Ma 16
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Những người Pha-ri-si và Sa-đu-sê đến cùng Đức Chúa Jêsus, có ý thử Ngài, thì xin làm cho xem một dấu lạ từ trên trời xuống.
1И приступише к Њему фарисеји и садукеји, и кушајући Га искаху да им покаже знак с неба.
2Nhưng Ngài đáp rằng: Khi chiều tối đến, thì các ngươi nói rằng: sẽ tốt trời, vì trời đỏ.
2А Он одговарајући рече им: Увече говорите: Биће ведро; јер је небо црвено.
3Còn sớm mai, thì các ngươi nói rằng: Hôm nay sẽ có cơn dông, vì trời đỏ và mờ mờ. Các ngươi người biết phân biệt rõ sắc trời, mà không phân biệt được dấu chỉ thì giờ ư!
3И ујутру: Данас ће бити ветар, јер је небо црвено и мутно. Лицемери! Лице небеско умете познавати, а знаке времена не можете познати?
4Dòng dõi hung ác gian dâm nầy xin một dấu lạ; nhưng sẽ chẳng cho dấu lạ chi khác ngoài dấu lạ của đấng tiên tri Giô-na. Rồi Ngài bỏ họ mà đi.
4Род зли и курварски тражи знак, и знак неће му се дати осим знака Јоне пророка. И оставивши их отиде.
5Khi môn đồ đi đến bờ bên kia, quên đem bánh theo.
5И полазећи ученици Његови на оне стране заборавише узети хлеба.
6Đức Chúa Jêsus phán cùng môn đồ rằng: Hãy giữ mình cẩn thận về men của người Pha-ri-si và Sa-đu-sê.
6А Исус рече им: Чувајте се квасца фарисејског и садукејског.
7Môn đồ suy nghĩ và luận cùng nhau rằng: Đây là vì chúng ta không đem bánh theo.
7А они мишљаху у себи говорећи: То је што нисмо хлеба узели.
8Đức Chúa Jêsus biết điều đó, thì phán rằng: Hỡi kẻ ít đức tin, sao các ngươi tưởng rằng ấy là vì cớ các ngươi không có bánh?
8А Исус разумевши рече им: Шта мислите у себи, маловерни, што хлеба нисте узели?
9Các ngươi há chưa hiểu, cũng không nhớ năm cái bánh cho năm ngàn người, và các ngươi lượm được mấy giỏ đầy bánh thừa sao?
9Зар још не разумете нити памтите пет хлебова на пет хиљада, и колико котарица накуписте?
10Lại há không nhớ bảy cái bánh cho bốn ngàn người, và các ngươi lượm được bao nhiêu giỏ đầy bánh thừa sao?
10Ни седам хлебова на четири хиљаде, и колико котарица накуписте?
11Các ngươi sao chẳng hiểu rằng không phải về bánh mà ta muốn nói đâu?... nhưng hãy giữ mình về men của người Pha-ri-si và Sa-đu-sê.
11Како не разумете да вам не рекох за хлебове да се чувате квасца фарисејског и садукејског?
12Bấy giờ môn đồ mới hiểu rằng Ngài chẳng bảo giữ mình về men làm bánh, nhưng về đạo của người Pha-ri-si và Sa-đu-sê.
12Тада разумеше да не рече квасца хлебног да се чувају, него науке фарисејске и садукејске.
13Khi Đức Chúa Jêsus đã vào địa phận thành Sê-sa-rê Phi-líp, bèn hỏi môn đồ, mà rằng: Theo lời người ta nói thì Con người là ai?
13А кад дође Исус у околине Ћесарије Филипове, питаше ученике своје говорећи: Ко говоре људи да је Син човечији?
14Môn đồ thưa rằng: Người nói là Giăng Báp-tít; kẻ nói là Ê-li; kẻ khác lại nói là Giê-rê-mi, hay là một đấng tiên tri nào đó.
14А они рекоше: Једни говоре да си Јован крститељ, други да си Илија, а други Јеремија, или који од пророка.
15Ngài phán rằng: Còn các ngươi thì xưng ta là ai?
15Рече им Исус: А ви шта мислите ко сам ја?
16Si-môn Phi-e-rơ thưa rằng: Chúa là Đấng Christ, con Đức Chúa Trời hằng sống.
16А Симон Петар одговори и рече: Ти си Христос, Син Бога Живога.
