Lu 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Có một ngày, Đức Chúa Jêsus cầu nguyện ở nơi kia. Khi cầu nguyện xong, một môn đồ thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, xin dạy chúng tôi cầu nguyện, cũng như Giăng đã dạy môn đồ mình.
1วันหนึ่ง พระองค์กำลังอธิษฐานอยู่ที่แห่งหนึ่ง เมื่ออธิษฐานเสร็จแล้ว สาวกคนหนึ่งกล่าวกับพระองค์ว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า โปรดสอนพวกเราให้อธิษฐาน เหมือนที่ยอห์นสอนสาวกของเขาด้วย”
2Ngài phán rằng: Khi các ngươi cầu nguyện, hãy nói: Lạy Cha! danh Cha được thánh; nước Cha được đến;
2พระองค์กล่าวกับพวกเขาว่า “เมื่อพวกคุณอธิษฐาน จงกล่าวว่า ‘พระบิดาของพวกเราผู้สถิตในสวรรค์ ขอให้พระนามของพระองค์เป็นที่เคารพว่าบริสุทธิ์ ขอให้อาณาจักรของพระองค์มา ขอให้พระประสงค์ของพระองค์สำเร็จบนแผ่นดินโลกเหมือนในสวรรค์
3xin cho chúng tôi ngày nào đủ bánh ngày ấy;
3ขอประทานขนมปังประจำวันแก่พวกเราทุกวัน
4xin tha tội chúng tôi, vì chúng tôi cũng tha kẻ mích lòng mình; và xin chớ đem chúng tôi vào sự cám dỗ!
4และขอพระองค์ยกโทษบาปของพวกเรา เพราะพวกเราเองก็ยกโทษให้ทุกคนที่เป็นหนี้พวกเรา และขออย่านำพวกเราเข้าสู่การทดลอง แต่ขอช่วยพวกเราให้พ้นจากผู้ชั่วร้าย’”
5Đoạn, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Nếu một người trong các ngươi có bạn hữu, nửa đêm đến nói rằng: Bạn ơi, cho tôi mượn ba cái bánh,
5พระองค์กล่าวกับพวกเขาว่า “ถ้าใครในพวกคุณมีเพื่อน และไปหาเขาตอนเที่ยงคืน พูดว่า ‘เพื่อนเอ๋ย ขอยืมขนมปังสามก้อนเถิด
6vì người bạn tôi đi đường mới tới, tôi không có chi đãi người.
6เพราะเพื่อนของฉันคนหนึ่งเดินทางมาหา และฉันไม่มีอะไรให้เขากิน’
7Nếu người kia ở trong nhà trả lời rằng: Đừng khuấy rối tôi, cửa đóng rồi, con cái và tôi đã đi ngủ, không dậy được mà lấy bánh cho anh;
7แล้วเพื่อนที่อยู่ข้างในตอบว่า ‘อย่ารบกวนฉันเลย ประตูปิดแล้ว และลูก ๆ ก็นอนอยู่กับฉัน ฉันลุกขึ้นมาให้อะไรท่านไม่ได้’
8ta nói cùng các ngươi, dầu người ấy không chịu dậy cho bánh vì là bạn mình, nhưng vì cớ người kia làm rộn, sẽ dậy và cho người đủ sự cần dùng.
8เราบอกพวกคุณว่า ถึงแม้เขาจะไม่ยอมลุกขึ้นให้เพราะเป็นเพื่อนกัน แต่เพราะคนนั้นรบเร้าไม่ยอมเลิก เขาก็จะลุกขึ้นให้ทุกอย่างที่ต้องการ
9Ta lại nói cùng các ngươi: Hãy xin, sẽ ban cho; hãy tìm, sẽ gặp; hãy gõ cửa, sẽ mở cho.
9“เราบอกพวกคุณว่า จงขอต่อไป แล้วจะได้รับ จงแสวงหาต่อไป แล้วจะพบ จงเคาะต่อไป แล้วประตูจะเปิดให้พวกคุณ
10Vì hễ ai xin thì được, ai tìm thì gặp, và sẽ mở cửa cho ai gõ.
10เพราะทุกคนที่ขอก็ได้รับ คนที่แสวงหาก็พบ และคนที่เคาะ ประตูก็จะเปิดให้เขา
11Trong các ngươi có ai làm cha, khi con mình xin bánh mà cho đá chăng? Hay là xin cá, mà cho rắn thay vì cá chăng?
11“ในหมู่พวกคุณที่เป็นพ่อ มีใครบ้าง ถ้าลูกชายขอขนมปัง จะให้ก้อนหินแก่เขา? หรือถ้าขอปลา จะให้งูแทนปลาหรือ?
