Ma 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chamorro: Gospels, Acts and Psalms
1Đức Chúa Jêsus gọi mười hai môn đồ đến, ban quyền phép trừ tà ma, và chữa các thứ tật bịnh.
1AYO nae jaagang y dose na disipuluña, ya janae ninasiñañija contra y manaplacha na espiritu, para ujayute juyong; yan unafanmagong todo y chetnot, yan todo y manpinite.
2Tên mười hai sứ đồ như sau nầy: Sứ đồ thứ nhất là Si-môn, cũng gọi là Phi-e-rơ, và Anh-rê là em người; Gia-cơ con của Xê-bê-đê, và Giăng là em Gia-cơ;
2Ya y naan y dose apostoles sija este sija: Y finenana, si Simon na mafanaan si Pedro, yan si Andres cheluña: si Santiago, lajin Sebedeo, yan si Juan cheluña;
3Phi-líp cùng Ba-tê-lê-my; Thô-ma, và Ma-thi-ơ là người thâu thuế; Gia-cơ con của A-phê, cùng Tha-đê;
3Si Felipe, yan si Bartolome; si Tomas, yan si Mateo y publicano; si Santiago, lajin Alfeo, yan si Lebeo, na y apiyiduña si Tadeo;
4Si-môn là người Ca-na-an, cùng Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt, là kẻ phản Đức Chúa Jêsus.
4Si Simon Selote, yan si Judas Iscariote, ni y umintrega güe locue.
5Aáy đó là mười hai sứ đồ Đức Chúa Jêsus sai đi, và có truyền rằng: Đừng đi đến dân ngoại, cũng đừng vào một thành nào của dân Sa-ma-ri cả;
5Este y dose sija mantinago as Jesus na ufanjanao ya maninencatga ilegña: Chamiyo fanmalag y chalan y Gentiles; yan y siuda y Samaritano sija chamiyo fanjajalom:
6song thà đi đến cùng những con chiên lạc mất của nhà Y-sơ-ra-ên.
6Lao gosmauleg para ufanmalag y malingo na quinilo gui guima Israel.
7Khi đi đường, hãy rao giảng rằng: Nước thiên đàng gần rồi.
7Anae manjanao jamyo, setmon ya alog: Y raenon langet mato jijot.
8Hãy chữa lành kẻ đau, khiến sống kẻ chết, làm sạch kẻ phung, và trừ các quỉ. Các ngươi đã được lãnh không thì hãy cho không.
8Nafanjomlo y manmalango, nafan gasgas y manategtog, nafangajulo y manmatae, nafanjanao y anite sija: pot grasia na inresibe, fanmannae pot grasia.
9Đừng đem vàng, hoặc bạc, hoặc tiền trong lưng các ngươi;
9Chamiyo fannanaetnon oro ni salape ni coble gui betsanmiyo;
10cũng đừng đem cái bao đi đường, hoặc hai áo, hoặc giày, hoặc gậy; vì người làm việc đáng được đồ ăn.
10Ni tengguang para y chalan, ni dos na magago ni sapatos, ni baston; sa y fafáchocho jamerese y nengcanoña.
11Các ngươi vào thành nào hay là làng nào, hãy hỏi thăm ai là người đáng tiếp rước mình, rồi ở nhà họ cho đến lúc đi.
11Yan todo na siuda, pat songsong na manjalom jamyo, guesaligao jaye mumerese, ya fañaga güije asta qui para infanjanao.
12Và khi vào nhà nào, hãy cầu bình an cho nhà ấy;
12Yaguin manjalom jamyo gui guima, saluda.
13nếu nhà đó xứng đáng, thì sự bình an các ngươi xuống cho; bằng không, thì sự bình an các ngươi trở về các ngươi.
13Yaguin y guima jamerese, y pasmiyo usaga guiya güiya; lao yaguin ti jamerese, y pasmiyo utaloja guato guiya jamyo.
14Nếu ai không tiếp rước, không nghe lời các ngươi, khi ra khỏi nhà đó, hay là thành đó, hãy phủi bụi đã dính chân các ngươi.
14Ya jayeja y ti rumesibe jamyo, yan ti jaecungog y sinanganmiyo, fanjanao güije na guma pat suida, ya insacude contra sija todo y petbos gui adengmiyo.
