Lu
Chapter 2
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Freedom Bible (Thai)

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Lúc ấy, Sê-sa Au-gút-tơ ra chiếu chỉ phải lập sổ dân trong cả thiên hạ.
1ใน​เวลา​นั้น ซีซาร์​ออกัสตัส​ออก​คำสั่ง​ให้​คน​ทั่ว​ทั้ง​โลก​ขึ้น​ทะเบียน
2Việc lập sổ dân nầy là trước hết, và nhằm khi Qui-ri-ni-u làm quan tổng đốc xứ Sy-ri.
2การ​ขึ้น​ทะเบียน​ครั้ง​แรก​นี้​เกิด​ขึ้น​เมื่อ​คีรินิอัส​เป็น​ผู้ว่าการ​แคว้น​ซีเรีย
3Ai nấy đều đến thành mình khai tên vào sổ.
3ทุกคน​ต่าง​เดินทาง​ไป​ขึ้น​ทะเบียน​ที่​เมือง​ของ​ตน
4Vì Giô-sép là dòng dõi nhà Đa-vít, cho nên cũng từ thành Na-xa-rét, xứ Ga- li-lê, lên thành Đa-vít, gọi là Bết-lê-hem, xứ Giu-đê,
4โยเซฟ​ก็​เดินทาง​ขึ้น​จาก​แคว้น​กาลิลี จาก​เมือง​นาซาเร็ธ ไป​ยัง​แคว้น​ยูเดีย​ถึง​เมือง​ของ​ดาวิด​ที่​เรียก​ว่า เบธเลเฮม เพราะ​เขา​เป็น​คน​ใน​วงศ์วาน​และ​ตระกูล​ของ​ดาวิด
5để khai vào sổ tên mình và tên Ma-ri, là người đã hứa gả cho mình đang có thai.
5เขา​ไป​ขึ้น​ทะเบียน​พร้อม​กับ​มารีย์ ผู้​ซึ่ง​หมั้น​หมาย​ไว้​กับ​เขา​และ​กำลัง​ตั้งครรภ์
6Đang khi hai người ở nơi đó, thì ngày sanh đẻ của Ma-ri đã đến.
6ขณะ​ที่​พวกเขา​อยู่​ที่​นั่น ก็​ถึง​กำหนด​ที่​นาง​จะ​คลอด
7Người sanh con trai đầu lòng, lấy khăn bọc con mình, đặt nằm trong máng cỏ, vì nhà quán không có đủ chỗ ở.
7นาง​ให้​กำเนิด​บุตรชาย​คนแรก เอา​ผ้า​พัน​ตัว​เขา​ไว้ และ​วาง​เขา​ลง​ใน​ราง​อาหารสัตว์ เพราะ​ไม่​มี​ที่​สำหรับ​พวกเขา​ใน​ที่พักแรม
8Vả, cũng trong miền đó, có mấy kẻ chăn chiên trú ngoài đồng, thức đêm canh giữ bầy chiên.
8ใน​บริเวณ​เดียวกัน​นั้น มี​พวก​คนเลี้ยงแกะ​พัก​ค้าง​อยู่​กลาง​ทุ่ง และ​เฝ้า​ฝูงแกะ​ของ​ตน​ใน​เวลา​กลางคืน
9Một thiên sứ của Chúa đến gần họ, và sự vinh hiển của Chúa chói lòa xung quanh, họ rất sợ hãi.
