Ma
Chapter 13
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Cũng ngày ấy, Đức Chúa Jêsus ra khỏi nhà, ngồi bên mé biển.
1⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲏⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲡⲉ ⳿ⲉ⳿ⲥⲕⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ.
2Đoàn dân nhóm họp xung quanh Ngài đông lắm, đến nỗi Ngài phải xuống thuyền mà ngồi, còn cả đoàn dân đứng trên bờ.
2ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏϣ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲁⲗⲏⲓ ⳿ⲉⲡⲓϫⲟⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲇⲉ ⲧⲏⲣϥ ⲛⲁϥ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ϩⲓϫⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ.
3Ngài dùng thí dụ mà giảng nhiều điều cùng họ. Ngài phán như vầy: Có người gieo giống đi ra đặng gieo.
3ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲏϣ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲥⲓϯ ⳿ⲉⲥⲓϯ.
4Khi đang gieo, một phần giống rơi dọc đường, chim bay xuống và ăn.
4ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϫⲓⲛ⳿ⲑⲣⲉϥⲥⲓϯ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲙⲉⲛ ⲁⲩϩⲉⲓ ⳿ⲉ⳿ⲥⲕⲉⲛ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓϩⲁⲗⲁϯ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩ⳿ⲟⲙⲟⲩ.
5Một phần khác rơi nhằm chỗ đất đá sỏi, chỉ có ít đất thịt, bị lấp không sâu, liền mọc lên;
5ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ⲁⲩϩⲉⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲣⲁ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ϣⲱⲕ ⳿ⲛⲕⲁϩⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲣⲱⲧ ⲥⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲟⲩ ϣⲱⲕ ⳿ⲛⲕⲁϩⲓ.
6song khi mặt trời mọc lên, thì bị đốt, và vì không có rễ, nên phải héo.
6⳿ⲉⲧⲁ ⳿ⲫⲣⲏ ⲇⲉ ϣⲁⲓ ⲁⲩⲉⲣⲕⲁⲩⲙⲁ ⲟⲩⲟϩ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲟⲩ ⲛⲟⲩⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁⲩϣⲱⲟⲩ⳿ⲓ.
7Một phần khác rơi nhằm bụi gai, gai mọc rậm lên, phải nghẹt ngòi.
7ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ⲁⲩϩⲉⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲓⲥⲟⲩⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⲥⲁ ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲥⲟⲩⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟϫϩⲟⲩ.
8Một phần khác nữa rơi nhằm chỗ đất tốt, thì sanh trái; hoặc một hột ra được một trăm, hoặc một hột sáu chục, hoặc một hột ba chục.
8ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ⲁⲩϩⲉⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϯⲟⲩⲧⲁϩ ⲟⲩⲁⲓ ⲙⲉⲛ ⲁϥⲉⲣ ⲣ̅ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⲁϥⲉⲣ ⲝ̅ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⲁϥⲉⲣ ⲗ̅.
9Ai có tai, hãy nghe!
9ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲁϣϫ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲙⲁⲣⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ.
10Môn đồ bèn đến gần Ngài mà hỏi rằng: sao thầy dùng thí dụ mà phán cùng chúng vậy?
10ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⳿ⲕⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ.
11Ngài đáp rằng: bởi vì đã ban cho các ngươi được biết những điều mầu nhiệm của nước thiên đàng, song về phần họ, thì không ban cho biết.
11⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲉⲥⲧⲟⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲛⲓⲙⲩⲥⲧⲏⲣⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲏ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲧⲏⲓⲥ ⲛⲱⲟⲩ.
12Vì sẽ cho thêm kẻ nào đã có, thì họ sẽ được dư dật; nhưng kẻ nào không có, thì lại cất luôn điều họ đã có nữa.
12ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛⲧⲁϥ ⲉⲩ⳿ⲉϯ ⲛⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲣⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲉⲣϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲫⲏ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⲉⲩ⳿ⲉⲟⲗϥ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ.
13Vậy nên ta phán thí dụ cùng chúng; vì họ xem mà không thấy, lắng tai mà không nghe, và không hiểu chi hết.
13ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ϯⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ϫⲉⲟⲩⲏⲓ ⲉⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁⲩ ⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲁⲛ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲛⲥⲉⲕⲁϯ ⲁⲛ.
14Vậy, về họ, đã được ứng nghiệm lời tiên tri của Ê-sai rằng: Các ngươi sẽ lắng tai nghe, mà chẳng hiểu chi; Lấy mắt xem mà chẳng thấy chi.
14ⲟⲩⲟϩ ⲉⲥ⳿ⲉϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉϫⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ϯ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲏ̇ⲥⲁ⳿ⲏⲁⲥ ⲑⲏⲉⲧϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲕⲁϯ ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ.
15Vì lòng dân nầy đã cứng cỏi; Đã làm cho nặng tai Và nhắm mắt mình lại, E khi mắt mình thấy được, Tai mình nghe được, Lòng mình hiểu được, Họ tự hối cải lại, Và ta chữa họ được lành chăng.
15ⲁϥⲟⲩⲙⲟⲧ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡϩⲏⲧ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲗⲁⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ϩⲣⲟϣ ϧⲉⲛ ⲛⲟⲩⲙⲁϣϫ ⳿ⲉ⳿ⲡⲥⲱⲧⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲙⲁϣⲑⲁⲙ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲃⲁⲗ ⲙⲏ ⲡⲟⲧⲉ ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲃⲁⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ϧⲉⲛ ⲛⲟⲩⲙⲁϣϫ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉⲕⲁϯ ϧⲉⲛ ⲡⲟⲩϩⲏ ⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉⲕⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲁⲧⲟⲩϫⲱⲟⲩ.
16Nhưng phước cho mắt các ngươi, vì thấy được; phước cho tai các ngươi, vì nghe được!
16⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⳿ⲱⲟⲩⲛⲓⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲃⲁⲗ ϫⲉ ⲥⲉⲛⲁⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲧⲉⲛⲙⲁϣϫ ϫⲉ ⲥⲉⲥⲱⲧⲉⲙ.
17Quả thật, ta nói cùng các ngươi, có nhiều đấng tiên tri, nhiều người công chính đã ước ao thấy điều các ngươi thấy, mà chẳng được thấy; ước ao nghe điều các ngươi nghe, mà chẳng được nghe.
17⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ϩⲁⲛⲙⲏϣ ⳿ⲙ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲁⲩⲉⲣⲉⲡⲓⲑⲩⲙⲓⲛ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲛⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲥⲱⲧⲉⲙ.
18Aáy vậy, các ngươi hãy nghe nghĩa ví dụ về kẻ gieo giống là gì.
18⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲛ ⲥ ⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉϯⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫⲏⲉⲧⲥⲓϯ.
19Khi người nào nghe đạo nước thiên đàng, mà không hiểu, thì quỉ dữ đến cướp điều đã gieo trong lòng mình; ấy là kẻ chịu lấy hột giống rơi ra dọc đường.
19ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲛ⳿ϥⲕⲁϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ ϣⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁϥϩⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲙⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲁⲧϥ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥϩⲏⲧ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲁⲧϥ ⳿ⲉ⳿ⲥⲕⲉⲛ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ.
20Người nào chịu lấy hột giống nơi đất đá sỏi, tức là kẻ nghe đạo, liền vui mừng chịu lấy;
20ⲫⲏ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲁⲧϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲣⲁ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲫⲏⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⳿ϥϭⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲣⲁϣⲓ.
21song trong lòng không có rễ, chỉ tạm thời mà thôi, đến khi vì đạo mà gặp sự cực khổ, sự bắt bớ, thì liền vấp phạm.
21⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲉϥ ⲛⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲁⲗⲗⲁ ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲥ ⲟⲩⲥⲏⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲟⲩϩⲟϫϩⲉϫ ⲇⲉ ϣⲱⲡⲓ ⲓⲉ ⲟⲩⲇⲓⲱⲅⲙⲟⲥ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ϣⲁϥⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲉⲥⲑⲉ.
22Kẻ nào chịu lấy hột giống nơi bụi gai, tức là kẻ nghe đạo; mà sự lo lắng về đời nầy, và sự mê đắm về của cải, làm cho nghẹt ngòi đạo và thành ra không kết quả.
