I Tim 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibal Olcim (Matupi Chin)
1Ví bằng có kẻ mong được làm giám mục, ấy là ưa muốn một việc tốt lành; lời đó là phải lắm.
1He ol tah a uepom pai. Khat khat long ni hiphoelnah te a hue atah bibi then ni a hue.
2Vậy, người giám mục cần phải không chỗ trách được, là chồng chỉ một vợ mà thôi, có tiết độ, có tài trí, xứng đáng, hay tiếp khách và khéo dạy dỗ.
2Te dongah hiphoelkung he hmabuet la, yuu va pakhat la, aka khuel la, a cuepmueih la, mikcop la, moeihoeih la, khala la, om ham a kuek.
3Đừng mê rượu, cũng đừng hung bạo, nhưng phải mềm mại hòa nhã; lại đừng ham tiền bạc;
3Yumi mahpawh, kuthlah mahpawh, a kodo saeh, hohmuh mahpawh, tangka moo mahpawh.
4phải khéo cai trị nhà riêng mình, giữ con cái mình cho vâng phục và ngay thật trọn vẹn;
4Amah imkhui te a then la mawt saeh. A ca rhoek te hinomnah neh boengainah khuiah boeih om uh saeh.
5vì nếu có ai không biết cai trị nhà riêng mình, thì làm sao cai trị được Hội thánh của Đức Chúa Trời?
5Te dongah khat khat long ni amah imkhui te mawt ham a ming pawt atah Pathen kah hlangboel te metlam a cuncah eh?
6Người mới tin đạo không được làm giám mục, e người tự kiêu mà sa vào án phạt của ma quỉ chăng.
6Tanoe hlangthai boel saeh. Te daengah ni koevoei uh pawt vetih rhaithae kah dumlai khuiah a cungku pawt eh.
7Người giám mục lại phải được người ngoại làm chứng tốt cho, kẻo bị sỉ nhục và mắc bẫy ma quỉ.
7Te phoeiah poeng lamkah laipai then khueh ham a kuek. Te daengah ni hnaelcoenah neh rhaithae kah thaang dongah a cungku pawt eh.
8Các chấp sự cũng phải cho nghiêm trọng, không được nói hai lời, không được ghiền rượu, không được tham lợi phi nghĩa,
8Te vanbangla tueihyoeih rhoek khaw a hinom saeh. Olrhak boel saeh. Misurtui te muep ngaithuen boel saeh. Tangkarhai boel saeh.
9nhưng phải lấy lương tâm thanh sạch giữ lẽ mầu nhiệm của đức tin.
9A caih la mingcimnah neh tangnah olhuep te pom saeh.
10Những người đó cũng phải chịu thử thách trước đã, nếu không chỗ trách được thì mới được làm chức chấp sự.
10Amih te lamhma la nuemnai phoeiah cimbit la aka om loh bi saeh.
11Vợ các chấp sự cũng phải nghiêm trọng, chớ nói xấu, phải có tiết độ và trung tín trong mọi việc.
11a yuu rhoek khaw hinom saeh. Hmui yoi mahpawh, khuel saeh. A cungkuem dongah a uepom saeh.
12Các chấp sự chỉ nên làm chồng của một vợ mà thôi, phải khéo cai trị con cái và nhà riêng mình.
12tueihyoeih rhoek he yuu pakhat kah va la om saeh. A ca rhoek neh amah imkhui te a then la mawt saeh.
13Vì ai khéo làm chức vụ mình thì được bực cao trọng và lòng rất dạn dĩ trong đức tin đến Đức Chúa Jêsus Christ.
13Balh aka doedan rhoek long ni a paihmuen then a kutloh tih tangnah neh Jesuh Khrih ah muep a sayalh.
14Ta mong mau mau đến thăm con, nhưng viết thơ nầy,
14He rhoek he nang ham ka daek tih nang taengah thamaa la pawk ham ka ngaiuep.
15phòng ta có chậm đến, thì con biết làm thể nào trong nhà Đức Chúa Trời, tức là Hội thánh của Đức Chúa Trời hằng sống, trụ và nền của lẽ thật vậy.
15Tedae ka koe mai atah Pathen imkhui kah a kuek khosak te na ming van ni. Te tah aka hing Pathen kah hlangboel, oltak kah rhungsut neh khoengim pawn ni.
16Mọi người đều cho sự mầu nhiệm của sự tin kính là lớn lắm: Đấng đã được tỏ ra trong xác thịt, Thì đã được Đức Thánh Linh xưng là công bình, Được thiên sứ trông thấy, Được giảng ra cho dân ngoại, Được thiên hạ tin cậy, Được cất lên trong sự vinh hiển.
16Hingcimnah olhuep kah a len he oelh om pawt la om. Amah tah pumsa ah tueng tih mueihla loh a tang sak te puencawn rhoek loh a hmuh. Namtom rhoek taengla a hoe dongah Diklai ah a tangnah uh tih thangpomnah neh a loh.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.