9แล้ว​ทูตสวรรค์​องค์​หนึ่ง​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ก็​มา​ยืน​ใกล้​พวกเขา และ​พระสิริ​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ส่องสว่าง​ล้อมรอบ​พวกเขา พวกเขา​จึง​กลัว​อย่าง​ยิ่ง
10Thiên sứ bèn phán rằng: Đừng sợ chi; vì nầy, ta báo cho các ngươi một Tin Lành, sẽ làm một sự vui mừng lớn cho muôn dân;
10ทูตสวรรค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “อย่า​กลัว​เลย เพราะ​เรา​นำ​ข่าวดี​ที่​ทำ​ให้​เกิด​ความ​ยินดี​อย่าง​ยิ่ง​มา​บอก​พวกคุณ และ​ความ​ยินดี​นี้​จะ​เป็น​ของ​ประชาชน​ทุกคน
11ấy là hôm nay tại thành Đa-vít đã sanh cho các ngươi một Đấng Cứu thế, là Christ, là Chúa.
11เพราะ​วันนี้ ใน​เมือง​ของ​ดาวิด พระผู้ช่วยให้รอด​ได้​เกิด​มา​เพื่อ​พวกคุณ พระองค์​คือ​พระคริสต์ ผู้​เป็น​องค์พระผู้เป็นเจ้า
12Nầy là dấu cho các ngươi nhìn nhận Ngài: Các ngươi sẽ gặp một con trẻ bọc bằng khăn, nằm trong máng cỏ.
12นี่​จะ​เป็น​หมายสำคัญ​สำหรับ​พวกคุณ คือ พวกคุณ​จะ​พบ​ทารก​คน​หนึ่ง​พัน​ด้วย​ผ้า และ​นอน​อยู่​ใน​ราง​อาหารสัตว์”
13Bỗng chúc có muôn vàn thiên binh với thiên sứ đó ngợi khen Đức Chúa Trời rằng:
13ทันใดนั้น ก็​มี​กองทัพ​สวรรค์​จำนวน​มาก​ปรากฏ​อยู่​กับ​ทูตสวรรค์​องค์​นั้น พวกเขา​สรรเสริญ​พระเจ้า​และ​กล่าว​ว่า
14Sáng danh Chúa trên các từng trời rất cao, Bình an dưới đất, ân trạch cho loài người!
14“พระสิริ​จง​มี​แด่​พระเจ้า​ใน​ที่​สูงสุด และ​บน​แผ่นดินโลก​จง​มี​สันติสุข และ​ความปรารถนาดี​ต่อ​มนุษย์”
15Sau khi các thiên sứ lìa họ lên trời rồi, bọn chăn nói với nhau rằng: Chúng ta hãy tới thành Bết-lê-hem, xem việc đã xảy đến mà Chúa cho chúng ta hay.
15เมื่อ​เหล่า​ทูตสวรรค์​จาก​พวกเขา​ไป​ยัง​ฟ้า​แล้ว พวก​คนเลี้ยงแกะ​จึง​พูด​กัน​ว่า “ตอนนี้​พวกเรา​ไป​เบธเลเฮม​กัน​เถอะ และ​ดู​สิ่ง​ที่​เกิด​ขึ้น​นี้ ซึ่ง​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ได้​ให้​พวกเรา​รู้”
16Vậy, họ vội vàng đi đến đó, thấy Ma-ri, Giô-sép, và thấy con trẻ đang nằm trong máng cỏ.
16พวกเขา​รีบ​ไป และ​พบ​มารีย์ โยเซฟ และ​ทารก​ซึ่ง​กำลัง​นอน​อยู่​ใน​ราง​อาหารสัตว์
17Đã thấy vậy, họ bèn thuật lại những lời thiên sứ nói về con trẻ đó.
17เมื่อ​เห็น​แล้ว พวกเขา​ก็​เล่า​เรื่อง​ที่​ทูตสวรรค์​บอก​เกี่ยวกับ​เด็ก​คนนี้​ให้​ผู้คน​ฟัง​ไป​ทั่ว
18Ai nấy nghe chuyện bọn chăn chiên nói, đều lấy làm lạ.
18ทุกคน​ที่​ได้ยิน​ต่าง​ประหลาดใจ​กับ​สิ่ง​ที่​พวก​คนเลี้ยงแกะ​เล่า​ให้​ฟัง
19Còn Ma-ri thì ghi nhớ mọi lời ấy và suy nghĩ trong lòng.
