Lu 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Lúc ấy, Sê-sa Au-gút-tơ ra chiếu chỉ phải lập sổ dân trong cả thiên hạ.
1Стало ся ж тими днями, вийшло повелїннє від кесаря Августа переписати всю вселенну.
2Việc lập sổ dân nầy là trước hết, và nhằm khi Qui-ri-ni-u làm quan tổng đốc xứ Sy-ri.
2Ся перепись була перва за правлення Киринея в Сириї.
3Ai nấy đều đến thành mình khai tên vào sổ.
3Ійшли всї вписуватись, кожен у свій город.
4Vì Giô-sép là dòng dõi nhà Đa-vít, cho nên cũng từ thành Na-xa-rét, xứ Ga- li-lê, lên thành Đa-vít, gọi là Bết-lê-hem, xứ Giu-đê,
4Пійшов же й Йосиф із Галилеї, з города Назарета, в Юдею, в город Давидів, що зветь ся Витлеєм: (був бо він з дому й роду Давидового)
5để khai vào sổ tên mình và tên Ma-ri, là người đã hứa gả cho mình đang có thai.
5вписатись із Мариєю, зарученою йому жінкою, що була тяжка.
6Đang khi hai người ở nơi đó, thì ngày sanh đẻ của Ma-ri đã đến.
6Стало ж ся, як були вони там, сповнились днї родити їй.
7Người sanh con trai đầu lòng, lấy khăn bọc con mình, đặt nằm trong máng cỏ, vì nhà quán không có đủ chỗ ở.
7І вродила Сина свого перворідня, і сповила Його, й положила Його в ясла, бо не було їм місця в гостинницї.
8Vả, cũng trong miền đó, có mấy kẻ chăn chiên trú ngoài đồng, thức đêm canh giữ bầy chiên.
8І були пастухи в сторонї тій, що ночлїгували та стерегли сторожею в ночі отари своєї.
9Một thiên sứ của Chúa đến gần họ, và sự vinh hiển của Chúa chói lòa xung quanh, họ rất sợ hãi.
9І ось ангел Господень став коло них, і слава Господня осияла їх; і полякались страхом великим.
10Thiên sứ bèn phán rằng: Đừng sợ chi; vì nầy, ta báo cho các ngươi một Tin Lành, sẽ làm một sự vui mừng lớn cho muôn dân;
10І рече їм ангел: Не бійтесь, ось бо благовіщу вам радість велику, що буде всїм людям.
11ấy là hôm nay tại thành Đa-vít đã sanh cho các ngươi một Đấng Cứu thế, là Christ, là Chúa.
11Бо народивсь вам сьогоднї Спас, що єсть Христос Господь, у городї Давидовому.
12Nầy là dấu cho các ngươi nhìn nhận Ngài: Các ngươi sẽ gặp một con trẻ bọc bằng khăn, nằm trong máng cỏ.
12І се вам ознака: Знайдете дитинку сповиту, лежачу в яслах.
13Bỗng chúc có muôn vàn thiên binh với thiên sứ đó ngợi khen Đức Chúa Trời rằng:
13І зараз явилось із ангелом множество воїнства небесного, хвалячи Бога й глаголючи:
14Sáng danh Chúa trên các từng trời rất cao, Bình an dưới đất, ân trạch cho loài người!
14Слава на вишинах Богу, а на землї впокій, між людьми благоволеннє.
15Sau khi các thiên sứ lìa họ lên trời rồi, bọn chăn nói với nhau rằng: Chúng ta hãy tới thành Bết-lê-hem, xem việc đã xảy đến mà Chúa cho chúng ta hay.
15І сталось, як пійшли від них на небо ангели, пастухи казали один до одного: Ходїмо ж аж у Витлеєм, та побачимо слово се, що сталось, що Господь обявив нам.
16Vậy, họ vội vàng đi đến đó, thấy Ma-ri, Giô-sép, và thấy con trẻ đang nằm trong máng cỏ.
16І пійшли з поспіхом, та й знайшли Марию і Йосифа, й дитинку лежачу в яслах.
17Đã thấy vậy, họ bèn thuật lại những lời thiên sứ nói về con trẻ đó.
17І побачивши, обявили слово, сказане їм про хлопятко се.
18Ai nấy nghe chuyện bọn chăn chiên nói, đều lấy làm lạ.
18І всї, слухаючи, дивувались тим, що розказували пастухи перед ними.
19Còn Ma-ri thì ghi nhớ mọi lời ấy và suy nghĩ trong lòng.
19Мария ж ховала всї слова сї, роздумуючи в серцї своїм.
