Ha 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibal Olcim (Matupi Chin)
1Nầy là gánh nặng mà đấng tiên tri Ha-ba-cúc đã xem thấy.
1He olrhuh he tonghma Habakkuk loh a dang.
2Hỡi Đức Giê-hô-va! Tôi kêu van mà Ngài không nghe tôi cho đến chừng nào? Tôi vì cớ sự bạo ngược kêu van cùng Ngài, mà Ngài chẳng khứng giải cứu tôi!
2BOEIPA aw me hil nim bomnah kam bih lahve? Na hnatun pawt dongah kuthlahnah te namah taengla ka pang dae nan khang pawh.
3Nhân sao Chúa khiến tôi thấy sự gian ác, và Ngài nhìn xem sự ngang trái? Sự tàn hại bạo ngược ở trước mặt tôi; sự tranh đấu cãi lẫy dấy lên.
3Balae tih kai he boethae he nan hmuh sak tih ka hmai ah thakthaenah, rhoelrhanah neh kuthlahnah he nan paelki sak. Te dongah tuituknah om tih olpungkacan khaw puek coeng.
4Vậy nên luật pháp không quyền, sự chánh trực không hề tỏ ra. Kẻ hung ác vây chung quanh ngươi công bình, vì cớ đó sự xét đoán ra trái ngược.
4Te dongah olkhueng he dap tih tiktamnah he a yoeyah la cet pawh. Halang loh a dueng te a dum dongah laitloeknah he a haeh la cet.
5Hãy nhìn trong các nước và xem, hãy lấy làm lạ và sững sờ! Vì ta đang làm ra trong ngày các ngươi một việc, mà dầu có ai thuật lại cho các ngươi, các ngươi cũng không tin.
5Namtom rhoek te hmu lamtah paelki laeh. Ngaihmang sak laeh, ngaihmang sak laeh. Namah tue kah aka thoeng khoboe he a daek vaengah na tangnah uh mahpawh.
6Nầy, ta khiến người Canh-đê dấy lên, nó là một dân dữ tợn lung lăng, hay đi khắp đất đặng chiếm lấy những chỗ ở không thuộc về mình.
6Namtom ah aka khahing Khalden te ka thoh ngawn coeng ne. Te dongah amah kah pawt khaw dungtlungim pang ham tah khohmuen hoengpoeknah ah cet paitok lah ko.
7Nó thật là đáng sợ và đáng ghê, oai nghi và sự phán xét của nó đều là từ nó mà đến.
7Anih tah a rhimom tih a rhih khaw om. Amah lamloh a laitloeknah neh a boeimangnah khaw a khuen.
8Những ngựa nó nhặm lẹ hơn con beo, và hung hơn muông sói ban đêm. Những lính kỵ nó tràn khắp đây đó, những lính kỵ nó đến từ phương xa; chúng nó bay như chim ưng lẹ, nôn nả kiếm ăn.
8A marhang te kaihlaeng lakah loe tih hlaemhmah uithang lakah a lai haat. A marhang caem rhoek a pet uh vaengah a marhang caem loh a hla lamkah khaw a pha uh tih caak hamla aka paco atha bangla ding uh.
9Cả dân ấy đến đặng làm sự bạo ngược; chúng nó mạnh dạn đi thẳng tới, và dồn phu tù lại như cát.
9Kuthlahnah ham a pum la lambong neh cet uh. A maelhmai te khothoeng la a khueh uh tih laivin bangla tamna a kuk uh.
10Nó nhạo cười các vua, chế báng các quan trưởng, và chê cười mỗi đồn lũy: nó đắp lũy, rồi chiếm lấy.
10Anih loh manghai rhoek te a soehsal tih boeica rhoek khaw anih taengah nueihbu la poeh. Anih tah hmuencak takuem ah a luem dongah laipi a hmoek tih hmuencak te a loh.
11Bấy giờ nó sẽ sấn tới như gió thổi qua; vì nó lấy sức mạnh mình làm thần mình, nên phạm tội trọng.
11Mueihla loh a hil tih a pah vaengah amah thadueng te a pathen la aka ngai te tah boe coeng.
12Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời tôi, Đấng Thánh của tôi! Ngài há chẳng phải là từ đời đời vô cùng sao? Vậy chúng tôi sẽ không chết! Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã lập dân nầy đặng làm sự xét đoán của Ngài. Hỡi vầng Đá! Ngài đã đặt nó đặng làm sự sửa phạt!
12Ka Pathen BOEIPA, ka hlangcim namah he hlamat lamkah moenih a? BOEIPA te ka duek sak uh thai mahpawh. Laitloeknah ham amah na khueh tih aka toel ham khaw amah te lungpang la na khueng.
13Mắt Chúa thánh sạch chẳng nhìn sự dữ, chẳng có thể nhìn được sự trái ngược. Sao Ngài nhìn xem kẻ làm sự dối trá, khi kẻ dữ nuốt người công bình hơn nó, sao Ngài nín lặng đi?
13Mik he cil lamloh boethae te a hmuh tih na noeng mueh thakthaenah te a paelki. Balae tih hnukpoh rhoek te na paelki, halang loh amah lakah aka dueng a dolh vaengah na ngam?
14Sao Ngài khiến loài người như cá biển và như loài côn trùng vô chủ?
14Te dongah hlang he tuitunli kah nga bangla na saii tih rhulcai bangla anih soah aka taem khaw tal.
15Nó đã dùng lưỡi câu móc lấy cả, thâu góp trong chài mình, và nhóm lại trong lưới mình, vậy nên nó vui mừng và lấy làm thích.
15A pum la vaih neh a doek tih a soh neh a hoi, a lawk neh a kol. Te dongah a kohoe tih omngaih van.
16Vì cớ đó, nó dâng tế cho lưới, đốt hương cho chài, bởi chưng nó nhờ đó mà được phần béo tốt và của ăn dư dật.
16Te dongah a soh taengah te a nawn tih a lawk taengah te a phum. Te long te a khoyo a ul pah tih a buh a tham a kom pah.
17Có lẽ nào nó cứ đổ lưới mình ra đặng làm sự giết lát các dân không hề thôi sao?
17He dongah nim a lawk te a soh a duen vetih sainoek bangla namtom ngawn ham te lungma a ti pawt eh?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.