Ma 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Chúa Jêsus gọi mười hai môn đồ đến, ban quyền phép trừ tà ma, và chữa các thứ tật bịnh.
1І, прикликавши дванайцять учеників своїх, дав їм власть над нечистими духами, щоб виганяли їх, і сцїляли всяку болїсть і всяку неміч.
2Tên mười hai sứ đồ như sau nầy: Sứ đồ thứ nhất là Si-môn, cũng gọi là Phi-e-rơ, và Anh-rê là em người; Gia-cơ con của Xê-bê-đê, và Giăng là em Gia-cơ;
2На ймя ж дванайцять апостолів були: первий Симон, що прозвано Петром, та Андрій брат його; Яков Заведеїв, та Йоан брат його;
3Phi-líp cùng Ba-tê-lê-my; Thô-ma, và Ma-thi-ơ là người thâu thuế; Gia-cơ con của A-phê, cùng Tha-đê;
3Филип, та Вартоломей; Тома, та Маттей митник: Яков Алфеїв, та Леввій, на прізвище Тадей;
4Si-môn là người Ca-na-an, cùng Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt, là kẻ phản Đức Chúa Jêsus.
4Симон Хананець, та Юда Іскариотський, що й зрадив Його.
5Aáy đó là mười hai sứ đồ Đức Chúa Jêsus sai đi, và có truyền rằng: Đừng đi đến dân ngoại, cũng đừng vào một thành nào của dân Sa-ma-ri cả;
5Сих дванайцятьох послав Ісус, і наказав їм, глаголючи: Не йдїть шляхом поган, і не ввіходьте в город Самарянський;
6song thà đi đến cùng những con chiên lạc mất của nhà Y-sơ-ra-ên.
6а раднїщ ійдїть до загублених овечок дому Ізраїлевого;
7Khi đi đường, hãy rao giảng rằng: Nước thiên đàng gần rồi.
7а ходячи проповідуйте, глаголючи: Царство небесне наближилось.
8Hãy chữa lành kẻ đau, khiến sống kẻ chết, làm sạch kẻ phung, và trừ các quỉ. Các ngươi đã được lãnh không thì hãy cho không.
8Сцїляйте недужих, очищайте прокажених, воскрешайте мертвих, виганяйте біси; дармо прийняли, дармо й давайте.
9Đừng đem vàng, hoặc bạc, hoặc tiền trong lưng các ngươi;
9Не беріть собі нї золота, нї срібла, нї грошей у череси ваші,
10cũng đừng đem cái bao đi đường, hoặc hai áo, hoặc giày, hoặc gậy; vì người làm việc đáng được đồ ăn.
10анї торбини на дорогу, анї двох одежин, нї обувя, нї палицї: бо робітник достоєн харчі своєї.
11Các ngươi vào thành nào hay là làng nào, hãy hỏi thăm ai là người đáng tiếp rước mình, rồi ở nhà họ cho đến lúc đi.
11І в який город чи село ввійдете, роспитайте, хто там є достойний; там і пробувайте, аж поки вийдете.
12Và khi vào nhà nào, hãy cầu bình an cho nhà ấy;
12А як увійдете в яку господу, витайте її, кажучи: Мир сїй господї.
13nếu nhà đó xứng đáng, thì sự bình an các ngươi xuống cho; bằng không, thì sự bình an các ngươi trở về các ngươi.
13І, коли господа достойна, нехай упокій ваш зійде на неї. Коли ж вона недостойна, то нехай упокій ваш вернеть ся до вас.
14Nếu ai không tiếp rước, không nghe lời các ngươi, khi ra khỏi nhà đó, hay là thành đó, hãy phủi bụi đã dính chân các ngươi.
14А хто вас не прийме й не слухати ме словес ваших, то, виходячи з такого дому чи города того, отрусїть і порох із ніг ваших.
15Quả thật, ta nói cùng các ngươi, đến ngày phán xét, thì xứ Sô-đôm và xứ Gô-mô-rơ sẽ chịu đoán phạt nhẹ hơn thành ấy.
15Істинно глаголю вам: Легше буде землї Содомській та Гоморській суднього дня, нїж городові тому.
16Kìa, ta sai các ngươi đi khác nào như chiên vào giữa bầy muông sói. Vậy, hãy khôn khéo như rắn, đơn sơ như chim bò câu.
16Оце я посилаю вас, як овечок між вовки; тим бувайте мудрі, як вужі, та тихі, як голуби.
17Hãy coi chừng người ta; vì họ sẽ nộp các ngươi trước tòa án, đánh đòn các ngươi trong nhà hội;
17Та й стережіть ся людей: бо вони видавати муть вас у судові зборища, й в школах своїх бити вас будуть;
18lại vì cớ ta mà các ngươi sẽ bị giải đến trước mặt các quan tổng đốc và các vua, để làm chứng trước mặt họ và các dân ngoại.
18і водити муть вас перед старших та перед царів за мене, на сьвідкуваннє їм і поганам.
19Song khi họ sẽ đem nộp các ngươi, thì chớ lo về cách nói làm sao, hoặc nói lời gì; vì những lời đáng nói sẽ chỉ cho các ngươi chính trong giờ đó.
19Як же видавати муть вас, не дбайте про те, як і що вам казати; бо дасть ся вам того часу, що вам казати.
20Aáy chẳng phải tự các ngươi nói đâu, song là Thánh-Linh của Cha các ngươi sẽ từ trong lòng các ngươi nói ra.
20Не ви бо промовляти мете, а дух Отця вашого промовляти ме в вас.
21Anh sẽ nộp em cho bị giết, cha sẽ nộp con cho bị giết, con cái sẽ dấy lên nghịch cùng cha mẹ mà làm cho người phải chết đi.