12Hay là xin trứng, mà cho bò cạp chăng?
12หรือถ้าเขาขอไข่ จะให้แมงป่องแก่เขาหรือ?
13Vậy nếu các ngươi là người xấu, còn biết cho con cái mình vật tốt thay, huống chi Cha các ngươi ở trên trời lại chẳng ban Đức Thánh Linh cho người xin Ngài!
13ถ้าพวกคุณซึ่งเป็นคนชั่วยังรู้จักให้สิ่งดีแก่ลูก ๆ ของตน พระบิดาในสวรรค์จะยิ่งประทานพระวิญญาณบริสุทธิ์แก่คนที่ทูลขอต่อพระองค์มากกว่านั้นสักเพียงใด!”
14Đức Chúa Jêsus đuổi một quỉ câm; khi quỉ ra khỏi, người câm liền nói được. Dân chúng đều lấy làm lạ;
14พระองค์กำลังขับปีศาจตนหนึ่งซึ่งทำให้คนเป็นใบ้ เมื่อปีศาจออกไป คนใบ้ก็พูดได้ และฝูงชนต่างประหลาดใจ
15song có mấy kẻ nói rằng: Người nầy nhờ Bê-ên-xê-bun là chúa quỉ mà trừ quỉ.
15แต่บางคนในหมู่พวกเขากล่าวว่า “เขาขับปีศาจด้วยอำนาจของเบเอลเซบูล เจ้าแห่งปีศาจ”
16Kẻ khác muốn thử Ngài, thì xin Ngài một dấu lạ từ trời xuống.
16ส่วนคนอื่น ๆ ต้องการทดสอบพระองค์ จึงขอหมายสำคัญจากสวรรค์
17Đức Chúa Jêsus biết ý tưởng họ, bèn phán rằng: Nước nào tự chia rẽ nhau thì tan hoang, nhà nào tự chia rẽ nhau thì đổ xuống.
17แต่พระองค์รู้ความคิดของพวกเขา จึงกล่าวว่า “ทุกอาณาจักรที่แตกแยกกันเองย่อมพินาศ และบ้านที่แตกแยกกันเองก็พังลง
18Vậy, nếu quỉ Sa-tan tự chia rẽ nhau, thì nước nó còn sao được, vì các ngươi nói ta nhờ Bê-ê-xê-bun mà trừ quỉ?
18ถ้าซาตานแตกแยกกับตัวเอง อาณาจักรของมันจะตั้งอยู่ได้อย่างไร? เพราะพวกคุณกล่าวว่าเราขับปีศาจด้วยอำนาจของเบเอลเซบูล
19Nếu ta nhờ Bê-ên-xê-bun mà trừ quỉ, thì con các ngươi nhờ ai mà trừ quỉ? Bởi vậy, chính con các ngươi sẽ làm quan án các ngươi.
19แต่ถ้าเราขับปีศาจด้วยอำนาจของเบเอลเซบูล แล้วคนของพวกคุณเองขับปีศาจด้วยอำนาจของใคร? เพราะฉะนั้นพวกเขาเองจะเป็นผู้พิพากษาพวกคุณ
20Nhưng nếu ta cậy ngón tay Đức Chúa Trời mà trừ quỉ, thì nước Đức Chúa Trời đã đến nơi các ngươi rồi.
20แต่ถ้าเราขับปีศาจด้วยนิ้วของพระเจ้า อาณาจักรของพระเจ้าก็มาถึงพวกคุณแล้ว
21Khi một người mạnh sức cầm khí giới giữ cửa nhà mình, thì của cải nó vững vàng.
21“เมื่อชายแข็งแรงที่มีอาวุธครบมือเฝ้าบ้านของตน ทรัพย์สินของเขาก็ปลอดภัย
22Nhưng có người khác mạnh hơn đến thắng được, thì cướp lấy khí giới người kia đã nhờ cậy, và phân phát sạch của cải.
22แต่เมื่อมีคนที่แข็งแรงกว่าเข้ามาโจมตีและเอาชนะเขา คนนั้นก็จะเอาอาวุธทั้งชุดที่เขาไว้วางใจไป และแบ่งของที่ปล้นมาได้
23Phàm ai không theo ta, thì nghịch cùng ta, ai không thâu hiệp với ta, thì tan lạc.
23“คนที่ไม่อยู่ฝ่ายเราก็ต่อต้านเรา และคนที่ไม่รวบรวมกับเราก็กระจัดกระจาย
24Khi tà ma đã ra khỏi một người, thì đi dông dài các nơi khô khan để kiếm chỗ nghỉ. Kiếm không được, thì nó nói rằng: Ta sẽ trở về nhà ta là nơi ta mới ra khỏi.
