I Tim 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Ví bằng có kẻ mong được làm giám mục, ấy là ưa muốn một việc tốt lành; lời đó là phải lắm.
1Kricaa zaehhoihaih tok koeh kami loe, tok kahoih koeh kami ah ni oh, tiah thuih ih lok loe amsoem.
2Vậy, người giám mục cần phải không chỗ trách được, là chồng chỉ một vợ mà thôi, có tiết độ, có tài trí, xứng đáng, hay tiếp khách và khéo dạy dỗ.
2Kricaabu zaehoikung loe coek koi om ai kami, zu maeto khue tawn kami, poek angsum thaih kami, poektoeng kami, tuinuen hoih kami, angvin khetzawn kop kami, patuk thaih kami ah oh han oh;
3Đừng mê rượu, cũng đừng hung bạo, nhưng phải mềm mại hòa nhã; lại đừng ham tiền bạc;
3mu coih kami na ai, minawk raihaih paek kami na ai, phoisa koeh hmoek kami na ai; toe palungsawk kami, lok angaek koeh ai kami, uthaih tawn ai kami,
4phải khéo cai trị nhà riêng mình, giữ con cái mình cho vâng phục và ngay thật trọn vẹn;
4a imthong khetzawn kop kami, a caanawk thuitaek thaih kami ah oh han angaih;
5vì nếu có ai không biết cai trị nhà riêng mình, thì làm sao cai trị được Hội thánh của Đức Chúa Trời?
5(angmah imthong mataeng doeh khenzawn thai ai kami mah loe Sithaw kricaabu to kawbangmaw khen thai tih?)
6Người mới tin đạo không được làm giám mục, e người tự kiêu mà sa vào án phạt của ma quỉ chăng.
6Kricaa ah kaom kangtha kami to qoih han om ai, to tih ai nahaeloe amoekhaih hoiah om ueloe, taqawk lokcaekhaih thungah amtim moeng tih.
7Người giám mục lại phải được người ngoại làm chứng tốt cho, kẻo bị sỉ nhục và mắc bẫy ma quỉ.
7Tasa bang ih kaminawk mah ahmin kahoih thuih ih kami ah oh han angaih; to tih ai nahaeloe kasae thuihaih hoi taqawk ih dongh pongah aman moeng tih.
8Các chấp sự cũng phải cho nghiêm trọng, không được nói hai lời, không được ghiền rượu, không được tham lợi phi nghĩa,
8To baktih toengah kricaabu zaehoikung kacoehtanawk loe poekcak han angaih, palai angphae kami na ai, mu nae hmoek kami na ai, katoeng ai ah hak ih phoisa koeh hmoek kami na ai;
9nhưng phải lấy lương tâm thanh sạch giữ lẽ mầu nhiệm của đức tin.
9toe kasae kahoih panoekhaih kaciim palungthin hoiah tang ih kathuk hmuen to kacakah patawn kami ah oh han angaih.
10Những người đó cũng phải chịu thử thách trước đã, nếu không chỗ trách được thì mới được làm chức chấp sự.
10To kaminawk loe tanoek hmaloe han angaih; to pacoengah coek koi om ai nahaeloe, kricaabu zaehoikung kacoehta tok to sah o nasoe.
11Vợ các chấp sự cũng phải nghiêm trọng, chớ nói xấu, phải có tiết độ và trung tín trong mọi việc.
11To baktih toengah a zunawk doeh poekcak kami ah oh han angaih; minawk kasae thui ai kami, mu nae ai kami, hmuen boih ah oepthok kami ah oh han angaih.
12Các chấp sự chỉ nên làm chồng của một vợ mà thôi, phải khéo cai trị con cái và nhà riêng mình.
12Kricaabu zaehoikung kacoehtanawk loe zu maeto khue tawn kami, a caanawk hoi imthong khenzawn thaih kami ah oh han angaih.
13Vì ai khéo làm chức vụ mình thì được bực cao trọng và lòng rất dạn dĩ trong đức tin đến Đức Chúa Jêsus Christ.
13Kricaabu zaehhoihaih tok to kahoih ah sah kaminawk loe, kacak Kri Jesu tanghaih palungthin tawnh o pongah, ahmin hoihaih hoi khingyahaih to hnu o tih.
14Ta mong mau mau đến thăm con, nhưng viết thơ nầy,
14Hae ca hae kang tarik, toe akra ai ah nang khaeah kang zoh han:
15phòng ta có chậm đến, thì con biết làm thể nào trong nhà Đức Chúa Trời, tức là Hội thánh của Đức Chúa Trời hằng sống, trụ và nền của lẽ thật vậy.
15toe ka kra moeng nahaeloe, Sithaw im ah khosakhaih dan na panoek thai hanah hae ca hae kang tarik, Sithaw im loe kahing Sithaw ih kricaabu ah oh, kahing Sithaw kricaabu loe loktang lok angdoethaih ahmuen ah oh.
16Mọi người đều cho sự mầu nhiệm của sự tin kính là lớn lắm: Đấng đã được tỏ ra trong xác thịt, Thì đã được Đức Thánh Linh xưng là công bình, Được thiên sứ trông thấy, Được giảng ra cho dân ngoại, Được thiên hạ tin cậy, Được cất lên trong sự vinh hiển.
16Kathuk Sithaw bokhaih loe angaek han om ai khoek to len: Sithaw loe taksa ah amtueng, Anih to Muithla mah kamnoek ah amtuengsak moe, van kaminawk mah hnuk o, Gentelnawk khaeah tamthanglok to a thuih, long kaminawk mah tang o pacoengah, lensawkhaih hoiah van ah dawh tahang boeh.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.