Lu
Chapter 16
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Cornilescu Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Đức Chúa Jêsus lại phán cùng môn đồ rằng: người giàu kia có một quản gia bị cáo với chủ rằng người tiêu phá của chủ.
1Исус а май спус ученичилор Сэй: „Ун ом богат авя ун исправник, каре а фост пырыт ла ел кэ-й рисипеште аверя.
2Vậy, chủ đòi người đó mà nói rằng: Ta nghe nói về ngươi nỗi chi? Hãy khai ra việc quản trị của ngươi, vì từ nay ngươi không được cai quản gia tài ta nữa.
2Ел л-а кемат ши й-а зис: ‘Че ауд еу ворбинду-се деспре тине? Дэ-ць сокотялэ де испрэвничия та, пентру кэ ну май поць фи исправник.’
3Người quản gia tự nghĩ rằng: Chủ cách chức ta, ta sẽ làm gì? Làm ruộng thì ta không có sức làm nổi, còn đi ăn mày thì hổ ngươi.
3Исправникул шь-а зис: ‘Че ам сэ фак дакэ ымь я стэпынул испрэвничия? Сэ сап, ну пот; сэ чершеск, мь-е рушине.
4Ta biết điều ta sẽ làm, để khi bị cách chức, có kẻ tiếp rước ta về nhà.
4Штиу че ам сэ фак, пентру ка, атунч кынд вой фи скос дин испрэвничие, ей сэ мэ примяскэ ын каселе лор.’
5Người ấy bèn gọi riêng từng người mắc nợ chủ mình đến, và hỏi người thứ nhất rằng: Ngươi mắc nợ chủ ta bao nhiêu?
5А кемат пе фиекаре дин даторничий стэпынулуй сэу ши а зис челуй динтый: ‘Кыт ешть датор стэпынулуй меу?’
6Trả lời rằng: Một trăm thùng dầu. Quản gia nói rằng: Hãy cầm lấy tờ khế, ngồi xuống đó, viết mau: Năm chục.
6‘О сутэ де мэсурь де унтделемн’, а рэспунс ел. Ши й-а зис: ‘Я-ць записул ши шезь деграбэ де скрие чинчзечь.’
7Rồi hỏi người kia rằng: Còn ngươi, mắc bao nhiêu? Trả lời rằng: Một trăm hộc lúa mì. Quản gia rằng: Hãy cầm lấy tờ khế và viết: Tám chục.
7Апой а зис алтуя: ‘Дар ту кыт ешть датор?’ ‘О сутэ де мэсурь де грыу’, а рэспунс ел. Ши й-а зис: ‘Я-ць записул ши скрие оптзечь.’
8Chủ bèn khen quản gia bất nghĩa ấy về việc người đã làm khôn khéo như vậy. Vì con đời nầy trong việc thông công với người đồng đời mình thì khôn khéo hơn con sáng láng.
8Стэпынул луй а лэудат пе исправникул недрепт, пентру кэ лукрасе ынцелепцеште. Кэч фиий вякулуй ачестуя, фацэ де семений лор, сунт май ынцелепць декыт фиийлуминий.
9Còn ta nói cho các ngươi: Hãy dùng của bất nghĩa mà kết bạn, để khi của ấy hết đi, họ tiếp các ngươi vào nhà đời đời.
9Ши Еу вэ зик: Фачеци-вэприетень ку ажуторул богэциилор недрепте, пентру ка, атунч кынд вець мури, сэ вэ примяскэ ын кортуриле вешниче.
10Ai trung tín trong việc rất nhỏ, cũng trung tín trong việc lớn; ai bất nghĩa trong việc rất nhỏ, cũng bất nghĩa trong việc lớn.
10Чинеесте крединчос ын челе май мичь лукрурь есте крединчос ши ын челе марь; ши чине есте недрепт ын челе май мичь лукрурь есте недрепт ши ын челе марь.
11Vậy nếu các ngươi không trung tín về của bất nghĩa, có ai đem của thật giao cho các ngươi?
11Деч, дакэ н-аць фост крединчошь ын богэцииленедрепте, чине вэ ва ынкрединца адевэрателе богэций?
12Nếu các ngươi không trung tín về của người khác, ai sẽ cho các ngươi được của riêng mình?
12Ши дакэ н-аць фост крединчошь ын лукрул алтуя, чине вэ ва да че есте ал востру?
13Không có đầy tớ nào làm tôi hai chủ được; vì sẽ ghét chủ nầy mà yêu chủ kia, hay là hiệp với chủ nầy mà khinh dể chủ kia. Các ngươi không có thể đã làm tôi Đức Chúa Trời, lại làm tôi Ma-môn nữa.
13Ничослугэ ну поате служи ла дой стэпынь; кэч сау ва уры пе унул ши ва юби пе челэлалт, сау ва цине нумай ла унул ши ва несокоти пе челэлалт. Ну путець служи луй Думнезеу ши луй Мамона.”
14Người Pha-ri-si là kẻ ham tiền tài, nghe mọi điều đó, bèn chê cười Ngài.
14Фарисеий, каре ерау юбиторь де бань, аскултау ши ей тоате лукруриле ачестя ши ышь бэтяу жок де Ел.
15Ngài phán cùng họ rằng: Các ngươi làm bộ công bình qua mặt người ta, song Đức Chúa Trời biết lòng các ngươi; vì sự người ta tôn trọng là gớm ghiếc trước mặt Đức Chúa Trời.
15Исус ле-а зис: „Вой кэутаць сэ вэ арэтацьнеприхэниць ынаинтя оаменилор, дар Думнезеувэ куноаште инимиле; пентру кэ чеесте ынэлцат ынтре оамень есте о урычуне ынаинтя луй Думнезеу.
