Lu 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Lúc ấy, Sê-sa Au-gút-tơ ra chiếu chỉ phải lập sổ dân trong cả thiên hạ.
1Ын время ачея, а ешит о порункэ де ла Чезар Аугуст сэ се ынскрие тоатэ лумя.
2Việc lập sổ dân nầy là trước hết, và nhằm khi Qui-ri-ni-u làm quan tổng đốc xứ Sy-ri.
2Ынскриеря ачаста с-а фэкут ынтыя датэ пе кынд ера дрегэтор ын Сирия Квириниус.
3Ai nấy đều đến thành mình khai tên vào sổ.
3Тоць се дучяу сэ се ынскрие, фиекаре ын четатя луй.
4Vì Giô-sép là dòng dõi nhà Đa-vít, cho nên cũng từ thành Na-xa-rét, xứ Ga- li-lê, lên thành Đa-vít, gọi là Bết-lê-hem, xứ Giu-đê,
4Иосиф с-а суит ши ел дин Галилея, дин четатя Назарет, ка сэ се дукэ ын Иудея, ын четатя луй Давид, нумитэ Бетлеем, пентру кэ ера дин каса ши дин семинция луй Давид,
5để khai vào sổ tên mình và tên Ma-ri, là người đã hứa gả cho mình đang có thai.
5сэ се ынскрие ымпреунэ ку Мария, логодника луй, каре ера ынсэрчинатэ.
6Đang khi hai người ở nơi đó, thì ngày sanh đẻ của Ma-ri đã đến.
6Пе кынд ерау ей аколо, с-а ымплинит время кынд требуя сэ наскэ Мария.
7Người sanh con trai đầu lòng, lấy khăn bọc con mình, đặt nằm trong máng cỏ, vì nhà quán không có đủ chỗ ở.
7Ши а нэскут пе Фиул ей чел ынтый нэскут, Л-а ынфэшат ын скутече ши Л-а кулкат ынтр-о есле, пентру кэ ын каса де попосире ну ера лок пентру ей.
8Vả, cũng trong miền đó, có mấy kẻ chăn chiên trú ngoài đồng, thức đêm canh giữ bầy chiên.
8Ын цинутул ачела, ерау ниште пэсторь каре стэтяу афарэ, ын кымп, ши фэчяу де стражэ ноаптя ымпрежурул турмей лор.
9Một thiên sứ của Chúa đến gần họ, và sự vinh hiển của Chúa chói lòa xung quanh, họ rất sợ hãi.
9Ши ятэ кэ ун ынӂер ал Домнулуй с-а ынфэцишат ынаинтя лор, ши слава Домнулуй а стрэлучит ымпрежурул лор. Ей с-ау ынфрикошат фоарте таре.
10Thiên sứ bèn phán rằng: Đừng sợ chi; vì nầy, ta báo cho các ngươi một Tin Lành, sẽ làm một sự vui mừng lớn cho muôn dân;
10Дар ынӂерул ле-а зис: „Ну вэ темець, кэч вэ адук о весте бунэ, каре ва фи о маре букурие пентру тот нородул:
11ấy là hôm nay tại thành Đa-vít đã sanh cho các ngươi một Đấng Cứu thế, là Christ, là Chúa.
11астэзь, ын четатя луй Давид, ви с-а нэскут ун Мынтуитор, каре есте Христос, Домнул.
12Nầy là dấu cho các ngươi nhìn nhận Ngài: Các ngươi sẽ gặp một con trẻ bọc bằng khăn, nằm trong máng cỏ.
12Ятэ семнул дупэ каре-Л вець куноаште: вець гэси ун Прунк ынфэшат ын скутече ши кулкат ынтр-о есле.”
13Bỗng chúc có muôn vàn thiên binh với thiên sứ đó ngợi khen Đức Chúa Trời rằng:
13Ши деодатэ, ымпреунэ ку ынӂерул с-а унит о мулциме де оасте черяскэ, лэудынд пе Думнезеу ши зикынд:
14Sáng danh Chúa trên các từng trời rất cao, Bình an dưới đất, ân trạch cho loài người!
14„Славэ луй Думнезеу ын локуриле пряыналте ши паче пе пэмынт ынтре оамений плэкуць Луй.”