22ⲫⲏ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲁⲧϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲓⲥⲟⲩⲣⲓ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲫⲏⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲫⲣⲱⲟⲩϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ ⲛⲉⲙ ϯ⳿ⲁⲡⲁⲧⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ϣⲁⲩⲱϫϩ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁϥⲉⲣⲁⲧⲟⲩⲧⲁϩ.
23Song, kẻ nào chịu lấy hột giống nơi đất tốt, tức là kẻ nghe đạo và hiểu; người ấy được kết quả đến nỗi một hột ra một trăm, hột khác sáu chục, hột khác ba chục.
23ⲫⲏ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥϩⲉⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲫⲏⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲕⲁϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ϣⲁϥϯⲟⲩⲧⲁϩ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲁⲓ ⲙⲉⲛ ϣⲁϥⲉⲣ ⲣ̅ ⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ϣⲁϥⲉⲣ ⲝ̅ ⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ϣⲁϥⲉⲣ ⲗ̅.
24Đức Chúa Jêsus phán ví dụ khác cùng chúng rằng: Nước thiên đàng giống như người kia gieo giống tốt trong ruộng mình.
24ⲁϥⲭⲱ ϧⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲕⲉ ⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲥ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲁϥⲥⲉⲧ ⲟⲩ⳿ϫⲣⲟϫ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲓⲟϩⲓ.
25Nhưng đang khi người ta ngủ, thì kẻ thù chủ ruộng liền đến, gieo cỏ lùng vào trong lúa mì, rồi đi.
25⳿ⲉⲧⲁⲩⲉⲛⲕⲟⲧ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉϥϫⲁϫⲓ ⲁϥⲥⲓϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲉⲛⲧⲏϫ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲏϯ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲟⲩ⳿ⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ.
26Đến khi lúa mì lớn lên, và trổ bông, thì cỏ lùng cũng lòi ra.
26ϩⲟⲧⲉ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲣⲱⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲥⲟⲩ⳿ⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϯⲟⲩⲧⲁϩ ⲧⲟⲧⲉ ⲁⲩⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲕⲉⲉⲛⲧⲏϫ.
27Các đầy tớ của chủ nhà bèn đến thưa rằng: Thưa chủ, chủ không gieo giống tốt trong ruộng chủ sao? Vậy thì cỏ lùng bởi đâu mà ra?
27ⲁⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲉⲃⲓⲟϩⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲉⲛ⳪ ⲙⲏ ⲟⲩ⳿ϫⲣⲟϫ ⳿ⲉⲛⲁⲛⲉϥ ⲁⲛ ⲡⲉⲧⲁⲕⲥⲁⲧϥ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲕⲓⲟϩⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲓⲙⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲛⲁⲓⲕⲉⲉⲛⲧⲏϫ ⲑⲱⲛ.
28Chủ đáp rằng: Aáy là một kẻ thù đã làm điều đó. Các đầy tớ thưa rằng: Vậy chủ có muốn chúng tôi đi nhổ cỏ đó chăng?
28⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩϫⲁϫⲓ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⲡⲉⲧⲁϥⲉⲣ ⲫⲁⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲁⲛ ⳿ⲭⲟⲩⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉⲛϣⲉⲛⲁⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲥⲟⲕⲟⲩ.
29Chủ rằng: Chẳng nên, e khi nhổ cỏ lùng, hoặc các ngươi nhổ lộn lúa mì đi chăng.
29⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲙⲏ ⲡⲟⲧⲉ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲕⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲛⲧⲏϫ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϥⲱϫⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲉⲥⲟⲩ⳿ⲟ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ.
30Hãy để cho cả hai thứ cùng lớn lên cho đến mùa gặt; đến mùa gặt, ta sẽ dặn con gặt rằng: trước hết hãy nhổ cỏ lùng, bó lại từng bó mà đốt đi; song hãy thâu trữ lúa mì vào kho ta.