19แต่​มารีย์​เก็บ​เรื่อง​ทั้งหมด​นี้​ไว้ และ​ครุ่นคิด​อยู่​ใน​ใจ
20Bọn chăn chiên trở về, làm sáng danh và ngợi khen Đức Chúa Trời về mọi điều mình đã nghe và thấy y như lời đã bảo trước cùng mình.
20แล้ว​พวก​คนเลี้ยงแกะ​ก็​กลับ​ไป พร้อม​กับ​ยกย่อง​และ​สรรเสริญ​พระเจ้า​สำหรับ​ทุกสิ่ง​ที่​พวกเขา​ได้ยิน​และ​ได้เห็น ซึ่ง​เป็น​ไป​ตาม​ที่​ทูตสวรรค์​บอก​พวกเขา​ไว้
21Đến ngày thứ tám, là ngày phải làm phép cắt bì cho con trẻ, thì họ đặt tên là Jêsus, là tên thiên sứ đã đặt cho, trước khi chịu cưu mang trong lòng mẹ.
21เมื่อ​ครบ​แปด​วัน ถึง​เวลา​ที่​เด็ก​จะ​เข้าสุหนัต ก็​ตั้ง​ชื่อ​เขา​ว่า เยซู ตาม​ชื่อ​ที่​ทูตสวรรค์​ให้​ไว้​ก่อน​ที่​เขา​จะ​ปฏิสนธิ​ใน​ครรภ์
22Khi đã hết những ngày tinh sạch rồi, theo luật pháp Môi-se, Giô-sép và Ma-ri đem con trẻ lên thành Giê-ru-sa-lem để dâng cho Chúa,
22เมื่อ​ครบ​กำหนด​วัน​ชำระ​ตัว​ของ​พวกเขา​ตาม​ธรรมบัญญัติ​ของ​โมเสส พวกเขา​นำ​เด็ก​เยซู​ขึ้น​ไป​ยัง​เยรูซาเล็ม เพื่อ​ถวาย​พระองค์​แด่​องค์พระผู้เป็นเจ้า
23như đã chép trong luật pháp Chúa rằng: Hễ con trai đầu lòng, phải dâng cho Chúa,
23(ตาม​ที่​เขียน​ไว้​ใน​ธรรมบัญญัติ​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ว่า “บุตรชาย​ทุกคน​ที่​เกิด​เป็น​คนแรก​จาก​ครรภ์​มารดา​จะ​ได้ชื่อ​ว่า​เป็น​ผู้บริสุทธิ์​แด่​องค์พระผู้เป็นเจ้า”)
24lại dâng một cặp chim cu, hoặc chim bò câu con, như luật pháp Chúa đã truyền.
24และ​เพื่อ​ถวาย​เครื่องบูชา​ตาม​ที่​กล่าว​ไว้​ใน​ธรรมบัญญัติ​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ว่า “นกเขา​สอง​ตัว หรือ​ลูก​นกพิราบ​สอง​ตัว”
25Vả, trong thành Giê-ru-sa-lem có một người công bình đạo đức, tên là Si- mê-ôn, trông đợi sự yên ủi dân Y-sơ-ra-ên, và Đức Thánh Linh ngự trên người.
25ใน​กรุง​เยรูซาเล็ม​มี​ชาย​คน​หนึ่ง​ชื่อ​สิเมโอน เขา​เป็น​คน​ชอบธรรม​และ​ยำเกรง​พระเจ้า กำลัง​รอคอย​การ​ปลอบโยน​อิสราเอล และ​พระวิญญาณบริสุทธิ์​อยู่​เหนือ​เขา
26Đức Thánh Linh đã bảo trước cho người biết mình sẽ không chết trước khi thấy Đấng Christ của Chúa.
