Ma 22
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Đức Chúa Jêsus lại phán ví dụ cùng chúng nữa, rằng:
1ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲛⲱⲟⲩ ⲟⲛ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
2Nước thiên đàng giống như một vua kia làm tiệc cưới cho con mình.
2⳿ⲥ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲉⲁϥ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩϩⲟⲡ ⳿ⲉⲡⲉϥϣⲏⲣⲓ.
3vua sai đầy tớ đi nhắc những người đã được mời đến dự tiệc; nhưng họ không chịu đến.
3ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⳿ⲉⲙⲟⲩϯ ⲟⲩⲃⲉ ⲛⲏⲉⲧⲑⲁϩⲉⲙ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓϩⲟⲡ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉ⳿ⲓ.
4Vua lại sai đầy tớ khác mà dặn rằng: Hãy nói với người được mời như vầy: Nầy, ta đã sửa soạn tiệc rồi; bò và thú béo đã giết xong, mọi việc đã sẵn cả, hãy đến mà dự tiệc cưới.
4ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲉ⳿ⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁϫⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲑⲁϩⲉⲙ ϫⲉ ⲓⲥ ⲡⲁ⳿ⲁⲣⲓⲥⲧⲟⲛ ⲁⲓⲥⲉⲃⲧⲱⲧϥ ⲛⲁⲙⲁⲥⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧϣⲁⲛⲉⲩϣ ⲥⲉϣⲁⲧ ⲥⲉⲥⲉⲃⲧⲱⲧ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲁⲙⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓϩⲟⲡ.
5Nhưng họ không đếm xỉa đến, cứ việc đi đường mình; kẻ nầy đi ra ruộng, kẻ kia đi buôn bán;
5⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲉⲣ⳿ⲁⲙⲉⲗⲉⲥ ⲁⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ ⲟⲩⲁⲓ ⲙⲉⲛ ⳿ⲉⲡⲉϥⲓⲟϩⲓ ⲕⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲉϥⲓⲉⲃϣⲱⲧ.
6còn những kẻ khác bắt đầy tớ của vua, mắng chửi và giết đi.
6⳿ⲡⲥⲉⲡⲓ ⲇⲉ ⲁⲩ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⲁⲩϣⲟϣⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϧⲟⲑⲃⲟⲩ.
7Vua nổi giận, bèn sai quân lính diệt những kẻ giết người đó, và đốt phá thành của họ.
7ⲡⲓⲟⲩⲣⲟ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⲁϥϫⲱⲛⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲁⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲙⲛⲉϥ⳿ⲥⲧⲣⲁⲧⲉⲩⲙⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲁⲕⲟ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲉϥϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ⲁϥⲣⲟⲕϩⲥ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲭⲣⲱⲙ.
8Đoạn, vua phán cùng đầy tớ mình rằng: Tiệc cưới đã dọn xong rồi; song những người được mời không xứng dự tiệc đó.
8ⲧⲟⲧⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ⲉⲃⲓⲁⲕ ϫⲉ ⲡⲓϩⲟⲡ ⲙⲉⲛ ⲉϥⲥⲉⲃⲧⲱⲧ ⲛⲏⲉⲧⲑⲁϩⲉⲙ ⲇⲉ ⲛⲁⲩⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲁⲛ ⲡⲉ.
9Vậy, các ngươi hãy đi khắp các ngã tư, hễ gặp người nào thì mời cả đến dự tiệc.
9ⲙⲁϣⲉⲛⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲛⲓⲙⲁⲛⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲙⲱⲓⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϫⲉⲙⲟⲩ ⲑⲁϩⲙⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲉⲡⲓϩⲟⲡ.
10Đầy tớ đi khắp các đường cái, nhóm lại hết thảy những người họ gặp, bất luận dữ lành, đến nỗi trong phòng đầy những người dự tiệc.
10ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉ ⲛⲓⲙⲱⲓⲧ ⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲁⲩϫⲉⲙⲟⲩ ⲛⲏⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲑⲛⲁⲛⲉⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲙⲟϩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓϩⲟⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲣⲱⲧⲉⲃ.
11Vua vào xem khách dự tiệc, chợt thấy một người không mặc áo lễ,
11⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲑⲣⲱⲧⲉⲃ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛ⳿ⲧϩⲉⲃⲥⲱ ⳿ⲙⲡⲓϩⲟⲡ ⲧⲟⲓ ϩⲓⲱⲧϥ ⲁⲛ.