20Bọn chăn chiên trở về, làm sáng danh và ngợi khen Đức Chúa Trời về mọi điều mình đã nghe và thấy y như lời đã bảo trước cùng mình.
20І вернулись пастухи, прославляючи та хвалячи Бога за все, що чули й бачили, як казано до них.
21Đến ngày thứ tám, là ngày phải làm phép cắt bì cho con trẻ, thì họ đặt tên là Jêsus, là tên thiên sứ đã đặt cho, trước khi chịu cưu mang trong lòng mẹ.
21І як сповнилось вісїм днїв, щоб обрізати хлопятко, наречено Йому імя Ісус, наречене від ангела, перш нїж зачавсь Він в утробі.
22Khi đã hết những ngày tinh sạch rồi, theo luật pháp Môi-se, Giô-sép và Ma-ri đem con trẻ lên thành Giê-ru-sa-lem để dâng cho Chúa,
22І, як сповнились днї очищення її по закону Мойсейовому, понесли Його в Єрусалим, поставити перед Господом,
23như đã chép trong luật pháp Chúa rằng: Hễ con trai đầu lòng, phải dâng cho Chúa,
23як написано в законї Господньому: Що всяке мужеське, відчинивши утробу, сьвяте Господеві звати меть ся;
24lại dâng một cặp chim cu, hoặc chim bò câu con, như luật pháp Chúa đã truyền.
24і принесли жертву, по сказаному в законї Господньому: Пару горлиць або двоє голубенят.
25Vả, trong thành Giê-ru-sa-lem có một người công bình đạo đức, tên là Si- mê-ôn, trông đợi sự yên ủi dân Y-sơ-ra-ên, và Đức Thánh Linh ngự trên người.
25І ось був чоловік у Єрусалимі на ймя Симеон; і чоловік сей праведний та побожний сподївавсь потїхи Ізраїлеві; й Дух сьвятий був на йому.
26Đức Thánh Linh đã bảo trước cho người biết mình sẽ không chết trước khi thấy Đấng Christ của Chúa.
26І було йому сповіщено від Духа сьвятого, що не бачити ме він смерти, перш нїж побачить Христа Господнього.
27Vậy người cảm bởi Đức Thánh Linh vào đền thờ, lúc có cha mẹ đem con trẻ là Jêsus đến, để làm trọn cho Ngài các thường lệ mà luật pháp đã định,
27І прийшов він Духом у церкву; й, як принесли батько-мати хлопятко Ісуса, щоб зробити їм, що треба, по звичаю законному для Него,
28thì người bồng ẵm con trẻ, mà ngợi khen Đức Chúa Trời rằng:
28узяв він Його на руки свої, і благословив Бога, і сказав:
29Lạy Chúa, bây giờ xin Chúa cho tôi tớ Chúa được qua đời bình an, theo như lời Ngài;
29Нинї відпускаєш раба твого, Владико, по глаголу твоєму, з упокоєм:
30Vì con mắt tôi đã thấy sự cứu vớt của Ngài,
30бо видїли очі мої спасеннє твоє,
31Mà Ngài đã sắm sửa đặng làm ánh sáng trước mặt muôn dân,
31що приготовив єси перед лицем усїх людей,
32Soi khắp thiên hạ, Và làm vinh hiển cho dân Y-sơ-ra-ên là dân Ngài.
32сьвітло на одкриттє поганам, і славу народа Твого Ізраїля.
33Cha mẹ con trẻ lấy làm lạ về mấy lời người ta nói về con.
33І дивувавсь Йосиф і мати Його тим, що сказано про Него.
34Si-mê-ôn bèn chúc phước cho hai vợ chồng, nói với Ma-ri, mẹ con trẻ rằng: Đây, con trẻ nầy đã định làm một cớ cho nhiều người trong Y-sơ-ra-ên vấp ngã hoặc dấy lên, và định làm một dấu gây nên sự cãi trả;
34І благословив їх Симеон, і рече до Мариї, матери Його: Ось Сей лежить на паданнє і вставаннє многих в Ізраїлї і на ознаку, проти котрої говорити муть,
35còn phần ngươi, có một thanh gươm sẽ đâm thấu qua lòng ngươi. Aáy vậy tư tưởng trong lòng nhiều người sẽ được bày tỏ.
35(і тобі самій перейде душу меч,) щоб відкрились многих сердець думки.