15Sau khi các thiên sứ lìa họ lên trời rồi, bọn chăn nói với nhau rằng: Chúng ta hãy tới thành Bết-lê-hem, xem việc đã xảy đến mà Chúa cho chúng ta hay.
15Дупэ че ау плекат ынӂерий де ла ей, ка сэ се ынтоаркэ ын чер, пэсторий ау зис уний кэтре алций: „Хайдем сэ мерӂем пынэ ла Бетлеем ши сэ ведем че ни с-а спус ши че не-а фэкут куноскут Домнул.”
16Vậy, họ vội vàng đi đến đó, thấy Ma-ri, Giô-sép, và thấy con trẻ đang nằm trong máng cỏ.
16С-ау дус ын грабэ ши ау гэсит пе Мария, пе Иосиф ши Прункул кулкат ын есле.
17Đã thấy vậy, họ bèn thuật lại những lời thiên sứ nói về con trẻ đó.
17Дупэ че Л-ау вэзут, ау историсит че ли се спусесе деспре Прунк.
18Ai nấy nghe chuyện bọn chăn chiên nói, đều lấy làm lạ.
18Тоць чей че й-ау аузит с-ау мират де челе че ле спуняу пэсторий.
19Còn Ma-ri thì ghi nhớ mọi lời ấy và suy nghĩ trong lòng.
19Мария пэстра тоате кувинтеле ачеля ши се гындя ла еле ын инима ей.
20Bọn chăn chiên trở về, làm sáng danh và ngợi khen Đức Chúa Trời về mọi điều mình đã nghe và thấy y như lời đã bảo trước cùng mình.
20Ши пэсторий с-ау ынторс, слэвинд ши лэудынд пе Думнезеу пентру тоате челе че аузисерэ ши вэзусерэ ши каре ерау ынтокмай кум ли се спусесе.
21Đến ngày thứ tám, là ngày phải làm phép cắt bì cho con trẻ, thì họ đặt tên là Jêsus, là tên thiên sứ đã đặt cho, trước khi chịu cưu mang trong lòng mẹ.
21Кынд а венит зиуа а опта, ын каре требуя тэят ымпрежур Прункул, Й-ау пус нумеле ИСУС, нуме каре фусесе спус де ынӂер ынаинте ка сэ фи фост Ел зэмислит ын пынтече.
22Khi đã hết những ngày tinh sạch rồi, theo luật pháp Môi-se, Giô-sép và Ma-ri đem con trẻ lên thành Giê-ru-sa-lem để dâng cho Chúa,
22Ши, кынд с-ау ымплинит зилеле пентру курэциря лор, дупэ Леӂя луй Мойсе, Иосиф ши Мария ау адус Прункул ла Иерусалим, ка сэ-Л ынфэцишезе ынаинтя Домнулуй,
23như đã chép trong luật pháp Chúa rằng: Hễ con trai đầu lòng, phải dâng cho Chúa,
23дупэ кум есте скрис ын Леӂя Домнулуй: „Орьче ынтый нэскут де парте бэрбэтяскэ ва фи ынкинат Домнулуй”,
24lại dâng một cặp chim cu, hoặc chim bò câu con, như luật pháp Chúa đã truyền.
24ши ка сэ адукэ жертфэ: о переке де туртуреле сау дой пуй де порумбей, дупэ кум есте порунчит ын Леӂя Домнулуй.
25Vả, trong thành Giê-ru-sa-lem có một người công bình đạo đức, tên là Si- mê-ôn, trông đợi sự yên ủi dân Y-sơ-ra-ên, và Đức Thánh Linh ngự trên người.
25Ши ятэ кэ ын Иерусалим ера ун ом нумит Симеон. Омул ачеста дучя о вяцэ сфынтэ ши ера ку фрика луй Думнезеу. Ел аштепта мынгыеря луй Исраел, ши Духул Сфынт ера песте ел.
26Đức Thánh Linh đã bảo trước cho người biết mình sẽ không chết trước khi thấy Đấng Christ của Chúa.
26Духул Сфынт ыл ынштиинцасе кэ ну ва мури ынаинте ка сэ вадэ пе Христосул Домнулуй.
