Lu 19
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Đức Chúa Jêsus vào thành Giê-ri-cô, đi ngang qua phố.
1Исус а интрат ын Иерихон ши тречя прин четате.
2Tại đó, có một người tên là Xa-chê, làm đầu bọn thâu thuế, và giàu có.
2Ши ун ом богат, нумит Закеу, май-мареле вамешилор,
3Người đó tìm xem Đức Chúa Jêsus là ai, nhưng không thấy được, vì đoàn dân đông lắm, mà mình lại thấp.
3кэута сэ вадэ каре есте Исус, дар ну путя дин причина нородулуй, кэч ера мик де статурэ.
4Vậy, Xa-chê chạy trước, trèo lên cây sung, để ngó thấy Đức Chúa Jêsus, vì Ngài phải đi qua đó.
4А алергат ынаинте ши с-а суит ынтр-ун дуд ка сэ-Л вадэ, пентру кэ пе друмул ачела авя сэ трякэ.
5Đức Chúa Jêsus đến chỗ ấy, ngước mắt lên mà phán rằng: Hỡi Xa-chê, hãy xuống cho mau, vì hôm nay ta phải ở nhà ngươi.
5Исус, кынд а ажунс ла локул ачела, Шь-а ридикат окий ши й-а зис: „Закее, дэ-те жос деграбэ, кэч астэзь требуе сэ рэмын ын каса та.”
6Xa-chê vội vàng xuống và mừng rước Ngài.
6Закеу с-а дат жос ын грабэ ши Л-а примит ку букурие.
7Ai nấy thấy vậy, đều lằm bằm rằng: Người nầy vào nhà kẻ có tội mà trọ!
7Кынд ау вэзут лукрул ачеста, тоць кыртяу ши зичяу: „А интрат сэ гэздуяскэ ла ун ом пэкэтос!”
8Song Xa-chê đứng trước mặt Chúa, thưa rằng: Lạy Chúa, nầy, tôi lấy nửa gia tài mình mà cho kẻ nghèo, và nếu có làm thiệt hại ai, bất k” việc gì, tôi sẽ đền gấp tư.
8Дар Закеу а стат ынаинтя Домнулуй ши Й-а зис: „Ятэ, Доамне, жумэтате дин авуция мя о дау сэрачилор ши, дакэ ам нэпэстуит пе чинева ку чева, ый дау ынапой ымпэтрит.”
9Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hôm nay sự cứu đã vào nhà nầy, vì người nầy cũng là con cháu Aùp-ra-ham.
9Исус й-а зис: „Астэзь а интрат мынтуиря ын каса ачаста, кэч шиел есте фиуллуй Авраам.
10Bởi Con người đã đến tìm và cứu kẻ bị mất.
10Пентру кэФиул омулуй а венит сэ кауте ши сэ мынтуяскэ че ера пердут.”
11Họ nghe những lời ấy, thì Đức Chúa Jêsus thêm một thí dụ nữa, vì Ngài gần đến thành Giê-ru-sa-lem, và người ta tưởng rằng nước Đức Chúa Trời sẽ hiện ra ngay.
11Пе кынд аскултау ей ачесте лукрурь, Исус а май спус о пилдэ, пентру кэ ера апроапе де Иерусалим, ши ей кредяу кэ Ымпэрэция луй Думнезеу аре сэ се арате ындатэ.
12Vậy, Ngài phán rằng: Có một vị thế tử đi phương xa, đặng chịu phong chức làm vua rồi trở về;
12Деч а зис: „Ун ом де ням маре с-а дус ынтр-о царэ депэртатэ ка сэ-шь я о ымпэрэцие ши апой сэ се ынтоаркэ.
13bèn gọi mười người trong đám đầy tớ mình, giao cho mười nén bạc, và dạy rằng: Hãy dùng bạc nầy sanh lợi cho đến khi ta trở về.
13А кемат зече дин робий сэй, ле-а дат зече польши ле-а зис: ‘Пунеци-й ын негоц пынэ мэ вой ынтоарче.’
14Song dân xứ ấy ghét người, thì sai sứ theo đặng nói rằng: Chúng tôi không muốn người nầy cai trị chúng tôi!
14Дарчетэцений луй ыл урау ши ау тримис дупэ ел о солие сэ-й спунэ: ‘Ну врем ка омул ачеста сэ ымпэрэцяскэ песте ной.’
15Khi người đã chịu phong chức làm vua rồi, trở về, đòi các đầy tớ đã lãnh bạc đến, đặng cho biết mỗi người làm lợi được bao nhiêu.
15Кынд с-а ынторс ынапой, дупэ че ышь луасе ымпэрэция, а спус сэ кеме пе робий ачея кэрора ле дэдусе баний, ка сэ вадэ кыт кыштигасе фиекаре ку ей дин негоц.
16Đầy tớ thứ nhất đến trình rằng: Lạy Chúa, nén bạn của chúa sanh lợi được mười nén.