26พระวิญญาณบริสุทธิ์​ได้​เปิดเผย​แก่​เขา​ว่า เขา​จะ​ไม่​เห็น​ความตาย​ก่อน​ที่​จะ​ได้​เห็น​พระคริสต์​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า
27Vậy người cảm bởi Đức Thánh Linh vào đền thờ, lúc có cha mẹ đem con trẻ là Jêsus đến, để làm trọn cho Ngài các thường lệ mà luật pháp đã định,
27พระวิญญาณ​นำ​เขา​เข้า​มา​ใน​พระวิหาร เมื่อ​บิดา​มารดา​นำ​เด็ก​เยซู​เข้า​มา เพื่อ​ทำ​ตาม​ธรรมเนียม​ของ​ธรรมบัญญัติ​เกี่ยวกับ​พระองค์
28thì người bồng ẵm con trẻ, mà ngợi khen Đức Chúa Trời rằng:
28สิเมโอน​ก็​อุ้ม​เด็ก​ไว้​ใน​อ้อมแขน และ​สรรเสริญ​พระเจ้า​ว่า
29Lạy Chúa, bây giờ xin Chúa cho tôi tớ Chúa được qua đời bình an, theo như lời Ngài;
29“ข้าแต่​องค์ผู้เป็นนาย บัดนี้​พระองค์​ให้​ผู้รับใช้​ของ​พระองค์​จาก​ไป​อย่าง​สงบ ตาม​คำ​ของ​พระองค์
30Vì con mắt tôi đã thấy sự cứu vớt của Ngài,
30เพราะ​ตา​ของ​ข้าพเจ้า​ได้​เห็น​ความรอด​ของ​พระองค์
31Mà Ngài đã sắm sửa đặng làm ánh sáng trước mặt muôn dân,
31ซึ่ง​พระองค์​ได้​เตรียม​ไว้​ต่อหน้า​ชนชาติ​ทั้งปวง
32Soi khắp thiên hạ, Và làm vinh hiển cho dân Y-sơ-ra-ên là dân Ngài.
32เป็น​แสงสว่าง​เพื่อ​เปิดเผย​แก่​บรรดา​ประชาชาติ และ​เป็น​พระสิริ​ของ​อิสราเอล ประชาชน​ของ​พระองค์”
33Cha mẹ con trẻ lấy làm lạ về mấy lời người ta nói về con.
33โยเซฟ​กับ​มารดา​ของ​เด็ก​ต่าง​ประหลาดใจ​กับ​สิ่ง​ที่​กล่าว​ถึง​พระองค์
34Si-mê-ôn bèn chúc phước cho hai vợ chồng, nói với Ma-ri, mẹ con trẻ rằng: Đây, con trẻ nầy đã định làm một cớ cho nhiều người trong Y-sơ-ra-ên vấp ngã hoặc dấy lên, và định làm một dấu gây nên sự cãi trả;
34สิเมโอน​อวยพร​พวกเขา และ​กล่าว​กับ​มารีย์​มารดา​ของ​เด็ก​ว่า “เด็ก​คน​นี้​ถูก​กำหนด​ไว้​ให้​เป็น​เหตุ​ให้​คน​จำนวน​มาก​ใน​อิสราเอล​ล้ม​ลง​และ​ลุก​ขึ้น และ​เพื่อ​เป็น​หมายสำคัญ​ที่​จะ​ถูก​ต่อต้าน
35còn phần ngươi, có một thanh gươm sẽ đâm thấu qua lòng ngươi. Aáy vậy tư tưởng trong lòng nhiều người sẽ được bày tỏ.