30ⲁⲗⲗⲁ ⲭⲁⲩ ⲙⲁⲣⲟⲩⲣⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ ϣⲁ ⳿ⲡⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲙ⳿ⲡⲱⲥϧ ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲙ⳿ⲡⲱⲥϧ ⲉⲓ⳿ⲉϫⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲓϭⲁⲓⲱⲥϧ ϫⲉ ⲥⲱⲕⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲛⲧⲏϫ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲟⲣⲟⲩ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲏ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡⲣⲟⲕϩⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⲡⲓⲥⲟⲩ⳿ⲟ ⲇⲉ ⲑⲟⲩⲱⲧϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲧⲁ⳿ⲁⲡⲟⲑⲏⲕⲏ.
31Ngài lấy ví dụ khác mà phán rằng: Nước thiên đàng giống như một hột cải mà người kia lấy gieo trong ruộng mình;
31ⲁϥⲭⲱ ϧⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲕⲉⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲥ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲁⲫⲣⲓ ⳿ⲛϣⲉⲗⲧⲁⲙ ⳿ⲁ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ϭⲓⲧⲥ ⲁϥⲥⲁⲧⲥ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲓⲟϩⲓ.
32hột ấy thật nhỏ hơn cả các giống khác, song khi đã mọc lên, thì lớn hơn các thứ rau, và trở nên cây cối, cho đến nỗi chim trời tới làm ổ trên nhành nó được.
32⳿ⲉⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ⲙⲉⲛ ⲧⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲧⲉ ⲛⲓ⳿ϫⲣⲱϫ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁⲥϣⲁⲛⲁⲓⲁⲓ ⳿ⲥⲟⲓ ⳿ⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲛⲓⲟⲩ⳿ⲟϯ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲟⲩ⳿ϣϣⲏⲛ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲥⲉ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓϩⲁⲗⲁϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲫⲉ ⳿ⲛⲥⲉⲟⲩⲱϩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉⲥϫⲁⲗ.
33Ngài lấy ví dụ khác nữa mà phán rằng: Nước thiên đàng giống như men mà người đàn bà kia lấy trộn vào trong ba đấu bột, cho đến chừng nào bột dậy cả lên.
33ⲕⲉ ⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲁϥϫⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲥ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲟⲩϣⲉⲙⲏⲣ ⳿ⲉ⳿ⲁⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ϭⲓⲧϥ ⲁⲥⲭⲟⲡϥ ϧⲉⲛ ⲅ̅ ⳿ⲛϣⲓ ⳿ⲛⲛⲱⲓⲧ ϣⲁⲧⲉ ⲡⲓϣⲱϯ ⲧⲏⲣϥ ϭⲓϣⲉⲙⲏⲣ.
34Đức Chúa Jêsus lấy lời ví dụ mà phán những điều đó cùng đoàn dân, Ngài chẳng phán điều gì cùng họ mà không dùng lời ví dụ,
34ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲏϣ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲭⲱⲣⲓⲥ ⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲛⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⲡⲉ.
35để được ứng nghiệm lời đấng tiên tri rằng: Ta sẽ mở miệng ra mà nói lời ví dụ, Ta sẽ rao bảo những điều kín nhiệm từ khi dựng nên trời đất.
35ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲓⲛⲁⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲛⲣⲱⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲁⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧϩⲏ ⲡ ⲓⲥϫⲉⲛ ⳿ⲧⲕⲁⲧⲁⲃⲟⲗⲏ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ.
36Bấy giờ, Đức Chúa Jêsus cho chúng về, rồi vào nhà; môn đồ đến gần mà hỏi Ngài rằng: Xin thầy giải lời ví dụ về cỏ lùng trong ruộng cho chúng tôi.
36ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥⲭⲁ ⲛⲓⲙⲏϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲃⲉⲗ ϯⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲛⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲉⲛⲧⲏϫ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲓⲟϩⲓ.
37Ngài đáp rằng: Kẻ gieo giống tốt, là Con người;
37⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲡⲉⲧⲥⲓϯ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ϫⲣⲟϫ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⲡⲉ.
38ruộng là thế gian; giống tốt, là con cái nước thiên đàng; cỏ lùng, là con cái quỉ dữ;
38ⲡⲓⲓⲟϩⲓ ⲇⲉ ⲡⲉ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲡⲓ⳿ϫⲣⲟϫ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲛⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⲛⲓⲉⲛⲧⲏϫ ⲇⲉ ⲛⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ.
