I Tim
Chapter 1

I Tim

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibal Olcim (Matu…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibal Olcim (Matupi Chin)
1Phao-lô, vâng mạng Đức Chúa Trời là Cứu Chúa chúng ta, và vâng mạng Đức Chúa Jêsus Christ là sự trông cậy chúng ta, làm sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ,
1Mamih kah khangkung Pathen neh mamih kah ngaiuepnah Jesuh Khrih kah olpaek vanbangla Jesuh Khrih kah caeltueih Paul loh,
2gởi cho Ti-mô-thê, là con thật của ta trong đức tin: nguyền xin con được ân điển, sự thương xót và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta!
2tangnah dongah ka ca tak Timothy taengah kan pat. Pa Pathen neh mamih Boeipa Jesuh Khrih lamkah lungvatnah, rhennah, ngaimongnah om saeh.
3Ta nay nhắc lại mạng lịnh mà ta đã truyền cho con, khi ta đi sang xứ Ma-xê-đoan, con phải ở lại Ê-phê-sô, để răn bảo những người kia đừng truyền dạy một đạo giáo khác,
3Makedonia la ka caeh vaengah Ephisa ah aka om nang te kan uen. Te daengah ni khat khat loh a thuituen tholh pawt ham khaw, cil neh aka puh rhuirhong hnatung pawt ham na uen thai eh.
4đừng nghe phù ngôn và gia phổ vô cùng, là những điều gây nên sự cãi lẫy, chớ chẳng bổ sự mở mang công việc của Đức Chúa Trời, là công việc được trọn bởi đức tin.
4Te rhoek te tangnah dongah Pathen kah hnokhoemnah lakah olpungnah la lat a coeng sak.
5Mục đích của sự răn bảo, ấy là sự yêu thương, bởi lòng tinh sạch, lương tâm tốt và đức tin thật mà sanh ra.
5Tedae oluen dongkah a cuinah tah thinko a caih lamkah lungnah, aka then mingcimnah neh hmantang kah tangnah te ni.
6Có vài kẻ xây bỏ mục đích đó, đi tìm những lời vô ích;
6He lamkah hlangvang tah hlihloeh tih olhongpaika la mael uh.
7họ muốn làm thầy dạy luật, mà không hiểu điều mình nói hoặc điều mình tự quyết.
7Saya la om ham a ngaih uh. Tedae a thui te khaw yakming uh pawt tih ba khaw a cak sak uh moenih.
8Vả, chúng ta biết luật pháp vẫn tốt lành cho kẻ dùng ra cách chính đáng,
8Tedae khat khat long ni a longim la a rhoidoeng atah olkhueng tah then tila m'ming uh.
9và biết rõ ràng luật pháp không phải lập ra cho người công bình, bèn là vì những kẻ trái luật pháp, bạn nghịch, vì những kẻ không tin kính, phạm tội, những kẻ vô đạo, nói phạm thánh thần, những kẻ giết cha mẹ, giết người,
9Aka dueng ham olkhueng he khueh pawh tila m'ming. Tedae lailak rhoek neh thinthah rhoek ham, baltalh rhoek neh hlangtholh rhoek, aka cimpawt rhoek neh aka rhonging rhoek, a napa aka ngawn neh a manu aka ngawn, hlang aka ngawn,
10vì những kẻ tà dâm, kẻ đắm nam sắc, ăn cướp người, nói dối, thề dối, và vì hết thảy sự trái nghịch với đạo lành.
10Hlanghalh rhoek, uicuk rhoek, hlang aka yoi, laithae, aka basa neh aka soep thuituennah te a tloe la aka kingkalh boeih ham ni a om.
11Aáy đó là điều đạo Tin Lành vinh hiển của Đức Chúa Trời hạnh phước dạy dỗ, mà sự truyền đạo đó đã giao phó cho ta.
11Yoethen Pathen kah thangpomnah vanbangla tekah olthangthen te kai m'paek coeng.
12Ta cảm tạ Đấng ban thêm sức cho ta, là Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta, về sự Ngài đã xét ta là trung thành, lập ta làm kẻ giúp việc;
12Kai aka thaphoh mamih kah Khrih Jesuh Boeipa taengah uemonah ka khueh. Kai he uepom la m'poek dongah bibi la ng'khueh.
13ta ngày trước vốn là người phạm thượng, hay bắt bớ, hung bạo, nhưng ta đã đội ơn thương xót, vì ta đã làm những sự đó đang lúc ta ngu muội chưa tin.
13Lamhma la ska soehsal tih aka hnaemtaekkung neh hnaephnapkung la ka om. Tedae hnalvalnah dongah mangvawt la ka saii oeh dongah n'rhen.
14Aân điển của Chúa chúng ta đã dư dật trong ta, với đức tin cùng sự thương yêu trong Đức Chúa Jêsus Christ.
14Mamih Boeipa kah lungvatnah tah Khrih Jesuh ah tangnah, lungnah neh pawk long.
15Đức Chúa Jêsus Christ đã đến trong thế gian để cứu vớt kẻ có tội, ấy là lời chắc chắn, đáng đem lòng tin trọn vẹn mà nhận lấy; trong những kẻ có tội đó ta là đầu.
15Ol tah uepom neh hlang boeih kah a doe tueng la om. Te dongah ni Khrih Jesuh tah hlangtholh khang ham Diklai la ha pawk. Amih khuiah kai tah tanglue la ka om coeng.
16Nhưng ta đã đội ơn thương xót, hầu cho Đức Chúa Jêsus Christ tỏ mọi sự nhịn nhục của Ngài ra trong ta là kẻ làm đầu, để dùng ta làm gương cho những kẻ sẽ tin Ngài được sự sống đời đời.
16Tedae he nen he n'rhen coeng. Te daengah ni Khrih Jesuh tah thinsennah boeih neh ka khuiah a tueng lamhma eh. Amah soah tangnah ham aka cai rhoek kah dungyan hingnah ham a ninglam pakhat la om sak ham ni.
17Nguyền xin sự tôn quí, vinh hiển đời đời vô cùng về nơi Vua muôn đời, không hề hư nát, không thấy được, tức là Đức Chúa Trời có một mà thôi! A-men.
17Tahae ah kumhal kah Manghai, aka kuei, hmuhmueh Pathen bueng te hinyahnah neh thangpomnah kumhal kah kumhal duela om saeh. Amen.
18Hỡi Ti-mô-thê, con ta, sự răn bảo mà ta truyền cho con, theo các lời tiên tri đã chỉ về con, tức là, phải nhờ những lời đó mà đánh trận tốt lành,
18Camoe Timothy nang te he oluen he kan tloeng. Nang soah tonghma ol bangla ka lamhma sak coeng. Te daengah ni te nen te aka then vathohnah te na vathoh thai eh.
19cầm giữ đức tin và lương tâm tốt. Mấy kẻ đã chối bỏ lương tâm đó, thì đức tin họ bị chìm đắm:
19Tangnah neh aka then mingcimnah te pom lah. Te te hlangvang loh a tueihno uh dongah tangnah sangpho a poci pa uh.
20trong số ấy có Hy-mê-nê và A-léc-xan-đơ, ta đã phó cho quỉ Sa-tan rồi, hầu cho họ học biết đừng phạm thượng nữa.
20Amih khuiah Hymenaeus neh Alexander nuen rhoi van. Amih rhoi te Satan taengah ka voeih daengah ni ueih rhoi vetih a soehsal pawt eh.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.