27Vậy người cảm bởi Đức Thánh Linh vào đền thờ, lúc có cha mẹ đem con trẻ là Jêsus đến, để làm trọn cho Ngài các thường lệ mà luật pháp đã định,
27Ел а венит ын Темплу, мынат де Духул. Ши, кынд ау адус пэринций ынэунтру пе Прункул Исус, ка сэ ымплиняскэ ку привире ла Ел че порунчя Леӂя,
28thì người bồng ẵm con trẻ, mà ngợi khen Đức Chúa Trời rằng:
28Симеон Л-а луат ын браце, а бинекувынтат пе Думнезеу ши а зис:
29Lạy Chúa, bây giờ xin Chúa cho tôi tớ Chúa được qua đời bình an, theo như lời Ngài;
29„Акум, слобозеште ын паче пе робул Тэу, Стэпыне, дупэ кувынтул Тэу.
30Vì con mắt tôi đã thấy sự cứu vớt của Ngài,
30Кэч ау вэзут окий мей мынтуиря Та,
31Mà Ngài đã sắm sửa đặng làm ánh sáng trước mặt muôn dân,
31пе каре ай прегэтит-о сэ фие, ынаинтя тутурор попоарелор,
32Soi khắp thiên hạ, Và làm vinh hiển cho dân Y-sơ-ra-ên là dân Ngài.
32лумина каре сэ луминезе нямуриле ши слава попорулуй Тэу Исраел.”
33Cha mẹ con trẻ lấy làm lạ về mấy lời người ta nói về con.
33Татэл ши мама Луй се мирау де лукруриле каре се спуняу деспре Ел.
34Si-mê-ôn bèn chúc phước cho hai vợ chồng, nói với Ma-ri, mẹ con trẻ rằng: Đây, con trẻ nầy đã định làm một cớ cho nhiều người trong Y-sơ-ra-ên vấp ngã hoặc dấy lên, và định làm một dấu gây nên sự cãi trả;
34Симеон й-а бинекувынтат ши а зис Марией, мама Луй: „Ятэ, Копилул ачеста есте рындуит спре прэбуширя ши ридикаря мултора ын Исраел ши сэ фие ун семн каре ва стырни ымпотривире.
35còn phần ngươi, có một thanh gươm sẽ đâm thấu qua lòng ngươi. Aáy vậy tư tưởng trong lòng nhiều người sẽ được bày tỏ.
35Кяр суфлетул тэу ва фи стрэпунс де о сабие, ка сэ се дескопере гындуриле мултор инимь.”
36Lại có bà tiên tri An-ne, con gái của Pha-nu-ên, về chi phái A-se, đã cao tuổi lắm. Từ lúc còn đồng trinh đã ở với chồng được bảy năm;
36Май ера аколо ши о пророчицэ, Ана, фата луй Фануел, дин семинция луй Ашер. Еа ера фоарте ынаинтатэ ын вырстэ ши трэисе ку бэрбатул ей шапте ань дупэ фечория ей.
37rồi thì ở góa. Bấy giờ đã tám mươi bốn tuổi, chẳng hề ra khỏi đền thờ, cứ đêm ngày hầu việc Đức Chúa Trời, kiêng ăn và cầu nguyện.
37Рэмасэ вэдувэ ши фиинд ын вырстэ де оптзечь ши патру де ань, Ана ну се депэрта де Темплу ши зи ши ноапте служя луй Думнезеу ку пост ши ку ругэчунь.
38Một lúc ấy, người cũng thình lình đến đó, ngợi khen Đức Chúa Trời, và nói chuyện về con trẻ với mọi người trông đợi sự giải cứu của thành Giê-ru-sa-lem.
38А венит ши еа ын ачелашь час ши а ынчепут сэ лауде пе Думнезеу ши сэ ворбяскэ деспре Исус тутурор челор че аштептау мынтуиря Иерусалимулуй.
39Khi Giô-sép và Ma-ri đã làm trọn mọi việc theo luật pháp Chúa rồi, thì trở về thành của mình là Na-xa-rét trong xứ Ga-li-lê.