39kẻ nghịch thù gieo cỏ ấy, là ma quỉ; mùa gặt, là ngày tận thế; con gặt, là các thiên sứ.
39ⲡⲓϫⲁϫⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲁⲧⲟⲩ ⲡⲓⲇⲓ⳿ⲁⲃⲟⲗⲟⲥ ⲡⲉ ⲡⲓⲱⲥϧ ⲇⲉ ⳿ⲧϧⲁ⳿ⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ ⲧⲉ ⲛⲓϭⲁⲓⲱⲥϧ ⲇⲉ ⲛⲉ ⲛⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ.
40Còn người ta nhổ cỏ lùng mà đốt trong lửa thể nào, thì ngày tận thế cũng sẽ như vậy;
40⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉϣⲁⲩⲥⲱⲕⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲛⲧⲏϫ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉⲣⲟⲕϩⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲡⲉⲑⲛⲁϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲧϧⲁ⳿ⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ.
41Con người sẽ sai các thiên sứ Ngài thâu mọi gương xấu và những kẻ làm ác khỏi nước Ngài,
41⳿ⲉⲣⲉ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⲉϥ⳿ⲉⲧⲁⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲛⲛⲉϥⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲥⲱⲕⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲧⲉϥⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲟⲛ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛϯ⳿ⲁⲛⲟⲙⲓ⳿ⲁ.
42và quăng những người đó vào lò lửa, là nơi sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
42ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉϩⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉϯ⳿ϩⲣⲱ ⳿ⲛ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲫⲣⲓⲙⲓ ⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓ⳿ⲥⲑⲉⲣⲧⲉⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲁϫϩⲓ.
43Khi ấy, những người công bình sẽ chói rạng như mặt trời trong nước của Cha mình. Ai có tai, hãy nghe!
43ⲧⲟⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲉⲩ⳿ⲉⲉⲣⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲟⲩⲓⲱⲧ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲙⲁϣϫ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲙⲁⲣⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ.
44Nước thiên đàng giống như của báu chôn trong một đám ruộng kia. Một người kia tìm được thì giấu đi, vui mừng mà trở về, bán hết gia tài mình, mua đám ruộng đó.
44⳿ⲥ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲁϩⲟ ⲉϥⲭⲏ ⲡ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲓⲟϩⲓ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ϫⲉⲙϥ ⲁϥⲭⲟⲡϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲣⲁϣⲓ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⲁϥϯ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲧⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲱⲡ ⳿ⲙⲡⲓⲟϩⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
45Nước thiên đàng lại giống như một người lái buôn kiếm ngọc châu tốt,
45ⲡⲁⲗⲓⲛ ⳿ⲥ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲉϣⲱⲧ ⲉϥⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ϩⲁⲛ⳿ⲁⲛⲁⲙⲏⲓ ⳿ⲉⲛⲁⲛⲉⲩ.
46khi đã tìm được một hột châu quí giá, thì đi bán hết gia tài mình mà mua hột châu đó.
46⳿ⲉⲧⲁϥϫⲓⲙⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲁⲛⲁⲙⲏⲓ ⳿ⲉⲛⲁϣⲉ⳿ⲛⲥⲟⲩⲉⲛϥ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⲁϥϯ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲧⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲟⲡϥ.
47Nước thiên đàng cũng giống như một tay lưới thả xuống biển, bắt đủ mọi thứ cá.
47ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ⳿ⲥ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲁⲅⲏⲛⲏ ⳿ⲉⲁⲩϩⲓⲧⲥ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲅⲉⲛⲟⲥ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
48Khi lưới được đầy rồi, thì người đánh cá kéo lên bờ; đoạn, ngồi mà chọn giống tốt để riêng ra, đem bỏ vào rổ, còn giống xấu thì ném đi.