15Quả thật, ta nói cùng các ngươi, đến ngày phán xét, thì xứ Sô-đôm và xứ Gô-mô-rơ sẽ chịu đoán phạt nhẹ hơn thành ấy.
15Magajet jusangane jamyo: Y mas mauleg para y tano Sodoma yan Gomora gui jaanin sentensia, qui para ayo na siuda.
16Kìa, ta sai các ngươi đi khác nào như chiên vào giữa bầy muông sói. Vậy, hãy khôn khéo như rắn, đơn sơ như chim bò câu.
16Estagüe, na guajo jamyo tumago, calang quinilo gui entalo lobo sija; fanmalate calang y serpiente sija, yan y fanmanso calang y paluma sija.
17Hãy coi chừng người ta; vì họ sẽ nộp các ngươi trước tòa án, đánh đòn các ngươi trong nhà hội;
17Adaje jamyo nu y taotao sija; sa infaninentrega gui inetnon ofisiat, ya infanmasaolag gui sinagogañija;
18lại vì cớ ta mà các ngươi sẽ bị giải đến trước mặt các quan tổng đốc và các vua, để làm chứng trước mặt họ và các dân ngoại.
18Ya infanmacone guato gui menan magalaje yan ray pot y naanjo, para testimonio contra sija yan y Gentiles.
19Song khi họ sẽ đem nộp các ngươi, thì chớ lo về cách nói làm sao, hoặc nói lời gì; vì những lời đáng nói sẽ chỉ cho các ngươi chính trong giờ đó.
19Lao yaguin manmaentrega jamyo, chamiyo jumajaso jafa para insangan; so ayoja na ora infanmanae jafa para insangan.
20Aáy chẳng phải tự các ngươi nói đâu, song là Thánh-Linh của Cha các ngươi sẽ từ trong lòng các ngươi nói ra.
20Sa ti jamyo infanguentos, lao y Espiritun y Tatanmiyo ni y cumuecuentos gui jalommiyo.
21Anh sẽ nộp em cho bị giết, cha sẽ nộp con cho bị giết, con cái sẽ dấy lên nghịch cùng cha mẹ mà làm cho người phải chết đi.
21Y cheloja uinentrega y cheluña para umapuno, ya y tata y lajiña: ya y famaguon ufangajulo contra tatañija, ujanamapuno.
22Các ngươi lại sẽ bị thiên hạ ghen ghét vì danh ta; song ai bền lòng cho đến cuối cùng, thì sẽ được rỗi.
22Ya todo infanchinatlie pot y naanjo; lao y sumigue asta y uttimo, güiya ucajulo gui langet.
23Khi nào người ta bắt bớ các ngươi trong thành nầy, thì hãy trốn qua thành kia; vì ta nói thật, các ngươi đi chưa khắp các thành dân Y-sơ-ra-ên thì Con người đã đến rồi.
23Lao yaguin manmapetsigue jamyo gui un suida, fanmalag y otro: sa magajet jusangane jamyo, na ti infanmunjayan manjanao todo gui siudan Israel, asta qui mato y Lajin taotao.
24Môn đồ không hơn thầy, tôi tớ không hơn chủ.
24Y disipulo, ti dangculoña qui y maestro, yan y tentago qui y amuña.
25Môn đồ được như thầy, tôi tớ được như chủ, thì cũng đủ rồi. Nếu người ta đã gọi chủ nhà là Bê-ên-xê-bun, phương chi là người nhà!
25Bastaja y disipulo yaguin parejoja y maestruña, ya y tentago yaguin parejoja y amuña. Sa yaguin y tata gui guima mafanaan Beetsebub, cuanto mas y familiana?
26Vậy, các ngươi đừng sợ; vì chẳng có việc gì giấu mà chẳng phải bày ra, cũng chẳng có việc gì kín nhiệm mà sau sẽ chẳng biết.
26Chamiyo fanmaañao; sa taya matatampe, para ti umalie: yan manaatog para ti umatungo.
27Cho nên lời ta phán cùng các ngươi trong nơi tối tăm, hãy nói ra nơi sáng láng; và lời các ngươi nghe kề lỗ tai, hãy giảng ra trên mái nhà.
27Todo sija y jusangane jamyo gui jemjom, sanganñaejon gui manana: ya todo sija y injingog gui talanga, sanganñaejon desde y jilo guma.