16Чел динтый а венит ши й-а зис: ‘Доамне, полул тэу а май адус зече поль.’
17Chủ rằng: Hỡi đầy tớ ngay lành kia, được lắm; vì ngươi trung tín trong sự nhỏ mọn, ngươi sẽ được cai trị mười thành.
17Ел й-а зис: ‘Бине, роб бун, фииндкэ ай фост крединчосын пуцине лукрурь, примеште кырмуиря а зече четэць.’
18Người thứ hai đến thưa rằng: Lạy chúa, nén bạc của Chúa sanh lợi ra được năm nén.
18А венит ал дойля ши й-а зис: ‘Доамне, полул тэу а май адус чинч поль.’
19Chủ rằng: Ngươi được cai trị năm thành.
19Ел й-а зис ши луй: ‘Примеште ши ту кырмуиря а чинч четэць.’
20Người khác đến thưa rằng: Lạy chúa, đây nầy, nén bạc của chúa tôi đã gói giữ trong khăn;
20А венит ун алтул ши й-а зис: ‘Доамне, ятэ-ць полул, пе каре л-ам пэстрат ынвелит ынтр-ун штергар,
21bởi tôi sợ chúa, vì chúa là người nghiêm nhặt, hay lấy trong nơi không để, gặt trong chỗ không gieo.
21кэчм-ам темут де тине, фииндкэ ешть ун ом аспру; ей че н-ай пус ши сечерь че н-ай семэнат.’
22Chủ rằng: Hỡi đầy tớ gian ác kia, ta cứ lời ngươi nói ra mà xét ngươi. Ngươi biết ta là người nghiêm nhặt, hay lấy trong chỗ không để, gặt trong chỗ không gieo;
22Стэпынул й-а зис: ‘Роб рэу; те вой жудека дупэкувинтеле тале. Штияйкэ сунт ун ом аспру, каре яу че н-ам пус ши сечер че н-ам семэнат;
23cớ sao ngươi không giao bạc ta cho hàng bạc? Khi ta về, sẽ lấy lại vốn và lời.
23атунч де че ну мь-ай пус баний ла зарафь, пентру ка, ла ынтоарчеря мя, сэ-й фи луат ынапой ку добындэ?’
24Chủ lại nói cùng các người đứng đó rằng: Hãy lấy nén bạc nó đi, cho người có mười nén.
24Апой а зис челор че ерау де фацэ: ‘Луаци-й полул ши даци-л челуй че аре зече поль.’
25Họ bèn thưa rằng: Lạy chúa, người ấy có mười nén rồi.
25‘Доамне’, й-ау зис ей, ‘ел аре зече поль.’
26Ta nói cùng các ngươi, ai có, thì sẽ cho thêm; song ai không có, thì sẽ cất luôn của họ đã có nữa.
26Яр ел ле-а зис: ‘Вэ спун кэчелуй че аре, и се ва да, дар де ла чел че н-аре, се ва луа кяр ши че аре.
27Còn như những kẻ nghịch cùng ta, không muốn ta cai trị họ, hãy kéo họ đến đây, và chém đi trước mặt ta.
27Кыт деспре врэжмаший мей, каре н-ау врут сэ ымпэрэцеск еу песте ей, адучеци-й ынкоаче ши тэяци-й ынаинтя мя.’”
28Sau khi Đức Chúa Jêsus phán điều đó, thì đi trước mặt dân chúng lên thành Giê-ru-sa-lem.
28Дупэ че а ворбит астфел, Исус а порнит ын фрунте ши Се суя спре Иерусалим.
29Đức Chúa Jêsus gần đến thành Bê-pha-giê và Bê-tha-ni, ngang núi gọi là ô-li-ve, sai hai môn đồ đi,
29Кынд С-а апропият де Бетфаге ши де Бетания, ынспре мунтеле нумит ал Мэслинилор, Исус а тримис пе дой дин ученичий Сэй
30và dặn rằng: Hãy đi đến làng trước mặt các ngươi; khi vào làng, sẽ thấy một lừa con buộc đó, chưa hề có ai cỡi; hãy mở và dắt về cho ta.
30ши ле-а зис: „Дучеци-вэ ын сатул динаинтя воастрэ. Кынд вець интра ын ел, вець гэси ун мэгэруш легат, пе каре н-а ынкэлекат нимень ничодатэ: дезлегаци-л ши адучеци-Ми-л.
31Hoặc có ai hỏi sao các ngươi mở nó ra, hãy trả lời rằng: Chúa cần dùng lừa nầy.
31Дакэ вэ ва ынтреба чинева: ‘Пентру че-л дезлегаць?’ сэ-й спунець аша: ‘Пентру кэ Домнул аре требуинцэ де ел.’”
32Hai người được sai ra đi, quả gặp mọi điều y như Đức Chúa Jêsus đã phán.
32Чей че фусесерэ тримишь с-ау дус ши ау гэсит аша кум ле спусесе Исус.
