Ma
Chapter 16
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Những người Pha-ri-si và Sa-đu-sê đến cùng Đức Chúa Jêsus, có ý thử Ngài, thì xin làm cho xem một dấu lạ từ trên trời xuống.
1ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲤⲁⲇⲇⲟⲩⲕⲉⲟⲥ ⲉⲩⲉⲣⲡⲓⲣⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲁⲩϣⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲧⲁⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ.
2Nhưng Ngài đáp rằng: Khi chiều tối đến, thì các ngươi nói rằng: sẽ tốt trời, vì trời đỏ.
2⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲁϥϣⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲁⲣⲟⲩϩⲓ ⲧⲉⲧⲉⲛϫⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲧⲫⲉ ⲟⲩϫⲁⲙⲏ ⲉⲥ⳿ⲑⲣⲟϣⲣⲉϣ.
3Còn sớm mai, thì các ngươi nói rằng: Hôm nay sẽ có cơn dông, vì trời đỏ và mờ mờ. Các ngươi người biết phân biệt rõ sắc trời, mà không phân biệt được dấu chỉ thì giờ ư!
3ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛ⳿ⲁⲧⲟⲟⲩ⳿ⲓ ⲧⲉⲧⲉⲛϫⲟⲥ ϫⲉ ⲫⲟⲟⲩ ⳿ⲧ⳿ⲫⲣⲱ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓ⳿ⲑⲣⲟϣⲣⲉϣ ⳿ⲛ⳿ⲧⲫⲉ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ⲅⲛⲟⲫⲟⲥ ⲛⲓϣⲟⲃⲓ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲥⲟⲙⲥ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲫⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲥⲏⲟⲩ ⲫⲁⲓ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲛ.
4Dòng dõi hung ác gian dâm nầy xin một dấu lạ; nhưng sẽ chẳng cho dấu lạ chi khác ngoài dấu lạ của đấng tiên tri Giô-na. Rồi Ngài bỏ họ mà đi.
4ϫⲉ ⲡⲓϫⲱⲟⲩ ⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲱⲓⲕ ⳿ϥⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲟⲩⲙⲏⲓⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲧⲏⲓϥ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲱⲛⲁ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲭⲁⲩ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ.
5Khi môn đồ đi đến bờ bên kia, quên đem bánh theo.
5ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲙⲏⲣ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲁⲩⲉⲣⲡⲱⲃϣ ⳿ⲉϣⲉⲡ ⲱⲓⲕ ⲛⲱⲟⲩ.
6Đức Chúa Jêsus phán cùng môn đồ rằng: Hãy giữ mình cẩn thận về men của người Pha-ri-si và Sa-đu-sê.
6ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁϩⲑⲏⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁ ⳿ⲡϣⲉⲙⲏⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲤⲁⲇⲇⲟⲩⲕⲉⲟⲥ.
7Môn đồ suy nghĩ và luận cùng nhau rằng: Đây là vì chúng ta không đem bánh theo.
7⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲛⲁⲩⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲛϭⲓ ⲱⲓⲕ ⲛⲉⲙⲁⲛ.
8Đức Chúa Jêsus biết điều đó, thì phán rằng: Hỡi kẻ ít đức tin, sao các ngươi tưởng rằng ấy là vì cớ các ngươi không có bánh?
8⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲛⲁ ⲡⲓⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛⲛⲁϩϯ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛ ⲱⲓⲕ ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
9Các ngươi há chưa hiểu, cũng không nhớ năm cái bánh cho năm ngàn người, và các ngươi lượm được mấy giỏ đầy bánh thừa sao?
9⳿ⲙⲡⲁⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲟⲩⲇⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲉ̅ ⳿ⲛⲱⲓⲕ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲉ̅ ⳿ⲛϣⲟ ϫⲉ ⳿ⲁⲧⲉⲧⲉⲛϭⲓ ⲟⲩⲏⲣ ⳿ⲛⲕⲟⲧ.
10Lại há không nhớ bảy cái bánh cho bốn ngàn người, và các ngươi lượm được bao nhiêu giỏ đầy bánh thừa sao?