24เมื่อวิญญาณที่ไม่บริสุทธิ์ออกจากคน มันก็ไปตามที่แห้งแล้งเพื่อหาที่พัก แต่เมื่อหาไม่พบก็พูดว่า ‘ฉันจะกลับไปยังบ้านที่ฉันออกมา’
25Nó trở về, thấy nhà quét sạch và dọn dẹp tử tế,
25เมื่อกลับไป ก็พบว่าบ้านนั้นกวาดสะอาดและจัดเรียบร้อย
26bèn đi rủ bảy quỉ khác dữ hơn mình vào nhà mà ở; vậy số phận người nầy lại khốn khổ hơn phen trước.
26มันจึงไปพาวิญญาณอื่นอีกเจ็ดตนที่ชั่วยิ่งกว่าตัวมันเองเข้ามาอยู่ที่นั่น แล้วสภาพสุดท้ายของคนนั้นก็เลวร้ายกว่าสภาพแรก”
27Đức Chúa Jêsus đang phán những điều ấy, có một người đàn bà ở giữa dân chúng cất tiếng thưa rằng: Phước cho dạ đã mang Ngài và vú đã cho Ngài bú!
27ขณะที่พระองค์กำลังกล่าวเรื่องเหล่านี้ หญิงคนหนึ่งในฝูงชนร้องขึ้นว่า “ครรภ์ที่ให้กำเนิดท่านและเต้านมที่เลี้ยงท่านมาก็เป็นสุข!”
28Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Những kẻ nghe và giữ lời Đức Chúa Trời còn có phước hơn!
28แต่พระองค์กล่าวว่า “ตรงกันข้าม คนที่ได้ยินพระวจนะของพระเจ้าและรักษาไว้ก็เป็นสุข”
29Khi dân chúng nhóm lại đông lắm, Đức Chúa Jêsus phán rằng: Dòng dõi nầy là dòng dõi độc ác; họ xin một dấu lạ, song sẽ không cho dấu lạ nào khác hơn dấu lạ của Giô-na.
29เมื่อฝูงชนมารวมกันมากขึ้นเรื่อย ๆ พระองค์เริ่มกล่าวว่า “คนยุคนี้เป็นคนชั่ว พวกเขาแสวงหาหมายสำคัญ แต่จะไม่มีหมายสำคัญใดให้แก่พวกเขา นอกจากหมายสำคัญของโยนาห์ผู้เผยพระวจนะ
30Vì Giô-na là dấu lạ cho dân thành Ni-ni-ve, thì cũng một thể ấy, Con người sẽ là dấu lạ cho dòng dõi nầy.
30เพราะโยนาห์เป็นหมายสำคัญแก่ชาวนีนะเวห์อย่างไร บุตรมนุษย์ก็จะเป็นหมายสำคัญแก่คนยุคนี้อย่างนั้น
31Đến ngày phán xét, nữ hoàng Nam phương sẽ đứng dậy với người của dòng dõi nầy và lên án họ, vì người từ nơi đầu cùng đất đến nghe lời khôn ngoan vua Sa-lô-môn, mà nầy, ở đây có Đấng hơn vua Sa-lô-môn!
31ราชินีแห่งแดนใต้จะลุกขึ้นในวันพิพากษาพร้อมกับคนในยุคนี้ และจะกล่าวโทษพวกเขา เพราะนางมาจากสุดปลายแผ่นดินโลกเพื่อฟังปัญญาของซาโลมอน และมีผู้หนึ่งที่ยิ่งกว่าซาโลมอนอยู่ที่นี่
32Đến ngày phán xét, dân thành Ni-ni-ve sẽ đứng dậy với người của dòng dõi nầy và lên án họ, vì dân ấy đã nghe lời Giô-na giảng dạy và ăn năn; mà nầy, ở đây có Đấng hơn Giô-na.
32ชาวนีนะเวห์จะลุกขึ้นในวันพิพากษาพร้อมกับคนยุคนี้ และจะกล่าวโทษพวกเขา เพราะพวกเขากลับใจเมื่อได้ยินการประกาศของโยนาห์ และมีผู้หนึ่งที่ยิ่งกว่าโยนาห์อยู่ที่นี่
33Không ai thắp đèn mà để chỗ khuất hay là dưới thùng, nhưng để trên chân đèn, hầu cho kẻ vào được thấy sáng.