48ⲑⲏⲉⲧⲁⲥⲙⲟϩ ⲁⲩⲥⲟⲕⲥ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲭⲣⲟ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩϩⲉⲙⲥⲓ ⲁⲩⲥⲱⲕⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲑⲛⲁⲛⲉⲩ ⳿ⲉϩⲁⲛⲙⲟⲕⲓ ⲛⲏⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩϩⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
49Đến ngày tận thế cũng như vầy: các thiên sứ sẽ đến và chia kẻ ác với người công bình ra,
49ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲑⲛⲁϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲧϧⲁⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ ⲉⲩ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲫⲱⲣϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲓⲥⲁ⳿ⲙⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲏϯ ⳿ⲛⲛⲓⲥⲁ⳿ⲙⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉⲩ.
50ném những kẻ ác vào lò lửa; ở đó sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
50ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉϩⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉϯ⳿ϩⲣⲱ ⳿ⲛ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲫⲣⲓⲙⲓ ⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓ⳿ⲥⲑⲉⲣⲧⲉⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲛⲁϫϩⲓ.
51Các ngươi có hiểu mọi điều đó chăng! Các môn đồ thưa rằng: Có hiểu.
51⳿ⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲕⲁϯ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁϩⲁ Ⲡ⳪.
52Ngài bèn phán rằng: Vì cớ ấy, mọi thầy thông giáo đã học thông đạo về nước thiên đàng, thì giống như một người chủ nhà kia, đem những vật mới và cũ ở trong kho mình ra.
52ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⲥⲁϧ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲁϥϭⲓ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲉϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ϥ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲃⲓⲟϩⲓ ⲫⲏⲉⲧϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲉϥ⳿ⲁϩⲟ ⳿ⲛϩⲁⲛⲃⲉⲣⲓ ⲛⲉⲙ ⲁⲛⲁⲡⲁⲥ.
53Đức Chúa Jêsus phán các lời ví dụ ấy rồi, thì đi khỏi chỗ đó.
53ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥϫⲱⲕ ⳿ⲛⲛⲁⲓⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥⲟⲩ⳿ⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
54Ngài về đến quê hương, rồi dạy dỗ trong nhà hội, đến nỗi ai nghe cũng lấy làm lạ, mà nói rằng: Bởi đâu mà người nầy được khôn ngoan và những phép lạ nầy?
54ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲧⲉϥⲃⲁⲕⲓ ⲛⲁϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲱⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲟⲩⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲥⲉⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉϫⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲉⲧⲁ ⲫⲁⲓ ϫⲉⲙ ⲧⲁⲓ⳿ⲥⲃⲱ ⲑⲱⲛ ⲛⲉⲙ ⲛⲁⲓϫⲟⲙ.
55Có phải là con người thợ mộc chăng? Mẹ người có phải là Ma-ri, và anh em người là Gia-cơ, Giô-sép, Si-môn, Giu-đe chăng?
55ⲙⲏ ⲫⲁⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲙϣⲉ ⲙⲏ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⲁⲛ ⲧⲉ ⲙⲁⲣⲓⲁⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉϥ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ Ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲱⲥⲏ ⲛⲉⲙ Ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙ Ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ.
56Chị em người đều ở giữa chúng ta chăng? Bởi đâu mà người nầy được mọi điều ấy như vậy?
56ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉϥⲥⲱⲛⲓ ⳿ⲛ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲙⲏ ⲥⲉⲭⲏ ϩⲁⲣⲟⲛ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲁⲛ ⳿ⲉⲧⲁ ⲫⲁⲓ ⲟⲩⲛ ϫⲉⲙ ⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲑⲱⲛ.
57Họ bèn vì cớ Ngài mà vấp phạm. Song Đức Chúa Jêsus phán cùng họ rằng: Đấng tiên tri chỉ bị trong xứ mình và người nhà mình khinh dể mà thôi.
57ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲉϥϣⲏϣ ϧⲉⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲙⲙⲁ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ϧⲉⲛ ⲧⲉϥⲃⲁⲕⲓ ⲛⲉⲙ ⲉϥⲏⲓ.
58ỳ đó, Ngài không làm nhiều phép lạ, vì chúng không có lòng tin.
58ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉϥⲉⲣⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲑⲃⲉ ⲧⲟⲩⲙⲉⲧⲁⲑⲛⲁϩϯ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.