21Видавати ж ме брат брата на смерть, і батько дитину, і вставати муть дїти на родителїв, і вбивати муть їх.
22Các ngươi lại sẽ bị thiên hạ ghen ghét vì danh ta; song ai bền lòng cho đến cuối cùng, thì sẽ được rỗi.
22І ненавидїти муть вас усї за ймя моє; хто ж видержить до кінця, той спасеть ся.
23Khi nào người ta bắt bớ các ngươi trong thành nầy, thì hãy trốn qua thành kia; vì ta nói thật, các ngươi đi chưa khắp các thành dân Y-sơ-ra-ên thì Con người đã đến rồi.
23Коли ж вас гонити муть у тому городї, втїкайте в инший: істинно бо глаголю вам: Не перейдете ще городів Ізраїлевих, доки Син чоловічий прийде.
24Môn đồ không hơn thầy, tôi tớ không hơn chủ.
24Ученик не старший од учителя свого, анї слуга од пана свого.
25Môn đồ được như thầy, tôi tớ được như chủ, thì cũng đủ rồi. Nếu người ta đã gọi chủ nhà là Bê-ên-xê-bun, phương chi là người nhà!
25Доволї з ученика, коли буде, як учитель його, а слуга, як пан його. Коли господаря дому названо Вельзевулом, то як більше домашнїх його?
26Vậy, các ngươi đừng sợ; vì chẳng có việc gì giấu mà chẳng phải bày ra, cũng chẳng có việc gì kín nhiệm mà sau sẽ chẳng biết.
26Тим же то не лякайтесь їх: нема бо нїчого закритого, що не відкриєть ся, анї захованого, що не виявить ся.
27Cho nên lời ta phán cùng các ngươi trong nơi tối tăm, hãy nói ra nơi sáng láng; và lời các ngươi nghe kề lỗ tai, hãy giảng ra trên mái nhà.
27Що я кажу вам потемки, кажіть повидну; й що чуєте на ухо, проповідуйте на домах.
28Đừng sợ kẻ giết thân thể mà không giết được linh hồn; nhưng thà sợ Đấng làm cho mất được linh hồn và thân thể trong địa ngục.
28І не лякайтесь тих, що вбивають тїло, душі ж не здолїють убити; а лякайтесь більше того, хто зможе погубити і душу й тїло в пеклї.
29Hai con chim sẻ há chẳng từng bị bán một đồng tiền sao? Và ví không theo ý muốn Cha các ngươi, thì chẳng hề một con nào rơi xuống đất.
29Хиба не два горобцї продають ся за шага? а нї один з них не впаде на землю без Отця вашого.
30Tóc trên đầu các ngươi cũng đã đếm hết rồi.
30У вас же і все волоссє на голові перелїчене.
31Vậy, đừng sợ chi hết, vì các ngươi quí trọng hơn nhiều con chim sẻ.
31Оце же не лякайтесь: ви дорожчі многих горобцїв.
32Bởi đó, ai xưng ta ra trước mặt thiên hạ, thì ta cũng sẽ xưng họ trước mặt Cha ta ở trên trời;
32От же всякий, хто мене визнавати ме перед людьми, того й я визнавати му перед Отцем моїм, що на небі.
33còn ai chối ta trước mặt thiên hạ, thì ta cũng sẽ chối họ trước mặt Cha ta ở trên trời.
33А хто відречеть ся мене перед людьми, того й я відречусь перед Отцем моїм, що на небі.
34Chớ tưởng rằng ta đến để đem sự bình an cho thế gian; ta đến, không phải đem sự bình an, mà là đem gươm giáo.
34Не думайте, що я прийшов послати впокій на землю; не прийшов я послати впокій, а меч.
35Ta đến để phân rẽ con trai với cha, con gái với mẹ, dâu với bà gia;
35Бо прийшов я, щоб поставити чоловіка різно проти батька його, й дочку проти матери її, й невістку проти свекрухи її.
36và người ta sẽ có kẻ thù nghịch, là người nhà mình.
36І будуть ворогами чоловікові домашні його.
37Ai yêu cha mẹ hơn ta thì không đáng cho ta; ai yêu con trai hay là con gái hơn ta thì cũng không đáng cho ta;
37Хто любить батька або матїр більш мене, недостоєн мене; й хто любить сина або дочку більш мене, недостоєн мене.
38ai không vác cây thập tự mình mà theo ta, thì cũng chẳng đáng cho ta.
38І хто не візьме хреста свого, й не пійде слїдом за мною, недостоєн мене.
39Ai gìn giữ sự sống mình, thì sẽ mất; còn ai vì cớ ta mất sự sống mình, thì sẽ tìm lại được.
39Хто б знайшов душу свою, погубить її; а хто б згубив душу свою задля мене, знайде її.
40Ai rước các ngươi, tức là rước ta; ai rước ta, tức là rước Đấng đã sai ta.
40Хто приймає вас, мене приймає; а хто приймає мене, приймає Того, хто послав мене.
41Ai rước một đấng tiên tri vì là tiên tri, thì sẽ lãnh phần thưởng của đấng tiên tri; ai rước một người công chính vì là công chính, thì sẽ lãnh phần thưởng của người công chính.
41Хто приймає пророка в імя пророка, одержить нагороду пророчу; й хто приймає праведника в імя праведника, одержить нагороду праведничу.
42Ai sẽ cho một người trong bọn nhỏ nầy chỉ uống một chén nước lạnh, vì người nhỏ đó là môn đồ ta, quả thật, ta nói cùng các ngươi, kẻ ấy sẽ chẳng mất phần thưởng của mình đâu.
42І хто напоїть одного з сих малих тільки чашею холодної води, в імя ученика, істино глаголю вам: Не втерає нагороди своєї.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.