33“ไม่มีใครจุดตะเกียงแล้วเอาไปไว้ในห้องใต้ดินหรือใต้ตะกร้า แต่ตั้งไว้บนเชิงตะเกียง เพื่อคนที่เข้ามาจะได้เห็นแสงสว่าง
34Mắt là đèn của thân thể; nếu mắt ngươi sõi sàng, cả thân thể ngươi được sáng láng; song nếu mắt ngươi xấu, thân thể ngươi phải tối tăm.
34ตะเกียงของร่างกายคือตา เพราะฉะนั้นเมื่อตาของท่านดี ร่างกายทั้งหมดของท่านก็เต็มไปด้วยแสงสว่าง แต่เมื่อตาของท่านชั่ว ร่างกายของท่านก็เต็มไปด้วยความมืด
35Aáy vậy, hãy coi chừng kẻo sự sáng trong mình ngươi hóa ra sự tối chăng.
35เพราะฉะนั้นจงระวังว่า แสงสว่างที่อยู่ในตัวท่านอย่ากลายเป็นความมืด
36Nếu cả thân thể ngươi sáng láng, không có phần nào tối tăm, thì sẽ được sáng hết thảy, cũng như khi có cái đèn soi sáng cho ngươi vậy.
36ดังนั้น ถ้าร่างกายทั้งหมดของท่านเต็มไปด้วยแสงสว่าง ไม่มีส่วนใดมืดเลย ร่างกายทั้งหมดก็จะสว่างไสว เหมือนเมื่อตะเกียงส่องแสงสว่างแก่ท่าน”
37Đức Chúa Jêsus đang phán, có một người Pha-ri-si mời Ngài về nhà dùng bữa. Ngài vào ngồi bàn.
37ขณะที่พระองค์กำลังกล่าวอยู่ ฟาริสีคนหนึ่งเชิญพระองค์ไปรับประทานอาหาร พระองค์จึงเข้าไปและนั่งลงที่โต๊ะ
38Người Pha-ri-si thấy Ngài không rửa trước bữa ăn, thì lấy làm lạ.
38เมื่อฟาริสีคนนั้นเห็นว่าพระองค์ไม่ได้ชำระตนก่อนรับประทานอาหาร ก็รู้สึกประหลาดใจ
39Nhưng Chúa phán rằng: Hỡi các ngươi là người Pha-ri-si, các ngươi rửa sạch bề ngoài chén và mâm, song bề trong đầy sự trộm cướp và điều dữ.
39องค์พระผู้เป็นเจ้ากล่าวกับเขาว่า “พวกคุณที่เป็นฟาริสีชำระถ้วยกับจานเพียงด้านนอก แต่ภายในของพวกคุณเต็มไปด้วยการรีดไถและความชั่วร้าย
40Hỡi kẻ dại dột! Đấng đã làm nên bề ngoài, há không làm nên bề trong nữa sao?
40คนโง่เอ๋ย พระองค์ผู้สร้างด้านนอกไม่ได้สร้างด้านในด้วยหรือ?
41Thà các ngươi lấy của mình có mà bố thí, thì mọi điều sẽ sạch cho các ngươi.
41แต่จงให้สิ่งที่อยู่ภายในนั้นแก่คนขัดสน แล้วทุกสิ่งก็จะสะอาดสำหรับพวกคุณ
42Song khốn cho các ngươi, người Pha-ri-si, vì các ngươi nộp một phần mười về bạc hà, hồi hương, cùng mọi thứ rau, còn sự công bình và sự kính mến Đức Chúa Trời, thì các ngươi bỏ qua! Aáy là các việc phải làm, mà cũng không nên bỏ qua các việc khác.
42แต่วิบัติแก่พวกคุณ ฟาริสี! เพราะพวกคุณถวายหนึ่งในสิบจากสะระแหน่ ต้นรู และผักทุกชนิด แต่กลับละเลยความยุติธรรมและความรักของพระเจ้า สิ่งเหล่านี้พวกคุณควรทำ โดยไม่ละเลยสิ่งอื่น
43Khốn cho các ngươi, người Pha-ri-si, vì các ngươi ưa ngôi cao nhất trong nhà hội, và thích người ta chào mình giữa chợ!
43วิบัติแก่พวกคุณ ฟาริสี! เพราะพวกคุณชอบที่นั่งดีที่สุดในธรรมศาลา และชอบให้คนทักทายในตลาด
44Khốn cho các ngươi, vì các ngươi giống như mả loạn, người ta bước lên trên mà không biết!