28Đừng sợ kẻ giết thân thể mà không giết được linh hồn; nhưng thà sợ Đấng làm cho mất được linh hồn và thân thể trong địa ngục.
28Ya chamiyo fanmaañao ni upinino y tataotao; sa ti siña japuno y ante: lao fanmaañaoñao ni ayo y siña yumute y tataotao yan y ante guato guiya sasalaguan.
29Hai con chim sẻ há chẳng từng bị bán một đồng tiền sao? Và ví không theo ý muốn Cha các ngươi, thì chẳng hề một con nào rơi xuống đất.
29Ada ti mabende dos gorrión na pájaro pot un coble? yan ni uno guiya sija upodong gui tano sin utungo si tatanmiyo.
30Tóc trên đầu các ngươi cũng đã đếm hết rồi.
30Y gaponulonmiyo locue esta todo manmatufong.
31Vậy, đừng sợ chi hết, vì các ngươi quí trọng hơn nhiều con chim sẻ.
31Chamiyo fanmaañao; sa mas manbaliñaja jamyo qui y megae na pájaro.
32Bởi đó, ai xưng ta ra trước mặt thiên hạ, thì ta cũng sẽ xưng họ trước mặt Cha ta ở trên trời;
32Jayeja y sumanganyo gui menan taotao, güajo locue jusangangüe gui menam y tatajo ni gaegue gui langet.
33còn ai chối ta trước mặt thiên hạ, thì ta cũng sẽ chối họ trước mặt Cha ta ở trên trời.
33Ya jayeja y pumuneyo gui menan taotao sija, guajo locue jupune güe gui menan y tatajo ni y gaegue gui langet.
34Chớ tưởng rằng ta đến để đem sự bình an cho thế gian; ta đến, không phải đem sự bình an, mà là đem gươm giáo.
34Chamiyo jumajaso na mato yo para jupolo pas gui tano: ti matoyo para jupolo pas, lao espada.
35Ta đến để phân rẽ con trai với cha, con gái với mẹ, dâu với bà gia;
35Sa mato yo para jupolo inaguaguat y laje contra y tataña, ya y jaga contra y nanaña, ya y yetna contra y suegraña.
36và người ta sẽ có kẻ thù nghịch, là người nhà mình.
36Ya y enemigoñija mangaegueja guiya sija.
37Ai yêu cha mẹ hơn ta thì không đáng cho ta; ai yêu con trai hay là con gái hơn ta thì cũng không đáng cho ta;
37Y gumaeya y tataña pat y nanaña mas qui guajo, ti ufanmerese nu guajo; ya y gumaeya y lajiña pat y jagaña mas qui guajo, ti ufanmerese nu guajo.
38ai không vác cây thập tự mình mà theo ta, thì cũng chẳng đáng cho ta.
38Ya, y ti chumule y quiluusña ya udalalagyo, ti ufanmerese nu guajo.
39Ai gìn giữ sự sống mình, thì sẽ mất; còn ai vì cớ ta mất sự sống mình, thì sẽ tìm lại được.
39Y sumoda y linâlâña, ufinalingaeguan; ya y finalingaeguan ni y linâlâña pot y naanjo, güiya usoda.
40Ai rước các ngươi, tức là rước ta; ai rước ta, tức là rước Đấng đã sai ta.
40Y rumisibe jamyo, jaresibeja yo; ya y rumisibeyo, jaresibeja y tumagoyo.
41Ai rước một đấng tiên tri vì là tiên tri, thì sẽ lãnh phần thưởng của đấng tiên tri; ai rước một người công chính vì là công chính, thì sẽ lãnh phần thưởng của người công chính.
41Y rumesibe un profeta pot y naan profeta, uresibe y premion profeta; ya y rumesibe y taotao tunas pot y naan y taotao tunas, uresibe y premion y taotao tunas.
42Ai sẽ cho một người trong bọn nhỏ nầy chỉ uống một chén nước lạnh, vì người nhỏ đó là môn đồ ta, quả thật, ta nói cùng các ngươi, kẻ ấy sẽ chẳng mất phần thưởng của mình đâu.
42Ya masquesea jayeja y numae uno güine nu este sija y mandiquique, unoja bason janom ni y fresco, pot y naan y disipulo, magajet jusangane jamyo na ti ufalingo y premiuña.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.