Ma 28
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chamorro: Gospels, Acts and Psalms
1Sau ngày Sa-bát, ngày thứ nhất trong tuần lễ, lúc tưng tưng sáng, có Ma-ri Ma-đơ-len và Ma-ri khác đến thăm mộ.
1YUTTIMO na ora y sabalo, gui egaan anae mumanánaná y finénana na jaane gui semana, mato si Maria Magdalena yan y otro Maria, para ujalie y naftan.
2Và nầy, đất rúng động dữ dội, vì có thiên sứ của Chúa ở trên trời xuống, đến lăn hòn đá ra mà ngồi ở trên.
2Ya, estagüe un dangculon linao; sa y angjet y Señot tumunog guine y langet, ya janagalileg y acho gui petta, ya matachong gui sumanjilo.
3Hình dong của thiên sứ giống như chớp nháng, và áo trắng như tuyết.
3Ya y jechuraña parejo yan y lamlam, ya y magaguña apaca calang niebe.
4Vì đó, những lính canh sợ hãi run rẩy, trở nên như người chết.
4Ya pot y minaañao nu güiya, y guatdia sija mayengyong ya sumaga calang manmatae.
5Song thiên sứ nói cùng các người đàn bà đó rằng: Các ngươi đừng sợ chi cả; vì ta biết các ngươi tìm Đức Chúa Jêsus, là Đấng bị đóng đinh trên thập tự giá.
5Ya manope y angjet, ilegña ni famalaoan sija: Chamiyo fanmaaañao jamyo; sa jutungoja na inaliligao si Jesus, ni guinin maatane gui quiluus.
6Ngài không ở đây đâu; Ngài sống lại rồi, như lời Ngài đã phán. Hãy đến xem chỗ Ngài đã nằm;
6Taegüe güine; sa esta cajulo, taegüine guinin jasangan. Maela ya inlie y lugat anae guinin umaason y Señot;
7và hãy đi mau nói cho môn đồ Ngài hay rằng Ngài đã từ kẻ chết sống lại. Đây nầy, Ngài đi trước các ngươi qua xứ Ga-li-lê; ở đó, các ngươi sẽ thấy Ngài. Aáy, ta đã bảo các ngươi.
7Ya janao fanlagoguse, ya sangane y disipuluña sija, na esta cajulo gui entalo y manmatae, ya infanninanangga Galilea: ya ayo nae inlie güe; estagüe, na esta jusangane jamyo.
8Hai người đàn bà đó bèn vội vàng ra khỏi mộ, vừa sợ vừa cả mừng, chạy báo tin cho các môn đồ.
8Ayo nae sija manapos gui naftan, manmaañao yan mangosmagof, yan manmalalago para umannae notisia y disipuluña sija.
9Nầy, Đức Chúa Jêsus gặp hai người đàn bà đó, thì phán rằng: Mừng các ngươi! Hai người cùng đến gần ôm chân Ngài, và thờ lạy Ngài.
9Ya estagüe si Jesus na manasoda ya ilegña nu sija: Fanmagof todos! Ya sija manmato, ya manmagote y adengña ya maadora güe.
10Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Đừng sợ chi cả; hãy đi bảo cho anh em ta đi qua xứ Ga-li-lê, ở đó sẽ thấy ta.
10Ayo nae si Jesus ilegña nu sija: Chamiyo fanmaañao; janao ya sangane mañelujo na ufanjanao para Galilea; ya ayo nae ujaliiyo güije.
11Trong khi hai người đàn bà đó đi đường, thì có mấy tên lính canh vào thành thuật lại cho các thầy tế lễ cả biết mọi việc đã xảy đến.
11Anae manmapos sija, estagüe palo gui guatdia sija na manmato gui siuda, ya janatungo y prinsipen y mamale sija, todo y munjayan manmafatinas.
12Các thầy bèn nhóm lại cùng các trưởng lão đặng bàn luận, xong rồi, thì họ cho những lính đó nhiều tiền bạc,
12Ya anae mandaña yan y manamco na taotao ya manaconseja entre sija, mannae y sendalo sija megae na salape,
13mà dặn rằng: Các ngươi hãy nói rằng: Môn đồ nó đã đến lúc ban đêm, khi chúng tôi đang ngủ, mà lấy trộm nó đi.
13Ya ilegñija: Alog, y disipuluña sija manmato gui anae puenge, ya masaque güe, anae manmamaegojam.
14Nếu điều ấy thấu tai quan tổng đốc, thì chúng ta sẽ khuyên giải người, và làm cho các ngươi khỏi lo sợ.
14Yaguin jaecungog este y magalaje, jame innamalago güe ya infanseguro.
15Mấy tên lính đó lấy bạc, và làm theo như lời. Tiếng ấy đã đồn ra trong dân Giu-đa cho đến ngày nay.
15Ayo nae sija jachule y salape ya jafatinas jafa y manmafanagüe sija: ya esta na sinangan mapublilica ni Judio sija asta pago na jaane.
16Mười một môn đồ, đi qua xứ Ga-li-lê, lên hòn núi mà Đức Chúa Jêsus đã chỉ cho.
16Ya y onse na disipulo sija manmapos para Galilea, gui un ogso anae guinin mantinago as Jesus.
17Khi môn đồ thấy Ngài, thì thờ lạy Ngài; nhưng có một vài người nghi ngờ.
17Ya anae malie, maadoragüe; lao y palo buebuente.
18Đức Chúa Jêsus đến gần, phán cùng môn đồ như vầy: Hết cả quyền phép ở trên trời và dưới đất đã giao cho ta.
18Ya mato guiya sija si Jesus ya jasangane sija, ilegña: Todo y ninasiña manaeyo, gui langet yan y tano.
19Vậy, hãy đi dạy dỗ muôn dân, hãy nhân danh Đức Cha, Đức Con, và Đức Thánh Linh mà làm phép báp tem cho họ,
19Fanjanao, ya fannaquilisyano todo y nasion sija, tagpange sija pot y naan y Tata, yan y Lajiña, yan y Espiritu Santo:
20và dạy họ giữ hết cả mọi điều mà ta đã truyền cho các ngươi. Và nầy, ta thường ở cùng các ngươi luôn cho đến tận thế.
20Fanagüe sija, na ujaadaje todosija ni jutago jamyo; sa estagüe jugagaegueja guiya jamyo todo y jaane, asta y jinecog y tano. Amen.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.