Ma 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Gia phổ Đức Chúa Jêsus Christ, con cháu Đa-vít và con cháu Aùp-ra-ham.
1Книга родоводу Ісуса Христа, сина Давидового, сина Авраамового.
2Aùp-ra-ham sanh Y-sác; Y-sác sanh Gia-cốp; Gia-cốp sanh Giu-đa và anh em người.
2Авраам породив Ісаака; а Ісаак породив Якова; а Яков породив Юду та братів його;
3Giu-đa bởi Tha-ma sanh Pha-rê và Xa-ra. Pha-rê sanh Eách-rôm; Eách-rôm sanh A-ram;
3а Юда породив Фареса та Зару від Тамари; а Фарес породив Єсрома; а Єсром породив Арама;
4A-ram sanh A-mi-na-đáp; A-mi-na-đáp sanh Na-ách-son; Na-ách-son sanh Sanh-môn.
4а Арам породив Аминадава; а Аминадав породив Насона; а Насон породив Салмона;
5Sanh-môn bởi Ra-háp sanh Bô-ô. Bô-ô bởi Ru-tơ sanh Ô-bết. Ô-bết sanh Gie-sê;
5а Салмон породив Вооза від Рахави; а Вооз породив Овида від Рути; а Овид породив Єссея;
6Gie-sê sanh vua Đa-vít. Đa-vít bởi vợ của U-ri sanh Sa-lô-môn.
6а Єссей породив Давида царя; а Давид цар породив Соломона від Урієвої;
7Sa-lô-môn sanh Rô-bô-am; Rô-bô-am sanh A-bi-gia; A-bi-gia sanh A-sa;
7а Соломон породив Ровоама; а Ровоам породив Авію; а Авія породив Асу;
8A-sa sanh Giô-sa-phát; Giô-sa-phát sanh Giô-ram; Giô-ram sanh Ô-xia.
8а Аса породив Йосафата; а Йосафат породив Йорама; а Йорам породив Озію;
9Ô-xia sanh Giô-tam; Giô-tam sanh A-cha; A-cha sanh Ê-xê-chia.
9а Озія породив Йоатама; а Йоатам породив Ахаза; а Ахаз породив Єзекію;
10Ê-xê-chia sanh Ma-na-sê; Ma-na-sê sanh A-môn; A-môn sanh Giô-si-a.
10а Єзекія породив Манассію; а Манассія породив Амона; а Амон породив Йосію;
11Giô-si-a đang khi bị đày qua nước Ba-by-lôn sanh Giê-chô-nia và anh em người.
11а Йосія породив Єхонїю та братів його, під час переселення у Вавилон;
12Khi đã bị đày qua nước Ba-by-lôn, thì Giê-chô-nia sanh Sa-la-thi-ên; Sa-la-thi-ên sanh Xô-rô-ba-bên;
12а після того, як переселено їх у Вавилон, Єхонїя породив Салатиїла, а Салатиїл породив Зоровавеля;
13Xô-rô-ba-bên sanh A-bi-út; A-bi-út sanh Ê-li-a-kim; Ê-li-a-kim sanh A-xô.
13а Зоровавель породив Авіюда; а Авіюд породив Єліякима; а Єліяким породив Азора;
14A-xô sanh Sa-đốc; Sa-đốc sanh A-chim; A-chim sanh Ê-li-út;
14а Азор породив Садока; а Садок породив Ахима; а Ахим породив Єліюда;
15Ê-li-út sanh Ê-lê-a-xa; Ê-lê-a-xa sanh Ma-than; Ma-than sanh Gia-cốp;
15а Єліюд породив Єліазара; а Єліазар породив Маттана; а Маттан породив Якова;
16Gia-cốp sanh Giô-sép là chồng Ma-ri; Ma-ri là người sanh Đức Chúa Jêsus, gọi là Christ.
16а Яков породив Йосифа, чоловіка Мариїного, що від неї родивсь Ісус, на прізвище Христос.
17Như vậy, từ Aùp-ra-ham cho đến Đa-vít, hết thảy có mười bốn đời; từ Đa-vít cho đến khi bị đày qua nước Ba-by-lôn, cũng có mười bốn đời; và từ khi bị đày qua nước Ba-by-lôn cho đến Đấng Christ, lại cũng có mười bốn đời.
17То всїх родів од Авраама до Давида чотирнайцять родів; а від Давида до переселення у Вавилон чотирнайцять родів; і від переселення у Вавилон до Христа чотирнайцять родів.
18Vả, sự giáng sinh của Đức Chúa Jêsus Christ đã xảy ra như vầy: Khi Ma-ri, mẹ Ngài, đã hứa gả cho Giô-sép, song chưa ăn ở cùng nhau, thì người đã chịu thai bởi Đức Thánh Linh.
18Різдво ж Ісуса Христа стало ся так. Скоро Його матїр Марию заручено Йосифові, перш нїж вони зійшли ся, постережено, що вона мала в утробі від сьвятого Духа.
19Giô-sép chồng người, là người có nghĩa, chẳng muốn cho người mang xấu, bèn toan đem để nhẹm.
19Йосиф же, чоловік її, будучи праведний, і не хотячи ославити її, хотїв був потай відпустити її.
20Song đang ngẫm nghĩ về việc ấy, thì thiên sứ của Chúa hiện đến cùng Giô-sép trong giấc chiêm bao, mà phán rằng: Hỡi Giô-sép, con cháu Đa-vít, ngươi chớ ngại lấy Ma-ri làm vợ, vì con mà người chịu thai đó là bởi Đức Thánh Linh.
20Та як він про се думав, аж ось явивсь йому вві снї ангел Господень, глаголючи: Йосифе, сину Давидів, не бій ся взяти до себе Марию, жінку твою; бо що в нїй зачалось, те від сьвятого Духа.
21Người sẽ sanh một trai, ngươi khá đặt tên là Jêsus, vì chính con trai ấy sẽ cứu dân mình ra khỏi tội.
21І вродить вона сина, і даси йому імя Ісус; бо він спасе людей своїх од гріхів їх.
22Mọi việc đã xảy ra như vậy, để cho ứng nghiệm lời Chúa đã dùng đấng tiên tri mà phán rằng:
22Усе ж се стало ся, щоб справдилось, що промовив Господь через пророка, глаголючи:
23Nầy, một gái đồng trinh sẽ chịu thai, và sanh một con trai, Rồi người ta sẽ đặt tên con trai đó là Em-ma-nu-ên; nghĩa là: Đức Chúa Trời ở cùng chúng ta.
23Ось дїва мати ме в утробі, і вродить сина, і дадуть йому імя Емануіл, що перекладом є: З нами Бог.
24Khi Giô-sép thức dậy rồi, thì làm y như lời thiên sứ của Chúa đã dặn, mà đem vợ về với mình;
24Прокинувшись тодї Йосиф од сна, зробив так, як ангел Господень повелїв йому, й узяв до себе жінку свою;
25song không hề ăn ở với cho đến khi người sanh một trai, thì đặt tên là Jêsus.
25і не знав її, аж поки вона вродила сина свого перворідня, і дав йому імя Ісус.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.