17Bấy giờ, Đức Chúa Jêsus phán cùng người rằng: Hỡi Si-môn, con Giô-na, ngươi có phước đó; vì chẳng phải thịt và huyết tỏ cho ngươi biết điều nầy đâu, bèn là Cha ta ở trên trời vậy.
17И одговарајући Исус рече му: Благо теби, Симоне сине Јонин! Јер тело и крв нису то теби јавили, него Отац мој који је на небесима.
18Còn ta, ta bảo ngươi rằng: Ngươi là Phi-e-rơ, ta sẽ lập Hội thánh ta trên đá nầy, các cửa âm phủ chẳng thắng được hội đó.
18А и ја теби кажем: ти си Петар, и на овом камену сазидаћу цркву своју, и врата паклена неће је надвладати.
19Ta sẽ giao chìa khóa nước thiên đàng cho ngươi; hễ điều gì mà ngươi buộc dưới đất, thì cũng sẽ buộc ở trên trời, và điều gì mà ngươi mở dưới đất, thì cũng sẽ được mở ở trên trời.
19И даћу ти кључеве од царства небеског: и шта свежеш на земљи биће свезано на небесима, и шта разрешиш на земљи биће разрешено на небесима.
20Đoạn, Ngài cấm môn đồ đừng nói cho ai biết rằng Ngài, Đức Chúa Jêsus, là Đấng Christ.
20Тада запрети Исус ученицима својим да ником не казују да је Он Христос.
21Từ đó, Đức Chúa Jêsus mới tỏ cho môn đồ biết rằng mình phải đi đến thành Giê-ru-sa-lem, phải chịu tại đó nhiều sự khốn khổ bởi những người trưởng lão, thầy tế lễ cả, cùng thầy thông giáo, và phải bị giết, đến ngày thứ ba phải sống lại.
21Отада поче Исус казивати ученицима својим да Њему ваља ићи у Јерусалим, и много пострадати од старешина и од главара свештеничких и књижевника, и да ће Га убити, и трећи дан да ће устати.
22Phi-e-rơ bèn đem Ngài riêng ra, mà can rằng: Hỡi Chúa, Đức Chúa Trời nào nỡ vậy! Sự đó sẽ không xảy đến cho Chúa đâu!
22И узевши Га Петар поче Га одвраћати говорећи: Боже сачувај! Неће то бити од тебе.
23Nhưng Ngài xây mặt lại mà phán cùng Phi-e-rơ rằng: ù Sa-tan, hãy lui ra đằng sau ta! Ngươi làm gương xấu cho ta; vì ngươi chẳng nghĩ đến việc Đức Chúa Trời, song nghĩ đến việc người ta.
23А Он обрнувши се рече Петру: Иди од мене сотоно; ти си ми саблазан; јер не мислиш шта је Божје него људско.
24Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng môn đồ rằng: Nếu ai muốn theo ta, thì phải liều mình, vác thập tự giá mình mà theo ta.
24Тада Исус рече ученицима својим: Ако ко хоће за мном ићи, нека се одрекне себе, и узме крст свој и иде за мном.
25Vì ai muốn cứu sự sống mình thì sẽ mất, còn ai vì cớ ta mà mất sự sống mình thì sẽ được lại.
25Јер ко хоће своју душу да сачува, изгубиће је; а ако ко изгуби душу своју мене ради, наћи ће је.
26Người nào nếu được cả thiên hạ mà mất linh hồn mình, thì có ích gì? Vậy thì người lấy chi mà đổi linh hồn mình lại?
26Јер каква је корист човеку ако сав свет добије а души својој науди? Или какав ће откуп дати човек за своју душу?
27Vì Con người sẽ ngự trong sự vinh hiển của Cha mình mà giáng xuống cùng các thiên sứ, lúc đó, Ngài sẽ thưởng cho từng người, tùy việc họ làm.
27Јер ће доћи Син човечији у слави Оца свог с анђелима својим, и тада ће се вратити свакоме по делима његовим.
28Quả thật, ta nói cùng các ngươi, trong các ngươi đứng đây, có một vài kẻ sẽ không chết trước khi thấy con người ngự đến trong nước Ngài.
28Заиста вам кажем: имају неки међу овима што стоје овде који неће окусити смрт док не виде Сина човечијег где иде у царству свом.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.