Ma
Chapter 28
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Baibal Olcim (Matu…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibal Olcim (Matupi Chin)
1Sau ngày Sa-bát, ngày thứ nhất trong tuần lễ, lúc tưng tưng sáng, có Ma-ri Ma-đơ-len và Ma-ri khác đến thăm mộ.
1Sabbath poeng kah Sabbath aka paan cuek mincang vaengah Magadala Mary neh a tloe Mary te hlan hip hamla ha pawk uh .
2Và nầy, đất rúng động dữ dội, vì có thiên sứ của Chúa ở trên trời xuống, đến lăn hòn đá ra mà ngồi ở trên.
2Te vaengah lingluei a tloh la hlawt hinghuen. Boeipa kah puencawn loh vaan lamkah ha rhum dongah lungto te a paan tih a paluet phoeiah a ngol thil.
3Hình dong của thiên sứ giống như chớp nháng, và áo trắng như tuyết.
3A mueisa tah khophaa bangla om tih a himbai te khaw vuelsong bangla bok.
4Vì đó, những lính canh sợ hãi run rẩy, trở nên như người chết.
4Te vaengah aka tawt rhoek loh a rhihnah neh thuen uh tih duek rhok bangla om uh.
5Song thiên sứ nói cùng các người đàn bà đó rằng: Các ngươi đừng sợ chi cả; vì ta biết các ngươi tìm Đức Chúa Jêsus, là Đấng bị đóng đinh trên thập tự giá.
5Te vaengah puencawn loh huta rhoi te a doo tih, “Nangmih rhoi loh rhih boeh, a tai uh tangtae Jesuh na toem rhoi te ka ming.
6Ngài không ở đây đâu; Ngài sống lại rồi, như lời Ngài đã phán. Hãy đến xem chỗ Ngài đã nằm;
6He rhoek ah a om moenih, a thui bangla thoo coeng. Halo lamtah a yalh nah hmuen te so rhoi lah,” a ti nah.
7và hãy đi mau nói cho môn đồ Ngài hay rằng Ngài đã từ kẻ chết sống lại. Đây nầy, Ngài đi trước các ngươi qua xứ Ga-li-lê; ở đó, các ngươi sẽ thấy Ngài. Aáy, ta đã bảo các ngươi.
7Te phoeiah koe cet lamtah a hnukbang rhoek te, 'Duek lamloh a thoh coeng te thui pah. Nangmih lakah Galilee la lamhma phai coeng ke, te rhoek ah amah na hmuh uh bitni. Nangmih taengah kan thui coeng he,” a ti nah.
8Hai người đàn bà đó bèn vội vàng ra khỏi mộ, vừa sợ vừa cả mừng, chạy báo tin cho các môn đồ.
8Te dongah hlan lamloh rhihnah neh tatloe la cet uh. Te phoeiah a hnukbang rhoek taengah puen hamla omngaihnah neh muep yong uh.
9Nầy, Đức Chúa Jêsus gặp hai người đàn bà đó, thì phán rằng: Mừng các ngươi! Hai người cùng đến gần ôm chân Ngài, và thờ lạy Ngài.
9Te vaengah Jesuh loh amih te pakcak a doe tih, “Omngaih uh lah,” a ti nah. Amih long khaw a paan uh tih a kho te a kop uh tih a bawk uh.
10Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Đừng sợ chi cả; hãy đi bảo cho anh em ta đi qua xứ Ga-li-lê, ở đó sẽ thấy ta.
10Te phoeiah Jesuh loh amih te, “ Rhih uh boeh, cet uh lamtah ka manuca rhoek taengah puen uh. Galilee la ana cet uh saeh lamtah kai m'hmuh uh bitni,” a ti nah.
11Trong khi hai người đàn bà đó đi đường, thì có mấy tên lính canh vào thành thuật lại cho các thầy tế lễ cả biết mọi việc đã xảy đến.
11Amih rhoek te a mael uh vaengah rhaltawt a ngen te khopuei khuila pakcak pawk uh tih aka thoeng boeih te khosoihham rhoek taengah puen uh.
12Các thầy bèn nhóm lại cùng các trưởng lão đặng bàn luận, xong rồi, thì họ cho những lính đó nhiều tiền bạc,
12Te vaengah a ham rhoek te tingtun uh tih dawtletnah a khueh uh. Tangka a khuen uh khungdaeng tih rhalkap rhoek te a paek uh.
13mà dặn rằng: Các ngươi hãy nói rằng: Môn đồ nó đã đến lúc ban đêm, khi chúng tôi đang ngủ, mà lấy trộm nó đi.
13Te phoeiah, “Khoyin ka ih vaengah a hnukbang ha pawk tih a huen uh, 'ti uh ne.
14Nếu điều ấy thấu tai quan tổng đốc, thì chúng ta sẽ khuyên giải người, và làm cho các ngươi khỏi lo sợ.
14Te te khoboei taengla a yaak atah, anih te kaimih loh ka hloih uh vetih nangmih te bidip la kan khueh uh bitni,” a ti na uh .
15Mấy tên lính đó lấy bạc, và làm theo như lời. Tiếng ấy đã đồn ra trong dân Giu-đa cho đến ngày nay.
15Te dongah te rhoek loh tangka te a doe uh tih a thuituen bangla a saii uh . Te dongah tekah ol tah tihnin khohnin duela Judah rhoek taengah a thui.
16Mười một môn đồ, đi qua xứ Ga-li-lê, lên hòn núi mà Đức Chúa Jêsus đã chỉ cho.
16Te phoeiah hnukbang hlaikhat tah Jesuh loh amih a uen nah Galilee kah tlang la cet uh.
17Khi môn đồ thấy Ngài, thì thờ lạy Ngài; nhưng có một vài người nghi ngờ.
17Amah te a hmuh uh tih a bawk uh dae hlangvang loh a uepvawt uh.
18Đức Chúa Jêsus đến gần, phán cùng môn đồ như vầy: Hết cả quyền phép ở trên trời và dưới đất đã giao cho ta.
18Te vaengah Jesuh loh a paan tih amih te a voek. Te vaengah, “ Diklai hman neh vaan ah saithainah boeih tah kai taengah m'paek coeng .
19Vậy, hãy đi dạy dỗ muôn dân, hãy nhân danh Đức Cha, Đức Con, và Đức Thánh Linh mà làm phép báp tem cho họ,
19Te dongah cet uh lamtah namtom boeih te ham bang sak uh. Amih te Pa, Capa, Cim Mueihla kah ming neh nuem uh .
20và dạy họ giữ hết cả mọi điều mà ta đã truyền cho các ngươi. Và nầy, ta thường ở cùng các ngươi luôn cho đến tận thế.
20Nangmih kang uen boeih te tuem sak ham amih te thuituen uh. Kai khaw nangmih taengah kumhal kah a bawtnah duela hnin takuem ka om coeng he,” a ti nah.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.