Ma 15
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Bấy giờ, có mấy người Pha-ri-si và mấy thầy thông giáo từ thành Giê-ru-sa-lem đến gần Đức Chúa Jêsus, mà thưa rằng:
1ⲧⲟⲧⲉ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲥⲁϧ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
2Sao môn đồ thầy phạm lời truyền khẩu của người xưa? Vì họ không rửa tay trước khi ăn.
2ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⲛⲉⲕⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲥⲉⲉⲣⲡⲁⲣⲁⲃⲉⲛⲓⲛ ⳿ⲛϯⲡⲁⲣⲁⲇⲟⲥⲓⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲛⲥⲉⲓⲱⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫⲓϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ ⲉⲩⲛⲁⲟⲩⲉⲙ ⲱⲓⲕ.
3Ngài đáp rằng: Còn các ngươi sao cũng vì cớ lời truyền khẩu mình mà phạm điều răn của Đức Chúa Trời?
3⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧ⳿ⲉⲛⲉⲣⲡⲁⲣⲁⲃⲉⲛⲓⲛ ⳿ⲛϯⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⲉⲑⲃⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲡⲁⲣⲁⲇⲟⲥⲓⲥ.
4Vì Đức Chúa Trời đã truyền điều răn nầy: Phải hiếu kính cha mẹ ngươi; lại, điều nầy: Ai mắng nhiếc cha mẹ thì phải chết.
4ⲫϯ ⲅⲁⲣ ⲁϥϫⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲁⲧⲁⲓ⳿ⲉ ⲡⲉⲕⲓⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲧⲉⲕⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϫⲉ ⲟⲩⲥⲁϫⲓ ⲉϥϩⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲥⲁ ⲡⲉϥⲓⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⲉϥ⳿ⲉⲙⲟⲩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲟⲩ.
5Nhưng các ngươi lại nói rằng: Ai nói cùng cha mẹ rằng: Những điều mà tôi có thể giúp cha mẹ, đã dâng cho Đức Chúa Trời rồi, thì người ấy không cần phải hiếu kính cha mẹ.
5⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϫⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲉϥⲓⲱⲧ ⲓⲉ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲧⲁⲓ⳿ⲟ ⳿ⲉ⳿ⲭⲛⲁϫⲉⲙϩⲏⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧ ⳿ⲛⲛⲉϥⲧⲁⲓ⳿ⲉ ⲡⲉϥⲓⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ.
6Như vậy, các ngươi đã vì lời truyền khẩu mình mà bỏ lời Đức Chúa Trời.
6ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲕⲉⲣϥ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛⲡⲁⲣⲁⲇⲟⲥⲓⲥ.
7Hỡi kẻ giả hình! Ê-sai đã nói tiên tri về các ngươi phải lắm, mà rằng:
7ⲛⲓϣⲟⲃⲓ ⲕⲁⲗⲱⲥ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲉⲩⲓⲛ ϧⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ Ⲏ̇ⲥⲁ⳿ⲏⲁⲥ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
8Dân nầy lấy môi miếng thờ kính ta; Nhưng lòng chúng nó xa ta lắm.
8ϫⲉ ⲡⲁⲓⲗⲁⲟⲥ ⲉⲣⲧⲓⲙⲁⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲟⲩ⳿ⲥⲫⲟⲧⲟⲩ ⲡⲟⲩϩⲏⲧ ⲇⲉ ⳿ϥⲟⲩ⳿ⲏⲟⲩ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲟⲓ.
9Sự chúng nó thờ lạy ta là vô ích, Vì chúng nó dạy theo những điều răn mà chỉ bởi người ta đặt ra.
9ⲉⲩⲉⲣⲥⲉⲃⲏⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲉ⳿ⲫⲗⲏⲟⲩ ⲉⲩϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛϩⲟⲛϩⲉⲛ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ.
10Đoạn, Ngài gọi đoàn dân đến, mà phán rằng: Hãy nghe, và hiểu.
10ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲏϣ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲥⲱⲧⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲕⲁϯ.
11Chẳng phải điều chi vào miệng làm dơ dáy người; nhưng điều chi ở miệng ra, ấy mới là điều làm dơ dáy người vậy!
11ⲡⲉⲑⲛⲁϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲱϥ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲁⲛ ⲡⲉⲧⲥⲱϥ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲗⲗⲁ ⲡⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲣⲱϥ ⲫⲁⲓ ⲡⲉⲧⲥⲱϥ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲱⲙⲓ.
12Môn đồ bèn lại gần, mà thưa rằng: Thầy có hay rằng người Pha-ri-si nghe lời thầy nói mà phiền giận chăng?
12ⲧⲟⲧⲉ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲕ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⳿ⲉⲧⲁ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲁⲩⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲉⲥⲑⲉ.
13Ngài đáp rằng: Cây nào mà Cha ta trên trời không trồng, thì phải nhổ đi.
13⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ϣϣⲏⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ϭⲱⲟⲩ ⲥⲉⲛⲁⲕⲟⲣϫⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲧⲟⲩⲛⲟⲩⲛⲓ.
14Hãy để vậy: đó là những kẻ mù làm người dẫn đưa; nếu kẻ mù dẫn đưa kẻ mù, thì cả hai sẽ cùng té xuống hố.
14ⲭⲁⲩ ϩⲁⲛⲃⲉⲗⲗⲉⲩ ⲛⲉ ϭⲁⲩⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲙⲃⲉⲗⲗⲉ ⳿ⲁⲣⲏⲟⲩ ⲟⲩⲃⲉⲗⲗⲉ ⲅⲁⲣ ⲉϥϭⲓⲙⲱⲓⲧ ϧⲁϫⲱϥ ⳿ⲛⲟⲩⲃⲉⲗⲗⲉ ϣⲁⲩϩⲉⲓ ⳿ⲉⲟⲩϣⲓⲕ ⳿ⲙ⳿ⲡⲃ̅.
15Phi-e-rơ bèn cất tiếng thưa rằng: Xin thầy cắt nghĩa lời ví dụ ấy cho chúng tôi.
15ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲃⲉⲗ ϯⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲛⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
16Đức Chúa Jêsus hỏi rằng: Các ngươi cũng còn chưa hiểu biết sao?
16⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲕⲙⲏⲛ ϩⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛⲁⲧⲕⲁϯ.
17Các ngươi chưa hiểu vật gì vào miệng thì đi thẳng xuống bụng, rồi phải bỏ ra nơi kín sao?
17⳿ⲙⲡⲁⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲉⲛⲭⲁⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉϣⲁⲩϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲱϥ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ϣⲁⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉϯⲛⲉϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩϩⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲛⲓⲙⲁ⳿ⲛϩⲉⲙⲥⲓ.
18Song những điều bởi miệng mà ra là từ trong lòng, thì những điều đó làm dơ dáy người.
18ⲛⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲣⲱϥ ⲉⲩⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓϩⲏⲧ ⲛⲁⲓ ⲡⲉⲧⲥⲱϥ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲱⲙⲓ.
19Vì từ nơi lòng mà ra những ác tưởng, những tội giết người, tà dâm, dâm dục, trộm cướp, làm chứng dối, và lộng ngôn.
19⳿ⲉϣⲁⲩ⳿ⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓϩⲏⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲛⲓϧⲱⲧⲉⲃ ⲛⲓⲙⲉⲧⲛⲱⲓⲕ ⲛⲓⲡⲟⲣⲛⲓ⳿ⲁ ⲛⲓϭⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲓⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫ ⲛⲓϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ.
20Aáy đó là những điều làm dơ dáy người; song sự ăn mà không rửa tay chẳng làm dơ dáy người đâu.
20ⲛⲁⲓ ⲡⲉⲧⲥⲱϥ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲡⲓⲟⲩⲱⲙ ⲇⲉ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲉϣⲉⲛ ⲓⲁ ⲧⲟⲧ ⳿ⲛ⳿ϥⲥⲱϥ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲁⲛ.
21Đức Chúa Jêsus đi từ đó, vào bờ cõi thành Ty-rơ và thành Si-đôn.
21ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉⲛⲓⲥⲁ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲧⲩⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧⲤⲓⲇⲱⲛ.
22Xảy có một người đàn bà xứ Ca-na-an, từ xứ ấy đến, mà kêu lên rằng: Lạy Chúa, là con cháu vua Đa-vít, xin thương xót tôi cùng! Con gái tôi mắc quỉ ám, khốn cực lắm.
22ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲛ ⲛⲏ⳿ⲁ ⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓϭⲓ⳿ⲏ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲁⲓ ϧⲁⲣⲟⲓ Ⲡⲁ⳪ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲆⲁⲩⲓⲇ ⲧⲁϣⲉⲣⲓ ⳿ⲧϩⲉⲙⲕⲏⲟⲩⲧ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲇⲉⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙⲁⲥ.
23Nhưng Ngài chẳng đáp một lời. Môn đồ bèn đến gần, cố nài xin rằng: Xin thầy truyền cho đàn bà ấy về, vì người kêu van ở đằng sau chúng ta.
23⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲛⲁⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲁⲩϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲭⲁ ⲧⲁⲓ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⳿ⲥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲥⲁⲙⲉⲛϩⲏⲛ.
24Ngài đáp rằng: Ta chịu sai đến đây, chỉ vì các con chiên lạc mất của nhà Y-sơ-ra-ên đó thôi.
24⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲧⲁⲟⲩⲟⲓ ϩⲁ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲉⲧⲥⲱⲣⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲙⲠⲓ̅ⲥ̅ⲗ̅.
25Song người đàn bà lại gần, lạy Ngài mà thưa rằng: Lạy Chúa, xin Chúa giúp tôi cùng!
25⳿ⲛⲑⲟⲥ ⲇⲉ ⲁⲥ⳿ⲓ ⲁⲥⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲡⲁ⳪ ⳿ⲁⲣⲓⲃⲟ⳿ⲏⲑⲓⲛ ⳿ⲉⲣⲟⲓ.
26Ngài đáp rằng: Không nên lấy bánh của con cái mà quăng cho chó con ăn.
26⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲛⲁⲛⲉⲥ ⲁⲛ ⳿ⲉⲉⲗ ⳿ⲡⲱⲓⲕ ⳿ⲛⲛⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ⲉⲧⲏⲓϥ ⳿ⲛⲛⲓⲟⲩϩⲱⲣ.
27Người đàn bà lại thưa rằng: Lạy Chúa, thật như vậy, song mấy con chó con ăn những miếng bánh vụn trên bàn chủ nó rớt xuống.
27⳿ⲛⲑⲟⲥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁⲥ ϫⲉ ⲥⲉ Ⲡⲁ⳪ ⲕⲉ ⲅⲁⲣ ϣⲁⲣⲉ ⲛⲓⲕⲉⲟⲩϩⲱⲣ ⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓⲗⲉϥⲗⲓϥⲓ ⲛⲏ⳿ⲉϣⲁⲩϩⲉⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓ ϯ⳿ⲧⲣⲁⲡⲉⲍⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲟⲩϭⲓⲥⲉⲩ.
28Ngài bèn phán rằng: Hỡi đàn bà kia, ngươi có đức tin lớn; việc phải xảy ra theo ý ngươi muốn! Cũng một giờ đó, con gái người liền được lành.
28ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⳿ⲱ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲡⲉ ⲡⲉⲛⲁϩϯ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲛⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲉⲟⲩⲁϣϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥⲟⲩϫⲁⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲉⲥϣⲉⲣⲓ ⲓⲥϫⲉⲛ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
29Đức Chúa Jêsus từ đó đi đến gần biển Ga-li-lê; rồi lên trên núi mà ngồi.
29ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲟⲩ⳿ⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ⲥⲕⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲄⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲧⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲡⲉ.
30Bấy giờ có đoàn dân rất đông đến gần Ngài, đem theo những kẻ què, đui, câm, tàn tật và nhiều kẻ đau khác, để dưới chân Đức Chúa Jêsus, thì Ngài chữa cho họ được lành.
30ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏϣ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛϭⲁⲗⲉⲩ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲃⲉⲗⲗⲉⲩ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲕⲟⲩⲣ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛϫⲁϭ ⲉⲩ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲕⲉⲙⲏϣ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϩⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲁ ⲛⲉϥϭⲁⲗⲁⲩϫ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
31Vậy, chúng thấy kẻ câm được nói, kẻ tàn tật được khỏi, kẻ què được đi, kẻ đui được sáng, thì lấy làm lạ lắm, đều ngợi khen Đức Chúa Trời của dân Y-sơ-ra-ên.
31ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲙⲏϣ ⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲉⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ⲉⲃⲱⲟⲩ ⲉⲩⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϭⲁⲗⲉⲩ ⲉⲩⲙⲟϣⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲃⲉⲗⲗⲉⲩ ⲉⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲕⲟⲩⲣ ⲉⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϯ⳿ⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲪϯ ⳿ⲙⲠⲓ̅ⲥ̅ⲗ̅.
32Khi đó, Đức Chúa Jêsus gọi môn đồ đến mà phán rằng: Ta thương xót đoàn dân nầy; vì đã ba ngày ở cùng ta, bây giờ không có chi ăn hết. Ta không muốn để họ nhịn đói mà về, e phải mệt lủi dọc đường chăng.
32Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϯϣⲉⲛϩⲏⲧ ϧⲁ ⲡⲁⲓⲙⲏϣ ϫⲉ ⲓⲥ ⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲥⲉⲭⲏ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲟⲩⲛⲁⲟⲩⲟⲙϥ ⲟⲩⲟϩ ϯⲟⲩⲱϣ ⲁⲛ ⳿ⲉⲭⲁⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲉϣⲉⲛⲟⲩⲱⲙ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲃⲱⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ.
33Môn đồ thưa rằng: ỳ nơi đồng vắng nầy, ta há dễ kiếm đâu đủ bánh, đặng cho dân đông dường ấy ăn no nê sao?
33ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ Ⲁⲛⲛⲁϫⲉⲙ ⲧⲁⲓ⳿ⲏⲡⲓ ⳿ⲛⲱⲓⲕ ⲑⲱⲛ ϩⲓ ⲡⲁⲓⲙⲁ ⳿ⲛϣⲁϥⲉ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲉ⳿ⲧⲥⲓ ⳿ⲉⲡⲁⲓⲙⲏϣ.
34Ngài phán hỏi môn đồ rằng: Các ngươi có mấy cái bánh? Môn đồ thưa rằng: Có bảy cái bánh, cùng vài con cá.
34ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛⲧⲉⲧⲉⲛ ⲟⲩⲏⲣ ⳿ⲛⲱⲓⲕ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲍ̅ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲃⲧ.
35Ngài bèn biểu dân chúng ngồi xuống đất.
35ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϩⲟⲛϩⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲉⲑⲣⲟⲩⲣⲱⲧⲉⲃ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ.
36Đoạn Ngài lấy bảy cái bánh và cá; tạ ơn rồi, bẻ bánh ra đưa cho môn đồ, môn đồ phân phát cho dân chúng.
36ⲁϥϭⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲍ̅ ⳿ⲛⲱⲓⲕ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲧⲉⲃⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲁϥⲫⲁϣⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲇⲉ ⲁⲩϯ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲏϣ.
37Ai nấy ăn no cả, còn bánh thừa lượm được bảy giỏ đầy.
37ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩⲱⲙ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲁⲩⲥⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲗ ⳿ⲡϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲛⲛⲓⲗⲁⲕϩ ⲁⲩⲙⲁϩ ⲍ̅ ⳿ⲙⲃⲓⲣ.
38Số người ăn là bốn ngàn, không kể đàn bà con trẻ.
38ⲛⲏ ⲇⲉ ⳿ⲉⲛⲁⲩⲟⲩⲱⲙ ⲛⲁⲩⲉⲣ ⲇ̅ ⳿ⲛϣⲟ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⲭⲱⲣⲓⲥ ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ.
39Bấy giờ Ngài cho đoàn dân về, rồi xuống thuyền mà qua bờ cõi xứ Ma-ga-đan.
39ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲭⲁ ⲛⲓⲙⲏϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥ⳿ⲁⲗⲏⲓ ⳿ⲉⲡⲓϫⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲛⲓϭⲓ⳿ⲏ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲙⲁⲅⲇⲁⲗⲁⲛ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.