12thì phán cùng người rằng: Hỡi bạn, sao ngươi vào đây mà không mặc áo lễ? Người đó làm thinh.
12ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲁ⳿ϣⲫⲏⲣ ⲡⲱⲥ ⲁⲕ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲙⲛⲁⲓ ⳿ⲛ⳿ⲧϩⲉⲃⲥⲱ ⳿ⲙⲡⲓϩⲟⲡ ⲧⲟⲓ ϩⲓⲱⲧⲕ ⲁⲛ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⳿ⲁ ⲣⲱϥ ⲑⲱⲙ.
13Vua bèn truyền cho đầy tớ rằng: Hãy trói tay chân nó lại, và quăng ra ngoài nơi tối tăm, là nơi sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
13ⲧⲟⲧⲉ ⲡⲉϫⲉ ⲡⲓⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲛⲓⲇⲓ⳿ⲁⲕⲱⲛ ϫⲉ ⲥⲱⲛϩ ⳿ⲙⲫⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⲛⲉⲙ ⲣⲁⲧϥ ϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲡⲓⲭⲁⲕⲓ ⲉⲧⲥⲁⲃⲟⲗ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲫⲣⲓⲙⲓ ⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓ⳿ⲥⲑⲉⲣⲧⲉⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲛⲁϫϩⲓ.
14Bởi vì có nhiều kẻ được gọi, mà ít người được chọn.
14ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲅⲁⲣ ⲉⲩⲑⲁϩⲉⲙ ϩⲁⲛⲕⲟⲩϫⲓ ⲇⲉ ⲛⲉ ⲛⲓⲥⲱⲧⲡ.
15Bấy giờ người Pha-ri-si đi ra bàn luận với nhau, để kiếm cách bắt lỗi Đức Chúa Jêsus về lời nói.
15ⲧⲟⲧⲉ ⲁⲩϣⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲁⲩⲉⲣⲟⲩⲥⲟϭⲛⲓ ϧⲁⲣⲟϥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉϫⲟⲣϫϥ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲁϫⲓ.
16Họ sai môn đồ mình với đảng vua Hê-rốt đến thưa cùng Ngài rằng: Lạy thầy, chúng tôi biết thầy là thật, và theo cách thật mà dạy đạo của Đức Chúa Trời, không tư vị ai; vì thầy không xem bề ngoài của người ta.
16ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϩⲁⲣⲟϥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲎ̇ⲣⲱⲇⲓⲁⲛⲟⲥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⳿ⲕϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲥⲉⲣⲙⲉⲗⲓⲛ ⲛⲁⲕ ⲁⲛ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛ⳿ⲕϫⲟⲩϣⲧ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ⳿ⲉϩⲟ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ.
17Vậy, xin thầy nói cho chúng tôi, thầy nghĩ thế nào: có nên nộp thuế cho Sê-sa hay không?
17⳿ⲁϫⲟⲥ ⲟⲩⲛ ⲛⲁⲛ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲕⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲥϣⲉ ⳿ⲉϯϩⲱϯ ⲙ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ϣⲁⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲛ.
18Đức Chúa Jêsus biết ý xấu của họ, bèn đáp rằng: Hỡi kẻ giả hình, sao các ngươi thử ta?
18⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲧⲟⲩⲙⲉⲧⲥⲁⲙⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛϭⲱⲛⲧ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲛⲓϣⲟⲃⲓ.
19Hãy đưa cho ta xem đồng tiền nộp thuế. Họ đưa cho Ngài một đơ-ni-ê.
19ⲙⲁⲧⲁⲙⲟⲓ ⳿ⲉ⳿ⲫⲛⲟⲙⲓⲥⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲕⲏⲛⲥⲟⲥ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲁⲑⲉⲣⲓ.
20Ngài bèn phán rằng: Hình và hiệu nầy của ai?
20ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲧⲁⲓϩⲓⲕⲱⲛ ⲑⲁ ⲛⲓⲙ ⲧⲉ ⲛⲉⲙ ⲛⲁⲓ⳿ⲥϧⲁⲓ.
