Ma
Chapter 8
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Khi Đức Chúa Jêsus ở trên núi xuống, có đoàn dân đông lắm theo Ngài.
1⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏϣ.
2Nầy, có một người phung đến gần, lạy Ngài, mà thưa rằng: Lạy Chúa, nếu Chúa khứng, chắc có thể làm cho tôi sạch được.
2ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥ ⲟⲩⲕⲁⲕⲥⲉϩⲧ ⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⲉϥⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲡⲁ⳪ ⲁⲕϣⲁⲛⲟⲩⲱϣ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲉⲧⲟⲩⲃⲟⲓ.
3Đức Chúa Jêsus giơ tay rờ người, mà phán rằng: Ta khứng, hãy sạch đi. Tức thì người phung được sạch.
3ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲟⲩⲧⲉⲛ ⲧⲉϥϫⲓϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥϭⲓⲛⲉⲙⲁϥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ϯⲟⲩⲱϣ ⲙⲁⲧⲟⲩⲃⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ϥⲧⲟⲩⲃⲟ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉϥⲥⲉϩⲧ.
4Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng người rằng: Hãy giữ, chớ nói cùng ai; song hãy đi tỏ mình cùng thầy cả, và dâng của lễ theo như Môi-se dạy, để làm chứng cho họ.
4ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲣϫⲟⲥ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ⲙⲁⲧⲁⲙⲉ ⲡⲓⲟⲩⲏⲃ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲇⲱⲣⲟⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲩⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ⲛⲱⲟⲩ.
5Khi Đức Chúa Jêsus vào thành Ca-bê-na-um, có một thầy đội đến cùng Ngài,
5⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲔⲁⲫⲁⲣⲛⲁⲟⲩⲙ ⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲉⲕⲁⲧⲟⲛⲧⲁⲣⲭⲟⲥ ⲉϥϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
6mà xin rằng: Lạy Chúa, đứa đầy tớ tôi mắc bịnh bại, nằm liệt ở nhà tôi, đau đớn lắm.
6ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲡⲁ⳪ ⲡⲁ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲣⲁϧⲧ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲏⲓ ⲉϥϣⲏⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥ⳿ⲧϩⲉⲙⲕⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲉⲙⲁϣⲱ.
7Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta sẽ đến, chữa cho nó được lành.
7ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲉⲑⲛⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
8Thầy đội thưa rằng: Lạy Chúa, tôi chẳng đáng rước Chúa vào nhà; xin Chúa chỉ phán một lời, thì đầy tớ tôi sẽ được lành.
8ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲉⲕⲁⲧⲟⲛⲧⲁⲣⲭⲟⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ Ⲡⲁ⳪ ⳿ⲛϯ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲁⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲕ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϧⲁ ⳿ⲑⲟⲩⲁϩⲥⲟⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲏⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲙⲟⲛⲟⲛ ⳿ⲁϫⲟⲥ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥ⳿ⲉⲟⲩϫⲁⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁ⳿ⲁⲗⲟⲩ.
9Vì tôi ở dưới quyền người khác, tôi cũng có quân lính dưới quyền tôi nữa; tôi biểu tên nầy rằng: hãy đi! thì nó đi; biểu tên kia rằng: Hãy đến! thì nó đến; và dạy đầy tớ tôi rằng: Hãy làm việc nầy! thì nó làm.
9ⲕⲉ ⲅⲁⲣ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ϩⲱ ⲉϥⲭⲏ ϧⲁ ⲟⲩⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲙⲁⲧⲟⲓ ϧⲁⲣⲁⲧ ⲁⲓϣⲁⲛϫⲟⲥ ⳿ⲙⲫⲁⲓ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ϣⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⲕⲉ ⲟⲩⲁⲓ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ϣⲁϥ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁⲃⲱⲕ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲓ ⲫⲁⲓ ϣⲁϥⲁⲓϥ.
10Đức Chúa Jêsus nghe lời đó rồi, lấy làm lạ, mà phán cùng những kẻ đi theo rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ta chưa hề thấy ai trong dân Y-sơ-ra-ên có đức tin lớn dường ấy.
10⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲛⲏ⳿ⲉⲛⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲓϫⲉⲙ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⳿ⲛⲧⲁⲓⲙⲁⲓ⳿ⲏ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⳿ϩⲗⲓ ϧⲉⲛ Ⲡⲓⲥ̅ⲗ̅.
11Ta cũng nói cùng các ngươi, có nhiều người từ đông phương, tây phương sẽ đến, ngồi đồng bàn với Aùp-ra-ham, Y-sác và Gia-cốp trong nước thiên đàng.