35และ​ดาบ​เล่ม​หนึ่ง​จะ​แทง​ทะลุ​จิตใจ​ของ​เธอ​เอง​ด้วย เพื่อ​ความคิด​ใน​ใจ​ของ​คน​จำนวน​มาก​จะ​ถูก​เปิดเผย”
36Lại có bà tiên tri An-ne, con gái của Pha-nu-ên, về chi phái A-se, đã cao tuổi lắm. Từ lúc còn đồng trinh đã ở với chồng được bảy năm;
36มี​ผู้เผยพระวจนะ​หญิง​คน​หนึ่ง​ชื่อ​อันนา เป็น​บุตรสาว​ของ​ฟานูเอล จาก​เผ่า​อาเชอร์ นาง​มี​อายุ​มาก​แล้ว นาง​แต่งงาน​ขณะ​ยัง​เป็น​หญิงพรหมจารี และ​อยู่​กับ​สามี​เจ็ด​ปี
37rồi thì ở góa. Bấy giờ đã tám mươi bốn tuổi, chẳng hề ra khỏi đền thờ, cứ đêm ngày hầu việc Đức Chúa Trời, kiêng ăn và cầu nguyện.
37แล้ว​เป็น​หญิงม่าย​มา​ประมาณ​แปดสิบ​สี่​ปี นาง​ไม่​เคย​ออก​จาก​พระวิหาร แต่​นมัสการ​พระเจ้า​ด้วย​การ​อดอาหาร​และ​การ​วิงวอน​ทั้ง​กลางวัน​และ​กลางคืน
38Một lúc ấy, người cũng thình lình đến đó, ngợi khen Đức Chúa Trời, và nói chuyện về con trẻ với mọi người trông đợi sự giải cứu của thành Giê-ru-sa-lem.
38ใน​เวลา​นั้น​เอง นาง​เข้ามา​และ​ขอบพระคุณ​องค์พระผู้เป็นเจ้า แล้ว​พูด​ถึง​เด็ก​แก่​ทุกคน​ที่​กำลัง​รอคอย​การ​ไถ่กู้​ใน​กรุง​เยรูซาเล็ม
39Khi Giô-sép và Ma-ri đã làm trọn mọi việc theo luật pháp Chúa rồi, thì trở về thành của mình là Na-xa-rét trong xứ Ga-li-lê.
39เมื่อ​พวกเขา​ทำ​ทุกสิ่ง​ครบถ้วน​ตาม​ธรรมบัญญัติ​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​แล้ว ก็​กลับ​ไป​ยัง​แคว้น​กาลิลี สู่​เมือง​นาซาเร็ธ​ของ​ตน
40Con trẻ lớn lên, và mạnh mẽ, được đầy dẫy sự khôn ngoan, và ơn Đức Chúa Trời ngự trên Ngài.
40เด็ก​นั้น​เติบโต​ขึ้น และ​จิตวิญญาณ​ก็​เข้มแข็ง​ขึ้น เปี่ยม​ด้วย​สติปัญญา และ​พระคุณ​ของ​พระเจ้า​อยู่​เหนือ​พระองค์
41Vả, hằng năm đến ngày lễ Vượt qua, cha mẹ Đức Chúa Jêsus thường đến thành Giê-ru-sa-lem.
41ทุก​ปี บิดา​มารดา​ของ​พระเยซู​ไป​กรุง​เยรูซาเล็ม​ใน​เทศกาล​ปัสกา
42Khi Ngài lên mười hai tuổi, theo lệ thường ngày lễ, cùng lên thành Giê- ru-sa-lem.
42เมื่อ​พระองค์​มี​อายุ​สิบสอง​ปี พวกเขา​ก็​ขึ้น​ไป​ยัง​กรุง​เยรูซาเล็ม​ตาม​ธรรมเนียม​ของ​เทศกาล
43Các ngày lễ qua rồi, cha mẹ trở về, con trẻ là Jêsus ở lại thành Giê-ru-sa-lem, mà cha mẹ không hay chi hết.