44วิบัติแก่พวกคุณ พวกอาลักษณ์และพวกฟาริสี คนหน้าซื่อใจคด! เพราะพวกคุณเหมือนหลุมฝังศพที่มองไม่เห็น และคนที่เดินเหยียบผ่านไปก็ไม่รู้ตัว”
45Một thầy dạy luật bèn cất tiếng nói rằng: Thưa thầy, thầy nói vậy cũng làm sỉ nhục chúng tôi.
45ผู้เชี่ยวชาญธรรมบัญญัติคนหนึ่งตอบพระองค์ว่า “อาจารย์ ที่ท่านพูดอย่างนี้ก็เป็นการดูหมิ่นพวกเราด้วย”
46Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Khốn cho các ngươi nữa, là thầy dạy luật, vì các ngươi chất cho người ta gánh nặng khó mang, mà tự mình thì không động ngón tay đến!
46พระองค์กล่าวว่า “วิบัติแก่พวกคุณ ผู้เชี่ยวชาญธรรมบัญญัติด้วย! เพราะพวกคุณเอาภาระหนักที่แบกยากไปวางบนคนอื่น แต่ตัวพวกคุณเองไม่ยอมแม้แต่จะใช้นิ้วเดียวช่วยยกภาระเหล่านั้น
47Khốn cho các ngươi, vì các ngươi xây mồ mả các đấng tiên tri mà tổ phụ mình đã giết!
47วิบัติแก่พวกคุณ! เพราะพวกคุณสร้างอุโมงค์ฝังศพให้ผู้เผยพระวจนะ แต่บรรพบุรุษของพวกคุณเป็นคนฆ่าพวกเขา
48Như vậy, các ngươi làm chứng và ưng thuận việc tổ phụ mình đã làm; vì họ đã giết các đấng tiên tri, còn các ngươi lại xây mồ cho.
48ดังนั้นพวกคุณจึงเป็นพยานและเห็นชอบกับการกระทำของบรรพบุรุษ เพราะพวกเขาฆ่าผู้เผยพระวจนะ ส่วนพวกคุณก็สร้างอุโมงค์ฝังศพให้พวกเขา
49Vậy nên, sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời đã phán rằng: Ta sẽ sai đấng tiên tri và sứ đồ đến cùng chúng nó; chúng nó sẽ giết kẻ nầy, bắt bớ kẻ kia,
49เพราะเหตุนี้ ปัญญาของพระเจ้าจึงกล่าวด้วยว่า ‘เราจะส่งผู้เผยพระวจนะและอัครทูตไปหาพวกเขา และพวกเขาจะฆ่าและข่มเหงบางคนในพวกนั้น
50hầu cho huyết mọi đấng tiên tri đổ ra từ khi sáng thế, cứ dòng dõi nầy mà đòi,
50เพื่อให้คนยุคนี้ต้องรับผิดชอบต่อเลือดของผู้เผยพระวจนะทุกคนที่หลั่งมาตั้งแต่เริ่มสร้างโลก
51là từ huyết A-bên cho đến huyết Xa-cha-ri đã bị giết giữa khoảng bàn thờ và đền thờ; phải, ta nói cùng các ngươi, sẽ cứ dòng dõi nầy mà đòi huyết ấy.
51ตั้งแต่เลือดของอาเบลจนถึงเลือดของเศคาริยาห์ ผู้ตายระหว่างแท่นบูชากับสถานบริสุทธิ์’ ใช่ เราบอกพวกคุณว่า คนยุคนี้จะต้องรับผิดชอบต่อเรื่องนี้
52Khốn cho các ngươi, là thầy dạy luật, vì các ngươi đã đoạt lấy chìa khóa của sự biết, chính mình không vào, mà người khác muốn vào, lại ngăn cấm không cho!
52วิบัติแก่พวกคุณ ผู้เชี่ยวชาญธรรมบัญญัติ! เพราะพวกคุณเอากุญแจแห่งความรู้ไป ตัวพวกคุณเองก็ไม่เข้าไป และยังขัดขวางคนที่กำลังจะเข้า”
53Khi Đức Chúa Jêsus ra khỏi đó rồi, các thầy thông giáo và người Pha-ri-si bèn ra sức ép Ngài dữ tợn, lấy nhiều câu hỏi khêu chọc Ngài,
53ขณะที่พระองค์กล่าวเรื่องเหล่านี้แก่พวกเขา พวกอาลักษณ์และพวกฟาริสีเริ่มโกรธพระองค์อย่างรุนแรง และคาดคั้นพระองค์ในเรื่องต่าง ๆ มากมาย
54và lập mưu để bắt bẻ lời nào từ miệng Ngài nói ra.
54คอยดักจับผิดจากคำพูดของพระองค์ เพื่อจะได้กล่าวหาพระองค์
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.