11ϯϫⲱ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ϩⲁⲛⲙⲏϣ ⲉⲩ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲥⲁⲡⲉⲓⲉⲃⲧ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲙⲉⲛⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲣⲟⲑⲃⲟⲩ ⲛⲉⲙ Ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲛⲉⲙ Ⲓ̇ⲥⲁⲁⲕ ⲛⲉⲙ Ⲓⲁⲕⲱⲃ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
12Nhưng các con bổn quốc sẽ bị liệng ra chốn tối tăm ở ngoài, tại đó sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
12ⲛⲓϣⲏⲣⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⲉⲩ⳿ⲉϩⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲡⲓⲭⲁⲕⲓ ⲉⲧⲥⲁⲃⲟⲗ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲫⲣⲓⲙⲓ ⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓ⳿ⲥⲑⲉⲣⲧⲉⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲛⲁϫϩⲓ.
13Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng thầy đội rằng: Hãy về, theo như điều ngươi tin thì sẽ được thành vậy. Và chính trong giờ ấy, đứa đầy tớ được lành.
13ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉⲕⲁⲧⲟⲛⲧⲁⲣⲭⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲁⲕⲛⲁϩϯ ⲉⲥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲛⲁⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩϫⲁⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ϧⲉⲛ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
14Đoạn, Đức Chúa Jêsus vào nhà Phi-e-rơ, thấy bà gia người nằm trên giường, đau rét.
14⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲙⲠⲉⲧⲣⲟⲥ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲧⲉϥϣⲱⲙⲓ ⲉⲥⲣⲁϧⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲥϧⲏⲙ.
15Ngài bèn rờ tay người bịnh, rét liền mất đi; rồi người đứng dậy giúp việc hầu Ngài.
15ⲁϥϭⲓⲛⲉⲙ ⲧⲉⲥϫⲓϫ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲭⲁⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ϧⲙⲟⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥⲧⲱⲛⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
16Đến chiều, người ta đem cho Đức Chúa Jêsus nhiều kẻ bị quỉ ám, Ngài lấy lời nói mà đuổi quỉ ra; cũng chữa được hết thảy những người bịnh,
16⳿ⲉⲧⲁ ⲣⲟⲩϩⲓ ⲇⲉ ϣⲱⲡⲓ ⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲏϣ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲓϧ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧ⳿ⲧϩⲉⲙⲕⲏⲟⲩⲧ ⲁϥⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
17vậy cho được ứng nghiệm lời của Đấng tiên tri Ê-sai đã nói rằng: Chính Ngài đã lấy tật nguyền của chúng ta, và gánh bịnh hoạn của chúng ta.
17ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ⲛⲎ̇ⲥⲁ⳿ⲏⲁⲥ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲁϥϭⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲛϣⲱⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϥⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲛⲓⲁⲃⲓ.
18Vả, khi Đức Chúa Jêsus thấy đoàn dân đông lắm ở xung quanh mình, bèn truyền qua bờ bên kia.
18⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲛⲓⲙⲏϣ ⲉⲧⲕⲱϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲉ⳿ⲑⲣⲟⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲙⲏⲣ.
19Có một thầy thông giáo đến, thưa cùng Ngài rằng: Lạy thầy, thầy đi đâu, tôi sẽ theo đó.
19ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲥⲁϧ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲧⲁⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲕ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲁⲕϣⲉⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
20Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Con cáo có hang, chim trời có ổ; song Con người không có chỗ mà gối đầu.
20ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥ ⲛⲓⲃⲁϣⲟⲣ ⲟⲩⲟⲛⲧⲟⲩ ⲃⲏⲃ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓϩⲁⲗⲁϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲫⲉ ⲟⲩⲟⲛⲧⲟⲩ ⲙⲁⲛⲟⲩⲱϩ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲉϥ ⲙⲁ ⳿ⲛⲣⲉⲕ ϫⲱϥ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
21Lại một môn đồ khác thưa cùng Ngài rằng: Lạy Chúa, xin Chúa cho phép tôi về chôn cha tôi trước đã.
21ⲕⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ Ⲡⲁ⳪ ⲙⲁⲉⲣϣⲓϣⲓ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲧⲁϣⲉⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲑⲱⲙⲥ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲧ.
22Nhưng Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy theo ta, để kẻ chết chôn kẻ chết.
22Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲭⲁ ⲛⲓⲣⲉϥⲙⲱⲟⲩⲧ ⲙⲁⲣⲟⲩⲑⲱⲙⲥ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲣⲉϥⲙⲱⲟⲩⲧ.
23Kế đó, Đức Chúa Jêsus xuống thuyền, các môn đồ theo Ngài.
23ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲁⲗⲏⲓ ⳿ⲉⲡⲓϫⲟⲓ ⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
24Thình lình biển nổi bão lớn, đến nỗi sóng dậy phủ thuyền; nhưng Ngài đang ngủ.
24ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲙⲉⲛ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ϩⲱⲥⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓϩⲱⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲩϩⲱⲃⲥ ⳿ⲙⲡⲓϫⲟⲓ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲛⲁϥⲉⲛⲕⲟⲧ ⲡⲉ.
25Các môn đồ đến gần, đánh thức Ngài, mà thưa rằng: Lạy Chúa, xin cứu chúng tôi với, chúng tôi hầu chết!
25ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⲁⲩⲛⲉϩⲥⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲛⲁϩⲙⲉⲛ ϫⲉ ⲧⲉⲛⲛⲁⲧⲁⲕⲟ.
26Ngài phán rằng: Hỡi kẻ ít đức tin kia, cớ sao các ngươi sợ? Ngài bèn đứng dậy, quở gió và biển; thì liền yên lặng như tờ.
26ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛϣⲟⲗϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲛⲁ ⲡⲓⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛⲛⲁϩϯ ⲧⲟⲧⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⲛⲛⲓⲑⲏⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛϫⲁⲙⲏ.
27Những người đó lấy làm lạ, nói rằng: Người nầy là ai, mà gió và biển đều vâng lịnh người?
27ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲇⲉ ⲛⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲁϣ ⳿ⲛⲣⲏϯ ⲡⲉ ⲫⲁⲓ ϫⲉ ⲛⲓⲑⲏⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲥⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲛⲁϥ.
28Đức Chúa Jêsus qua bờ bên kia rồi, tại xứ dân Ga-đa-ra, gặp hai người bị quỉ ám ở nơi mồ đi ra, bộ dữ tợn lắm, đến nỗi không ai dám đi ngang qua đường đó.
28ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲙⲏⲣ ⳿ⲉ⳿ⲧⲭⲱⲣⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲄⲉⲣⲅⲉⲥⲏⲛⲟⲥ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲉ ⲛⲓⲓϧ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲉⲩⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⲉⲩϩⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲙⲁϣⲱ ϩⲱⲥⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ϣⲧⲉⲙ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲛⲥⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
29Chúng nó la lên rằng: Lạy Con Đức Chúa Trời, chúng tôi với Ngài có can hệ gì chăng? Có phải Ngài đến đây để làm khổ chúng tôi trước k” không?
29ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲁⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁϧⲟⲕ ⲛⲉⲙⲁⲛ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿̇ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪϯ ⳿ⲉⲧⲁⲕ⳿ⲓ ⳿ⲙⲛⲁⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧϩⲉⲙⲕⲟⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉ ⳿ⲡⲥⲏⲟⲩ ϣⲱⲡⲓ.
30Vả, khi ấy, ở đàng xa có một bầy heo đông đang ăn.
30ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩ⳿ⲟϩⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲣⲓⲣ ⲉⲩⲟϣ ⲉⲩⲟⲩ⳿ⲏⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲉⲩⲙⲟⲛⲓ.
31Các quỉ xin Đức Chúa Jêsus rằng: Nếu Chúa đuổi chúng tôi ra, xin cho nhập vào bầy heo đó.
31ⲛⲓⲓϧ ⲇⲉ ⲛⲁⲩϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲉ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲭⲛⲁϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟⲣⲡⲧⲉⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲟϩⲓ ⲛⲣⲓⲣ.
32Ngài biểu các quỉ rằng: Hãy đi đi! Các quỉ ra khỏi hai người đó, liền nhập vào bầy heo. Tức thì cả bầy ở trên dốc núi nhảy xuống biển, thảy đều chết chìm dưới nước.
32ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ⲉϣⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲡⲓ⳿ⲟϩⲓ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲛⲣⲓⲣ ⲁⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲟⲩⲟⲓ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲡⲓϫⲁϫⲣⲓⲙ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲙⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲙⲱⲟⲩ.
33Những đứa chăn heo bèn chạy trốn, trở về thành, thuật các chuyện đã xảy ra, và chuyện hai người bị quỉ ám nữa.
33ⲛⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲁⲩⲫⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉϯⲃⲁⲕⲓ ⲁⲩⲧⲁⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⲛⲓⲓϧ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ.
34Cả thành liền ra đón Đức Chúa Jêsus; khi vừa thấy Ngài, thì xin Ngài đi ra khỏi xứ mình.
34ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥ ϯⲃⲁⲕⲓ ⲧⲏⲣⲥ ⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲛⲁⲩϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲟⲩ⳿ⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲟⲩϭⲓ⳿ⲏ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.