43เมื่อ​เทศกาล​สิ้นสุด​ลง ขณะ​ที่​พวกเขา​กำลัง​เดินทาง​กลับ เด็กชาย​เยซู​ยังคง​อยู่​ที่​กรุง​เยรูซาเล็ม โดย​ที่​โยเซฟ​กับ​มารดา​ของ​พระองค์​ไม่​รู้
44Hai người tưởng rằng Ngài cũng đồng đi với bạn đi đường, đi trót một ngày, rồi mới tìm hỏi trong đám bà con quen biết;
44พวกเขา​คิด​ว่า​พระองค์​อยู่​ใน​กลุ่ม​ผู้เดินทาง จึง​เดินทาง​ไป​หนึ่ง​วัน แล้ว​จึง​เริ่ม​ตามหา​พระองค์​ใน​หมู่​ญาติ​และ​คนรู้จัก
45nhưng không thấy Ngài, bèn trở lại thành Giê-ru-sa-lem mà tìm.
45เมื่อ​หา​ไม่​พบ พวกเขา​จึง​กลับ​ไป​กรุง​เยรูซาเล็ม​เพื่อ​ตามหา​พระองค์
46Khỏi ba ngày, gặp Ngài tại trong đền thờ đang ngồi giữa mấy thầy thông thái, vừa nghe vừa hỏi.
46หลัง​จาก​สาม​วัน พวกเขา​พบ​พระองค์​ใน​พระวิหาร นั่ง​อยู่​ท่ามกลาง​บรรดา​อาจารย์ ทั้ง​ฟัง​และ​ซักถาม​พวกเขา
47Ai nấy nghe, đều lạ khen về sự khôn ngoan và lời đối đáp của Ngài.
47ทุกคน​ที่​ได้ยิน​พระองค์​ต่าง​ประหลาดใจ​ใน​ความเข้าใจ​และ​คำตอบ​ของ​พระองค์
48Khi cha mẹ thấy Ngài, thì lấy làm lạ, và mẹ hỏi rằng: Hỡi con, sao con làm cho hai ta thể nầy? Nầy, cha và mẹ đã khó nhọc lắm mà tìm con.
48เมื่อ​บิดา​มารดา​เห็น​พระองค์ ก็​ตกตะลึง และ​มารดา​กล่าว​กับ​พระองค์​ว่า “ลูกเอ๋ย ทำไม​ลูก​จึง​ทำ​กับ​พ่อแม่​อย่างนี้? พ่อ​ของ​ลูก​กับ​แม่​ตามหา​ลูก​ด้วย​ความกังวล​อย่าง​มาก”
49Ngài thưa rằng: Cha mẹ kiếm tôi làm chi? Há chẳng biết tôi phải lo việc Cha tôi sao?
49พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “ทำไม​พวกคุณ​จึง​ตามหา​เรา? พวกคุณ​ไม่​รู้​หรือ​ว่า​เรา​ต้อง​อยู่​ใน​บ้าน​ของ​พระบิดา​ของ​เรา?”
50Nhưng hai người không hiểu lời Ngài nói chi hết.
50แต่​พวกเขา​ไม่​เข้าใจ​คำ​ที่​พระองค์​กล่าว​แก่​พวกเขา
51Đoạn, Ngài theo về thành Na-xa-rét và chịu lụy cha mẹ. Mẹ Ngài ghi các lời ấy vào lòng.
51แล้ว​พระองค์​ก็​ลง​ไป​พร้อม​กับ​พวกเขา​ถึง​เมือง​นาซาเร็ธ และ​เชื่อฟัง​พวกเขา ส่วน​มารดา​ของ​พระองค์​เก็บ​เรื่อง​ทั้งหมด​นี้​ไว้​ใน​ใจ
52Đức Chúa Jêsus khôn ngoan càng thêm, thân hình càng lớn, càng được đẹp lòng Đức Chúa Trời và người ta.
52พระเยซู​เติบโต​ขึ้น​ทั้ง​ด้าน​สติปัญญา​และ​ร่างกาย และ​เป็น​ที่​โปรดปราน​ของ​พระเจ้า​และ​มนุษย์​มากขึ้น

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.