36Lại có bà tiên tri An-ne, con gái của Pha-nu-ên, về chi phái A-se, đã cao tuổi lắm. Từ lúc còn đồng trinh đã ở với chồng được bảy năm;
36І була Анна пророчиця, дочка Фануїлова, з роду Асирового; ся зістарілась у днях многих, живши з чоловіком сїм років од дївування свого;
37rồi thì ở góa. Bấy giờ đã tám mươi bốn tuổi, chẳng hề ra khỏi đền thờ, cứ đêm ngày hầu việc Đức Chúa Trời, kiêng ăn và cầu nguyện.
37і ся вдова до восьмидесяти й чотирох років, що не відходила від церкви, постом та молитвою служила ніч і день.
38Một lúc ấy, người cũng thình lình đến đó, ngợi khen Đức Chúa Trời, và nói chuyện về con trẻ với mọi người trông đợi sự giải cứu của thành Giê-ru-sa-lem.
38І вона тієї ж години прийшовши, оддала хвалу Господеві, й говорила про Него всїм, що сподївали ся збавлення в Єрусалимі.
39Khi Giô-sép và Ma-ri đã làm trọn mọi việc theo luật pháp Chúa rồi, thì trở về thành của mình là Na-xa-rét trong xứ Ga-li-lê.
39І, як скінчили все по закону Господньому, вернулись у Галилею, у город свій Назарет.
40Con trẻ lớn lên, và mạnh mẽ, được đầy dẫy sự khôn ngoan, và ơn Đức Chúa Trời ngự trên Ngài.
40Хлопятко ж росло й міцнїло духом, сповняючись премудростю; і благодать Божа була на Ньому.
41Vả, hằng năm đến ngày lễ Vượt qua, cha mẹ Đức Chúa Jêsus thường đến thành Giê-ru-sa-lem.
41І ходили батько-мати Його щороку в Єрусалим у сьвято пасхи.
42Khi Ngài lên mười hai tuổi, theo lệ thường ngày lễ, cùng lên thành Giê- ru-sa-lem.
42І як було Йому дванайцять років, пійшли вони в Єрусалим сьвятковим звичаєм,
43Các ngày lễ qua rồi, cha mẹ trở về, con trẻ là Jêsus ở lại thành Giê-ru-sa-lem, mà cha mẹ không hay chi hết.
43і, сповнивши днї, як вертались, зостав ся хлопчик Ісус у Єрусалимі; й не знав Йосиф і мати Його,
44Hai người tưởng rằng Ngài cũng đồng đi với bạn đi đường, đi trót một ngày, rồi mới tìm hỏi trong đám bà con quen biết;
44а думаючи, що Він між товариством, увійшли на день ходи; й шукали Його між родиною та знакомими.
45nhưng không thấy Ngài, bèn trở lại thành Giê-ru-sa-lem mà tìm.
45І, не знайшовши Його, вернулись у Єрусалим, шукаючи Його.
46Khỏi ba ngày, gặp Ngài tại trong đền thờ đang ngồi giữa mấy thầy thông thái, vừa nghe vừa hỏi.
46І сталось, через три днї знайшли Його в церкві, сидячого серед учителїв, і слухаючого їх, і питаючого.
47Ai nấy nghe, đều lạ khen về sự khôn ngoan và lời đối đáp của Ngài.
47Дивували ся ж усї, хто слухав Його, розумом і відповідями Його.
48Khi cha mẹ thấy Ngài, thì lấy làm lạ, và mẹ hỏi rằng: Hỡi con, sao con làm cho hai ta thể nầy? Nầy, cha và mẹ đã khó nhọc lắm mà tìm con.
48І, побачивши Його, здивувались вони, й сказала мати Його до Него: Дитино, що се зробив єси з нами? ось батько Твій і я, болїючи, шукали Тебе.
49Ngài thưa rằng: Cha mẹ kiếm tôi làm chi? Há chẳng biết tôi phải lo việc Cha tôi sao?
49І рече Він до них: Чого ж шукали мене? хиба ж не знали, що в тому, що єсть Отця мого, треба бути менї?
50Nhưng hai người không hiểu lời Ngài nói chi hết.
50Та й вони не зрозуміли слова, що промовив їм.
51Đoạn, Ngài theo về thành Na-xa-rét và chịu lụy cha mẹ. Mẹ Ngài ghi các lời ấy vào lòng.
51І пійшов з ними, й прийшов у Назарет, і був слухняний їм; і мати Його ховала всї слова тиї в серцї своїм.
52Đức Chúa Jêsus khôn ngoan càng thêm, thân hình càng lớn, càng được đẹp lòng Đức Chúa Trời và người ta.
52І виростав Ісус премудростю й станом, у ласцї в Бога і в людей.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.