10ⲟⲩⲇⲉ ⲡⲓⲍ̅ ⳿ⲛⲱⲓⲕ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲇ̅ ⳿ⲛϣⲟ ϫⲉ ⳿ⲁⲧⲉⲧⲉⲛϭⲓ ⲟⲩⲏⲣ ⳿ⲙⲃⲓⲣ.
11Các ngươi sao chẳng hiểu rằng không phải về bánh mà ta muốn nói đâu?... nhưng hãy giữ mình về men của người Pha-ri-si và Sa-đu-sê.
11ⲡⲱⲥ ⲧⲉⲧⲉⲛⲕⲁϯ ⲁⲛ ϫⲉ ⲛⲁⲓϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓⲱⲓⲕ ⳿ⲁⲣⲉϩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁ ⳿ⲡϣⲉⲙⲏⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲤⲁⲇⲇⲟⲩⲕⲉⲟⲥ.
12Bấy giờ môn đồ mới hiểu rằng Ngài chẳng bảo giữ mình về men làm bánh, nhưng về đạo của người Pha-ri-si và Sa-đu-sê.
12ⲧⲟⲧⲉ ⲁⲩⲕⲁϯ ϫⲉ ⲛⲉⲧⲁϥϫⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁ ⳿ⲡϣⲉⲙⲏⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲱⲓⲕ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁ ϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲤⲁⲇⲇⲟⲩⲕⲉⲟⲥ.
13Khi Đức Chúa Jêsus đã vào địa phận thành Sê-sa-rê Phi-líp, bèn hỏi môn đồ, mà rằng: Theo lời người ta nói thì Con người là ai?
13⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲛⲓⲥⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲔⲉⲥⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲛⲁϥϣⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ.
14Môn đồ thưa rằng: Người nói là Giăng Báp-tít; kẻ nói là Ê-li; kẻ khác lại nói là Giê-rê-mi, hay là một đấng tiên tri nào đó.
14⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲙⲉⲛ ϫⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲡⲓⲣⲉϥϯⲱⲙⲥ ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ϫⲉ Ⲏ̇ⲗⲓⲁⲥ ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ϫⲉ Ⲓⲉⲣⲉⲙⲓⲁⲥ ⲓⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ.
15Ngài phán rằng: Còn các ngươi thì xưng ta là ai?
15ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲛⲓⲙ.
16Si-môn Phi-e-rơ thưa rằng: Chúa là Đấng Christ, con Đức Chúa Trời hằng sống.
16ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲥⲓⲙⲱⲛ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪϯ ⲉⲧⲟⲛϧ.
17Bấy giờ, Đức Chúa Jêsus phán cùng người rằng: Hỡi Si-môn, con Giô-na, ngươi có phước đó; vì chẳng phải thịt và huyết tỏ cho ngươi biết điều nầy đâu, bèn là Cha ta ở trên trời vậy.
17ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲱⲟⲩ⳿ⲛⲓⲁⲧⲕ Ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲃⲁⲣ Ⲓⲱⲛⲁ ϫⲉ ⲥⲁⲣⲝ ⲛⲉⲙ ⳿ⲥⲛⲟϥ ⲁⲛ ⲁϥϭⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲫⲁⲓ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲗⲗⲁ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲡⲉⲧϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
18Còn ta, ta bảo ngươi rằng: Ngươi là Phi-e-rơ, ta sẽ lập Hội thánh ta trên đá nầy, các cửa âm phủ chẳng thắng được hội đó.
18⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁⲕ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲉⲓ⳿ⲉⲕⲱⲧ ⳿ⲛⲧⲁⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ϩⲓϫⲉⲛ ⲧⲁⲓⲡⲉⲧⲣⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲡⲩⲗⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲁⲙⲉⲛϯ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲉⲣⲟⲥ.
19Ta sẽ giao chìa khóa nước thiên đàng cho ngươi; hễ điều gì mà ngươi buộc dưới đất, thì cũng sẽ buộc ở trên trời, và điều gì mà ngươi mở dưới đất, thì cũng sẽ được mở ở trên trời.
