Ma 28
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Sau ngày Sa-bát, ngày thứ nhất trong tuần lễ, lúc tưng tưng sáng, có Ma-ri Ma-đơ-len và Ma-ri khác đến thăm mộ.
1А по вечеру суботном на освитак првог дана недеље дође Марија Магдалина и друга Марија да огледају гроб.
2Và nầy, đất rúng động dữ dội, vì có thiên sứ của Chúa ở trên trời xuống, đến lăn hòn đá ra mà ngồi ở trên.
2И гле, земља се затресе врло; јер анђео Господњи сиђе с неба, и приступивши одвали камен од врата гробних и сеђаше на њему.
3Hình dong của thiên sứ giống như chớp nháng, và áo trắng như tuyết.
3А лице његово беше као муња, и одело његово као снег.
4Vì đó, những lính canh sợ hãi run rẩy, trở nên như người chết.
4И од страха његовог уздрхташе се стражари, и постадоше као мртви.
5Song thiên sứ nói cùng các người đàn bà đó rằng: Các ngươi đừng sợ chi cả; vì ta biết các ngươi tìm Đức Chúa Jêsus, là Đấng bị đóng đinh trên thập tự giá.
5А анђео одговарајући рече женама: Не бојте се ви; јер знам да Исуса распетог тражите.
6Ngài không ở đây đâu; Ngài sống lại rồi, như lời Ngài đã phán. Hãy đến xem chỗ Ngài đã nằm;
6Није овде: јер устаде као што је казао. Ходите да видите место где је лежао Господ.
7và hãy đi mau nói cho môn đồ Ngài hay rằng Ngài đã từ kẻ chết sống lại. Đây nầy, Ngài đi trước các ngươi qua xứ Ga-li-lê; ở đó, các ngươi sẽ thấy Ngài. Aáy, ta đã bảo các ngươi.
7Па идите брже те кажите ученицима Његовим да је устао из мртвих. И гле, Он ће пред вама отићи у Галилеју; тамо ћете Га видети. Ето ја вам казах.
8Hai người đàn bà đó bèn vội vàng ra khỏi mộ, vừa sợ vừa cả mừng, chạy báo tin cho các môn đồ.
8И изишавши брзо из гроба са страхом и радости великом, потекоше да јаве ученицима Његовим.
9Nầy, Đức Chúa Jêsus gặp hai người đàn bà đó, thì phán rằng: Mừng các ngươi! Hai người cùng đến gần ôm chân Ngài, và thờ lạy Ngài.
9А кад иђаху да јаве ученицима Његовим, и гле, срете их Исус говорећи: Здраво! А оне приступивши ухватише се за ноге Његове и поклонише Му се.
10Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Đừng sợ chi cả; hãy đi bảo cho anh em ta đi qua xứ Ga-li-lê, ở đó sẽ thấy ta.
10Тада рече им Исус: Не бојте се; идите те јавите браћи мојој нека иду у Галилеју; и тамо ће ме видети.
11Trong khi hai người đàn bà đó đi đường, thì có mấy tên lính canh vào thành thuật lại cho các thầy tế lễ cả biết mọi việc đã xảy đến.
11А кад иђаху, гле, неки од стражара дођоше у град и јавише главарима свештеничким све што се догодило.
12Các thầy bèn nhóm lại cùng các trưởng lão đặng bàn luận, xong rồi, thì họ cho những lính đó nhiều tiền bạc,
12И они саставши се са старешинама учинише веће, и дадоше војницима довољно новаца
13mà dặn rằng: Các ngươi hãy nói rằng: Môn đồ nó đã đến lúc ban đêm, khi chúng tôi đang ngủ, mà lấy trộm nó đi.
13говорећи: Кажите: Ученици његови дођоше ноћу и украдоше га кад смо ми спавали.
14Nếu điều ấy thấu tai quan tổng đốc, thì chúng ta sẽ khuyên giải người, và làm cho các ngươi khỏi lo sợ.
14И ако то чује судија, ми ћемо њега умирити, и учинити да вама ништа не буде.
15Mấy tên lính đó lấy bạc, và làm theo như lời. Tiếng ấy đã đồn ra trong dân Giu-đa cho đến ngày nay.
15А они узевши новце учинише као што су научени били. И разгласи се ова реч по Јеврејима и до данас.
16Mười một môn đồ, đi qua xứ Ga-li-lê, lên hòn núi mà Đức Chúa Jêsus đã chỉ cho.
16А једанаест ученика отидоше у Галилеју у гору куда им је казао Исус.
17Khi môn đồ thấy Ngài, thì thờ lạy Ngài; nhưng có một vài người nghi ngờ.
17И кад Га видеше, поклонише Му се; а једни посумњаше.
18Đức Chúa Jêsus đến gần, phán cùng môn đồ như vầy: Hết cả quyền phép ở trên trời và dưới đất đã giao cho ta.
18И приступивши Исус рече им говорећи: Даде ми се свака власт на небу и на земљи.
19Vậy, hãy đi dạy dỗ muôn dân, hãy nhân danh Đức Cha, Đức Con, và Đức Thánh Linh mà làm phép báp tem cho họ,
19Идите дакле и научите све народе крстећи их ва име Оца и Сина и Светог Духа,
20và dạy họ giữ hết cả mọi điều mà ta đã truyền cho các ngươi. Và nầy, ta thường ở cùng các ngươi luôn cho đến tận thế.
20учећи их да све држе што сам вам заповедао; и ево ја сам с вама у све дане до свршетка века. Амин.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.