16Luật pháp và các lời tiên tri có đến đời Giăng mà thôi; từ đó tin lành của nước Đức Chúa Trời được truyền ra, và ai nấy dùng sức mạnh mà vào đó.
16Леӂяши пророчий ау цинут пынэ ла Иоан; де атунч ынкоаче, Евангелия Ымпэрэцией луй Думнезеу се проповэдуеште: ши фиекаре, ка сэ интре ын еа, дэ нэвалэ.
17Trời đất qua đi còn dễ hơn một nét chữ trong luật pháp phải bỏ đi.
17Естемай лесне сэ трякэ черул ши пэмынтул декыт сэ кадэ о сингурэ фрынтурэ де словэ дин Леӂе.
18Ai bỏ vợ mình mà cưới vợ khác, thì phạm tội tà dâm, ai cưới đàn bà bị chồng để, thì cũng phạm tội tà dâm.
18Орьчинеышь ласэ неваста ши я пе алта де невастэ прякурвеште; ши чине я де невастэ пе чя лэсатэ де бэрбатул ей прякурвеште.”
19Có một người giàu mặc áo tía và áo bằng vải gai mịn, hằng ngày ăn ở rất là sung sướng.
19„Ера ун ом богат, каре се ымбрэка ын порфирэ ши ин субцире; ши ын фиекаре зи дучя о вяцэ плинэ де веселие ши стрэлучире.
20Lại có một người nghèo, tên là La-xa-rơ, nằm ngoài cửa người giàu đó, mình đầy những ghẻ.
20Ла уша луй, зэчя ун сэрак нумит Лазэр, плин де бубе.
21Người ước ao được ăn những đồ ở trên bàn người giàu rớt xuống; cũng có chó đến liếm ghẻ người.
21Ши доря мулт сэ се сатуре ку фиримитуриле каре кэдяу де ла маса богатулуй; пынэ ши кыний веняу ши-й линӂяу бубеле.
22Vả, người nghèo chết, thiên sứ đem để vào lòng Aùp-ra-ham; người giàu cũng chết, người ta đem chôn.
22Ку время, сэракул а мурит ши а фост дус де ынӂерь ын сынул луй Авраам. А мурит ши богатул ши л-ау ынгропат.
23Người giàu ở nơi âm phủ đang bị đau đớn, ngước mắt lên, xa thấy Aùp-ra- ham, và La-xa-rơ trong lòng người;
23Пе кынд ера ел ын Локуинца морцилор, ын кинурь, шь-а ридикат окий ын сус, а вэзут де департе пе Авраам ши пе Лазэр ын сынул луй
24bèn kêu lên rằng: Hỡi Aùp-ra-ham tổ tôi, xin thương lấy tôi, sai La-xa-rơ nhúng đầu ngón tay vào nước đặng làm cho mát lưỡi tôi; vì tôi bị khổ trong lửa nầy quá đỗi.
24ши а стригат: ‘Пэринте Аврааме, фие-ць милэ де мине ши тримите пе Лазэр сэ-шь ынмоае вырфул деӂетулуй ын апэ ши сэ-мь рэкоряскэлимба, кэч грозав сунткинуит ын вэпая ачаста.’
25Nhưng Aùp-ra-ham trả lời rằng: Con ơi, hãy nhớ lại lúc ngươi còn sống đã được hưởng những sự lành của mình rồi, còn La-xa-rơ phải những sự dữ; bây giờ, nó ở đây được yên ủi, còn ngươi phải bị khổ hình.
25‘Фиуле’, й-а рэспунс Авраам, ‘аду-цьаминте кэ, ын вяца та, ту ць-ай луат лукруриле буне, ши Лазэр шь-а луат пе челе реле; акум, аич, ел есте мынгыят, яр ту ешть кинуит.
26Vả lại, có một vực sâu ở giữa chúng ta với ngươi, đến nỗi ai muốn từ đây qua đó không được, mà ai muốn từ đó qua đây cũng không được.
26Пе лынгэ тоате ачестя, ынтре ной ши ынтре вой есте о прэпастие маре, аша ка чей че ар вря сэ трякэ де аич ла вой сау де аколо ла ной сэ ну поатэ.’
27Người giàu nói rằng: Tổ tôi ơi! vậy thì xin sai La-xa-rơ đến nhà cha tôi,
27Богатул а зис: ‘Рогу-те дар, пэринте Аврааме, сэ тримиць пе Лазэр ын каса татэлуй меу,
28vì tôi có năm anh em, đặng người làm chứng cho họ về những điều nầy, kẻo họ cũng xuống nơi đau đớn nầy chăng.
28кэч ам чинч фраць, ши сэ ле адеверяскэ ачесте лукрурь, ка сэ ну винэ ши ей ын ачест лок де кин.’
29Aùp-ra-ham trả lời rằng: Chúng nó đã có Môi-se và các đấng tiên tri; chúng nó phải nghe lời các đấng ấy!
29Авраам а рэспунс: ‘Аупе Мойсе ши пе пророчь; сэ аскулте де ей.’
30Người giàu nói rằng: Thưa Aùp-ra-ham tổ tôi, không phải vậy đâu; nhưng nếu có kẻ chết sống lại đến cùng họ, thì họ sẽ ăn năn.
30‘Ну, пэринте Аврааме’, а зис ел, ‘чи, дакэ се ва дуче ла ей чинева дин морць, се вор покэи.’
31Song Aùp-ra-ham rằng: Nếu không nghe Môi-se và các đấng tiên tri, thì dầu có ai từ kẻ chết sống lại, chúng nó cũng chẳng tin vậy.
31Ши Авраам й-а рэспунс: ‘Дакэ ну аскултэ пе Мойсе ши пе пророчь, ну вор креде нич кярдакэ ар ынвия чинева дин морць.’”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.