33Đang mở lừa con, các chủ lừa hỏi rằng: Sao mở lừa con nầy ra:
33Пе кынд дезлегау мэгэрушул, стэпыний луй ле-ау зис: „Пентру че дезлегаць мэгэрушул?”
34Hai người trả lời rằng: Chúa cần dùng nó.
34Ей ау рэспунс: „Домнул аре требуинцэ де ел.”
35Hai người bèn dắt lừa về cho Đức Chúa Jêsus; rồi lấy áo mình trải trên con lừa, nâng Ngài lên cỡi.
35Ши ау адус мэгэрушул ла Исус. Апой, шь-ау арункат хайнеле пе ел ши ау ашезат пе Исус кэларе, дясупра.
36Khi Đức Chúa Jêsus đang đi tới, có nhiều kẻ trải áo trên đường.
36Пе кынд мерӂя Исус, оамений ышь аштерняу хайнеле пе друм.
37Lúc đến gần dốc núi ô-li-ve, cả đám môn đồ lấy làm mừng rỡ, và cả tiếng ngợi khen Đức Chúa Trời về những phép lạ mình đã thấy,
37Ши кынд С-а апропият де Иерусалим, спре коборышул Мунтелуй Мэслинилор, тоатэ мулцимя ученичилор, плинэ де букурие, а ынчепут сэ лауде пе Думнезеу ку глас таре пентру тоате минуниле пе каре ле вэзусерэ.
38mà nói rằng: Đáng ngợi khen Vua nhân danh Chúa mà đến! Bình an ở trên trời, và vinh hiển trên các nơi rất cao!
38Ей зичяу: „Бинекувынтат есте Ымпэратул каре вине ын Нумеле Домнулуй! Паче ын чер ши славэ ын локуриле пряыналте!”
39Bấy giờ, có mấy người Pha-ri-si ở trong đám dân đông nói cùng Ngài rằng: Thưa thầy, xin quở trách môn đồ thầy!
39Уний фарисей дин нород ау зис луй Исус: „Ынвэцэторуле, чартэ-Ць ученичий!”
40Ngài đáp rằng: Ta phán cùng các ngươi, nếu họ nín lặng thì đá sẽ kêu lên.
40Ши Ел а рэспунс: „Вэ спун кэ, дакэ вор тэчя ей, петрелевор стрига.”
41Khi Đức Chúa Jêsus gần đến thành, thấy thì khóc về thành, và phán rằng:
41Кынд С-а апропият де четате ши а вэзут-о, Исус а плынс пентру еа
42Ước gì, ít nữa là ngày nay, mầy đã hiểu biết sự làm cho mầy được bình an! Song hiện nay những sự ấy kín giấu nơi mắt mầy.
42ши а зис: „Дакэ ай фи куноскут ши ту, мэкар ын ачастэ зи, лукруриле каре путяу сэ-ць дя пачя! Дар акум, еле сунт аскунсе де окий тэй.
43Vì sẽ có ngày xảy đến cho mầy, khi quân nghịch đào hố xung quanh mầy, vây mầy chặt bốn bề.
43Вор вени песте тине зиле кынд врэжмаший тэй те вор ынконжураку шанцурь, те вор ымпресура ши те вор стрынӂе дин тоате пэрциле:
44Họ sẽ hủy hết thảy, mầy và con cái ở giữa mầy nữa. Không để cho mầy hòn đá nầy trên hòn đá kia, vì mầy không biết lúc mình đã được thăm viếng.
44тевор фаче уна ку пэмынтул, пе тине ши пе копиий тэй дин мижлокул тэу, ши нувор лэса ын тине пятрэ пе пятрэ, пентру кэн-ай куноскут время кынд ай фост черчетатэ.”
45Đức Chúa Jêsus vào đền thờ rồi, bèn đuổi những kẻ bán ở đó ra,
45Ын урмэ, а интрат ын Темплу ши а ынчепут сэ скоатэ афарэ пе чей че виндяу ши кумпэрау ын ел.
46mà phán rằng: Có lời chép rằng: Nhà ta sẽ là nhà cầu nguyện; song các ngươi làm thành ra một cái hang trộm cướp.
46Ши ле-а зис: „Есте скрис: ‘Каса Мя ва фи о касэ де ругэчуне.’ Дар войаць фэкут дин еа ‘о пештерэ де тылхарь’.”
47Hằng ngày Ngài giảng dạy trong đền thờ. Các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo, cùng người tôn trưởng trong dân tìm phương giết Ngài;
47Исус ынвэца ын тоате зилеле пе нород ын Темплу. Ши преоций чей май де сямэ, кэртурарий ши бэтрыний нородулуй кэутау сэ-Л омоаре,
48nhưng họ không biết dùng chước chi, vì dân sự đều chăm chỉ mà nghe Ngài nói.
48дар ну штияу кум сэ факэ, пентру кэ тот нородул Ый сорбя ворбеле де пе бузе.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.