21Họ trả lời rằng: Của Sê-sa. Ngài bèn phán rằng: Vậy, hãy trả cho Sê-sa vật gì của Sê-sa; và trả cho Đức Chúa Trời vật gì của Đức Chúa Trời.
21ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲛⲁ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⲛⲉ ⲧⲟⲧⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲁ ⲛⲁ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲙ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁ ⲛⲁ Ⲫϯ ⳿ⲙⲪϯ.
22Họ nghe lời ấy, đều bợ ngợ, liền bỏ Ngài mà đi.
22⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲭⲁϥ ⲁⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ.
23Trong ngày đó, có người Sa-đu-sê, là kẻ nói rằng không có sự sống lại, đến gần Ngài mà hỏi rằng:
23ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲤⲁⲇⲇⲟⲩⲕⲉⲟⲥ ⲛⲏⲉⲧϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿⳿ⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϣⲉⲛϥ.
24Thưa thầy, Môi-se có nói: Nếu người nào chết mà không có con, thì em sẽ lấy vợ góa anh để nối dòng cho anh.
24ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲁ Ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ϫⲟⲥ ⲛⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲙⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲉϥ ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥⲥⲟⲛ ϭⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲟⲩⲛⲟⲥ ⲟⲩ⳿ϫⲣⲟϫ ⳿ⲙⲡⲉϥⲥⲟⲛ.
25Vả, trong chúng tôi có bảy anh em. Người anh lấy vợ và chết đi, nhưng vì chưa có con nên để vợ lại cho em.
25ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲍ̅ ⲇⲉ ⳿ⲛⲥⲟⲛ ϧⲁⲧⲟⲧⲉⲛ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓϩⲟⲩⲓⲧ ⳿ⲉⲧⲁϥϭⲓ ⲁϥⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲉϥ ⳿ϫⲣⲟϫ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥⲭⲁ ⲧⲉϥ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲥⲟⲛ.
26Người thứ hai, thứ ba, cho đến thứ bảy cũng vậy.
26ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲛ ⲡⲓⲙⲁϩ ⲃ̅ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲙⲁϩ ⲅ̅ ϣⲁ ⲡⲓⲙⲁϩ ⲍ̅.
27Rốt lại, người đàn bà cũng chết.
27⳿ⲉ⳿ⲡϧⲁ⳿ⲉ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲁⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲕⲉ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ.
28Vậy, lúc sống lại, đàn bà đó sẽ làm vợ ai trong bảy người? vì cả thảy đều đã lấy người làm vợ.
28ϧⲉⲛ ϯ⳿ⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ⲟⲩⲛ ⲁⲥⲛⲁⲉⲣ ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲙ ϧⲉⲛ ⲡⲓ ⲍ̅ ⲁⲩϭⲓⲥ ⲅⲁⲣ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
29Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi lầm, vì không hiểu Kinh Thánh, và cũng không hiểu quyền phép Đức Chúa Trời thể nào.
29ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲣⲉⲙ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⲁⲛ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ⲟⲩⲇⲉ ϯϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ.
30Vì đến khi sống lại, người ta không cưới vợ, cũng không lấy chồng, song những kẻ sống lại là như thiên sứ trên trời vậy.
30ϧⲉⲛ ϯ⳿ⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ⲅⲁⲣ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲩϭⲓ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲩϭⲓⲧⲟⲩ ⲁⲗⲗⲁ ⲁⲩⲛⲁⲉⲣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ.
31Các ngươi há không đọc lời Đức Chúa Trời phán về sự sống lại của kẻ chết rằng:
31ⲉⲑⲃⲉ ϯ⳿ⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲣⲉϥⲙⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲱϣ ⳿ⲙⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩϫⲟϥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ Ⲫϯ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
32Ta là Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác, Đức Chúa Trời của Gia-cốp, hay sao? Đức Chúa Trời không phải là Chúa của kẻ chết, nhưng của kẻ sống.
32ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ Ⲫϯ ⳿ⲛⲀⲃⲣⲁⲁⲙ ⲛⲉⲙ Ⲫϯ ⳿ⲛ⳿ Ⲓⲥⲁⲁⲕ ⲛⲉⲙ Ⲫϯ ⳿ⲛⲒⲁⲕⲱⲃ Ⲫϯ ⲫⲁ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⲫⲁ ⲛⲏⲉⲧⲟⲛϧ ⲡⲉ.
33Chúng nghe lời ấy, thì lấy làm lạ về sự dạy dỗ của Ngài.
33⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲏϣ ⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲧⲉϥ⳿ⲥⲃⲱ.
34Người Pha-ri-si nghe nói Đức Chúa Jêsus đã làm cho bọn Sa-đu-sê cứng miệng, thì nhóm hiệp nhau lại.
34ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲁϥⲑⲱⲙ ⳿ⲛⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲤⲁⲇⲇⲟⲩⲕⲉⲟⲥ ⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⲉⲩⲙⲁ.
35Có một thầy dạy luật trong bọn họ hỏi câu nầy để thử Ngài:
35ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉⲛϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲛⲟⲙⲓⲕⲟⲥ ⲡⲉ ⲉϥϭⲱⲛⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
36Thưa thầy, trong luật pháp, điều răn nào là lớn hơn hết?
36ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲁϣ ⲧⲉ ϯⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ.
37Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi hãy hết lòng, hết linh hồn, hết ý mà yêu mến Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi.
37⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲉⲕ⳿ⲉⲙⲉⲛⲣⲉ Ⲡ⳪ ⲡⲉⲕⲛⲟⲩϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲕϩⲏⲧ ⲧⲏⲣϥ ⲛⲉⲙ ⲧⲉⲕⲯⲩⲭⲏ ⲧⲏⲣⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲕⲙⲉⲩⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
38Aáy là điều răn thứ nhất và lớn hơn hết.
38ⲑⲁⲓ ⲧⲉ ϯⲛⲓϣϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛϩⲟⲩⲓϯ ⳿ⲛⲉⲛⲧⲟⲗⲏ.
39Còn điều răn thứ hai đây, cũng như vậy: Ngươi hãy yêu kẻ lân cận như mình.
39ϯⲙⲁϩ ⲃ̅ϯ ⲇⲉ ⲉⲧ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲑⲁⲓ ⲉⲕ⳿ⲉⲙⲉⲛⲣⲉ ⲡⲉⲕ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲣⲏϯ.
40Hết thảy luật pháp và lời tiên tri đều bởi hai điều răn đó mà ra.
40ϧⲉⲛ ⲧⲁⲓⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⲃ̅ϯ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲁⲩ⳿ⲁϣⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
41Khi người Pha-ri-si nhóm nhau lại, thì Đức Chúa Jêsus hỏi họ rằng:
41⳿ⲉⲧⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⲇⲉ ⲉⲩⲙⲁ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲁϥϣⲉⲛⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
42Về Đấng Christ, các ngươi nghĩ thể nào? Ngài là con ai? Họ đáp rằng: Con vua Đa-vít.
42ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉⲑⲃⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ϫⲉ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲙ ⲡⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲆⲁⲩⲓⲇ ⲡⲉ.
43Ngài đáp rằng: Vậy, vì cớ nào vua Đa-vít được Đức Thánh Linh cảm động, gọi Đấng Christ là Chúa, mà rằng:
43ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⲟⲩⲛ Ⲇⲁⲩⲓⲇ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ Ⲡⲁ⳪ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
44Chúa phán cùng Chúa tôi: Hãy ngồi bên hữu ta, Cho đến khi nào ta để kẻ thù nghịch ngươi dưới chân ngươi?
44ϫⲉ ⲡⲉϫⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲙⲠⲁ⳪̅ ϫⲉ ϩⲉⲙⲥⲓ ⲥⲁⲧⲟⲩⲓⲛⲁⲙ ϣⲁϯⲭⲱ ⳿ⲛⲛⲉⲕϫⲁϫⲓ ⲥⲁⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲛⲛⲉⲕϭⲁⲗⲁⲩϫ.
45Vậy, nếu vua Đa-vít xưng Ngài là Chúa, thì Ngài làm con vua ấy là thể nào?
45ⲓⲥϫⲉ ⲟⲩⲛ Ⲇⲁⲩⲓⲇ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲡⲛⲉⲩⲙⲁ ⳿ϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ Ⲡⲁ⳪ ⲡⲱⲥ ⲡⲉϥϣⲏⲣⲓ ⲡⲉ.
46Không ai thưa lại được một lời, và từ ngày đó, chẳng ai dám hỏi Ngài nữa.
46ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲛ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ϣⲉⲣⲧⲟⲗⲙⲁⲛ ⳿ⲉϣⲉⲛϥ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.