19ⲉⲓ⳿ⲉϯ ⲛⲁⲕ ⳿ⲛⲛⲓϣⲟϣⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲑⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉⲕⲛⲁⲥⲟⲛϩϥ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲉϥⲥⲟⲛϩ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉⲕⲛⲁⲃⲟⲗϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲉϥⲃⲏⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
20Đoạn, Ngài cấm môn đồ đừng nói cho ai biết rằng Ngài, Đức Chúa Jêsus, là Đấng Christ.
20ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥϩⲟⲛϩⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉ⳿ϣⲧⲉⲙϫⲟⲥ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
21Từ đó, Đức Chúa Jêsus mới tỏ cho môn đồ biết rằng mình phải đi đến thành Giê-ru-sa-lem, phải chịu tại đó nhiều sự khốn khổ bởi những người trưởng lão, thầy tế lễ cả, cùng thầy thông giáo, và phải bị giết, đến ngày thứ ba phải sống lại.
21✠
22Phi-e-rơ bèn đem Ngài riêng ra, mà can rằng: Hỡi Chúa, Đức Chúa Trời nào nỡ vậy! Sự đó sẽ không xảy đến cho Chúa đâu!
22ⲟⲩⲟϩ ϥ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⲛⲁϥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲉⲗⲉⲱⲥ ⲛⲁⲕ Ⲡⲁ⳪ ⳿ⲛⲛⲉ ⲫⲁⲓ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲕ.
23Nhưng Ngài xây mặt lại mà phán cùng Phi-e-rơ rằng: ù Sa-tan, hãy lui ra đằng sau ta! Ngươi làm gương xấu cho ta; vì ngươi chẳng nghĩ đến việc Đức Chúa Trời, song nghĩ đến việc người ta.
23⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲠⲉⲧⲣⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ⲥⲁⲙⲉⲛϩⲏⲓ ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲟⲛ ⲛⲏⲓ ϫⲉ ⳿ⲭⲙⲉⲩⲓ ⲁⲛ ⳿ⲉⲛⲁ Ⲫϯ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲁ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ.
24Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng môn đồ rằng: Nếu ai muốn theo ta, thì phải liều mình, vác thập tự giá mình mà theo ta.
24ⲧⲟⲧⲉ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⲙⲁⲣⲉϥϫⲟⲗϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁⲣⲉϥ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲥⲧⲁⲩⲣⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉϥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲓ.
25Vì ai muốn cứu sự sống mình thì sẽ mất, còn ai vì cớ ta mà mất sự sống mình thì sẽ được lại.
25ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲑⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉϥⲯⲩⲭⲏ ⲉϥ⳿ⲉⲧⲁⲕⲟⲥ ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁⲧⲁⲕⲟ ⳿ⲛⲧⲉϥⲯⲩⲭⲏ ⲉⲑⲃⲏⲧ ⲉϥ⳿ⲉϫⲉⲙⲥ.
26Người nào nếu được cả thiên hạ mà mất linh hồn mình, thì có ích gì? Vậy thì người lấy chi mà đổi linh hồn mình lại?
26ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲧⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲁϫⲉⲙϩⲏⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁϥϣⲁⲛϫⲉⲙϩⲏⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⲧⲉϥⲯⲩⲭⲏ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥϯ⳿ⲟⲥⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⳿ⲛ⳿ⲧϣⲉⲃⲓ⳿ⲱ ⳿ⲛⲧⲉϥⲯⲩⲭⲏ.
27Vì Con người sẽ ngự trong sự vinh hiển của Cha mình mà giáng xuống cùng các thiên sứ, lúc đó, Ngài sẽ thưởng cho từng người, tùy việc họ làm.
27Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡ⳿ⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥⲓⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲟⲧⲉ ⳿ϥⲛⲁϯ ⳿ⲙⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⲛⲉϥ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
28Quả thật, ta nói cùng các ngươi, trong các ngươi đứng đây, có một vài kẻ sẽ không chết trước khi thấy con người ngự đến trong nước Ngài.
28⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁϫⲉⲙϯⲡⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⲁⲛ ϣⲁⲧⲟⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲠ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡ⳿ⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥⲓⲱⲧ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.