39Дупэ че ау ымплинит тот че порунчя Леӂя Домнулуй, Иосиф ши Мария с-ау ынторс ын Галилея, ын четатя лор Назарет.
40Con trẻ lớn lên, và mạnh mẽ, được đầy dẫy sự khôn ngoan, và ơn Đức Chúa Trời ngự trên Ngài.
40Яр Прункул крештя ши Се ынтэря; ера плин де ынцелепчуне, ши харул луй Думнезеу ера песте Ел.
41Vả, hằng năm đến ngày lễ Vượt qua, cha mẹ Đức Chúa Jêsus thường đến thành Giê-ru-sa-lem.
41Пэринций луй Исус се дучяу ла Иерусалим ын фиекаре ан, ла Празникул Паштелор.
42Khi Ngài lên mười hai tuổi, theo lệ thường ngày lễ, cùng lên thành Giê- ru-sa-lem.
42Кынд а фост Ел де дойспрезече ань, с-ау суит ла Иерусалим, дупэ обичеюл празникулуй.
43Các ngày lễ qua rồi, cha mẹ trở về, con trẻ là Jêsus ở lại thành Giê-ru-sa-lem, mà cha mẹ không hay chi hết.
43Апой, дупэ че ау трекут зилеле Празникулуй, пе кынд се ынторчяу акасэ, бэятул Исус а рэмас ын Иерусалим. Пэринций Луй н-ау бэгат де сямэ лукрул ачеста.
44Hai người tưởng rằng Ngài cũng đồng đi với bạn đi đường, đi trót một ngày, rồi mới tìm hỏi trong đám bà con quen biết;
44Ау крезут кэ есте ку товарэший лор де кэлэторие ши ау мерс кале де о зи ши Л-ау кэутат принтре руделе ши куноскуций лор.
45nhưng không thấy Ngài, bèn trở lại thành Giê-ru-sa-lem mà tìm.
45Дар ну Л-ау гэсит ши с-ау ынторс ла Иерусалим сэ-Л кауте.
46Khỏi ba ngày, gặp Ngài tại trong đền thờ đang ngồi giữa mấy thầy thông thái, vừa nghe vừa hỏi.
46Дупэ трей зиле, Л-ау гэсит ын Темплу, шезынд ын мижлокул ынвэцэторилор, аскултынду-й ши пунынду-ле ынтребэрь.
47Ai nấy nghe, đều lạ khen về sự khôn ngoan và lời đối đáp của Ngài.
47Тоць каре-Л аузяу рэмыняу уймиць де причеперя ши рэспунсуриле Луй.
48Khi cha mẹ thấy Ngài, thì lấy làm lạ, và mẹ hỏi rằng: Hỡi con, sao con làm cho hai ta thể nầy? Nầy, cha và mẹ đã khó nhọc lắm mà tìm con.
48Кынд Л-ау вэзут пэринций Луй, ау рэмас ынмэрмуриць; ши мама Луй Й-а зис: „Фиуле, пентру че Те-ай пуртат аша ку ной? Ятэ кэ татэл Тэу ши еу Те-ам кэутат ку ынгрижораре.”
49Ngài thưa rằng: Cha mẹ kiếm tôi làm chi? Há chẳng biết tôi phải lo việc Cha tôi sao?
49Ел ле-а зис: „Де че М-аць кэутат? Оаре ну штияць кэ требуе сэ фиу ынкаса Татэлуй Меу?”
50Nhưng hai người không hiểu lời Ngài nói chi hết.
50Дар ей н-ау ынцелес спуселе Луй.
51Đoạn, Ngài theo về thành Na-xa-rét và chịu lụy cha mẹ. Mẹ Ngài ghi các lời ấy vào lòng.
51Апой, С-а коборыт ымпреунэ ку ей, а венит ла Назарет ши ле ера супус. Мамэ-Са пэстра тоате кувинтеле ачестя ын инима ей.
52Đức Chúa Jêsus khôn ngoan càng thêm, thân hình càng lớn, càng được đẹp lòng Đức Chúa Trời và người ta.
52Ши Исус крештя ын ынцелепчуне, ын статурэ ши ера тот май плэкут ынаинтя луй Думнезеу ши ынаинтя оаменилор.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.