Ma 24
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Khi Đức Chúa Jêsus ra khỏi đền thờ, đang đi, thì môn đồ đến gần để chỉ cho Ngài xem các nhà thuộc về đền thờ.
1ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲉⲩⲧⲁⲙⲟ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲛⲓⲕⲱⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ.
2Ngài phán rằng: Các ngươi có thấy mọi điều đó chăng? Quả thật, ta nói cùng các ngươi, đây sẽ không còn một hòn đá nào chồng trên một hòn khác mà không bị đổ xuống.
2⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲭⲁ ⲟⲩ⳿ⲱⲛⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲱⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁⲃⲟⲗϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ.
3Ngài đang ngồi trên núi ô-li-ve, môn đồ tới riêng cùng Ngài, và nói rằng: Xin Chúa phán cho chúng tôi biết lúc nào những sự đó sẽ xảy ra? và có điềm gì chỉ về sự Chúa đến và tận thế.
3ⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲇⲉ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓϫⲱⲓⲧ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲥⲁ⳿ⲡⲥⲁ ⳿ⲙⲙⲁⲩ⳿ⲁⲧⲟⲩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁϫⲟⲥ ⲛⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲉ ⲛⲁⲓ ⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛ⳿ⲑⲛⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϣ ⲡⲉ ⲡⲓⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲕϫⲓⲛ⳿ⲓ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧϧⲁ⳿ⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ.
4Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hãy giữ, kẻo có kẻ dỗ dành các ngươi.
4ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲭⲁⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲥⲉⲣⲉⲙ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
5Vì nhiều người sẽ mạo danh ta đến mà nói rằng: Ta là Đấng Christ; và sẽ dỗ dành nhiều người.
5⳿ⲉⲣⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲅⲁⲣ ⳿ⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲣⲁⲛ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲥⲉⲣⲉⲙ ⲟⲩⲙⲏϣ.
6Các ngươi sẽ nghe nói về giặc và tiếng đồn về giặc: hãy giữ mình, đừng bối rối, vì những sự ấy phải đến; song chưa là cuối cùng đâu.
6⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲉϩⲁⲛⲃⲱⲧⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲙⲃⲱⲧⲥ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲣ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ϩⲱϯ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲱⲡⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉ ⳿ⲧϧⲁ⳿ⲉ ϣⲱⲡⲓ.
7Dân nầy sẽ dấy lên nghịch cùng dân khác, nước nọ nghịch cùng nước kia; nhiều chỗ sẽ có đói kém và động đất.
7⳿ⲉⲣⲉ ⲟⲩⲉⲑⲛⲟⲥ ⲅⲁⲣ ⲧⲱⲛϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲉⲑⲛⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲙⲟⲛⲙⲉⲛ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ϩⲕⲟ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲙⲟⲩ ⲕⲁⲧⲁ ⲙⲁ.
8Song mọi điều đó chỉ là đầu sự tai hại.
8ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϩⲏ ⳿ⲛⲛⲓⲛⲁⲕϩⲓ ⲛⲉ.
9Bấy giờ, người ta sẽ nộp các ngươi trong sự hoạn nạn và giết đi; các ngươi sẽ bị mọi dân ghen ghét vì danh ta.
9ⲧⲟⲧⲉ ⲉⲩ⳿ⲉϯ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡϩⲟϫϩⲉϫ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉϧⲉⲧⲉⲃ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲉⲩⲙⲟⲥϯ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲁⲣⲁⲛ.
10Khi ấy cũng có nhiều kẻ sẽ sa vào chước cám dỗ, phản nghịch nhau, và ghen ghét nhau.
10ⲧⲟⲧⲉ ⳿ⲉⲣⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲭⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉϯ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲙⲉⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ.
11Nhiều tiên tri giả sẽ nổi lên và dỗ dành lắm kẻ.
11ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲙ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫ ⲉⲩ⳿ⲉⲧⲱⲟⲩⲛⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲥⲉⲣⲉⲙ ⲟⲩⲙⲏϣ.
12Lại vì cớ tội ác sẽ thêm nhiều thì lòng yêu mến của phần nhiều người sẽ nguội lần.
12ⲟⲩⲟϩ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲡ⳿ⲁϣⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿⳿ⲁⲛⲟⲙⲓ⳿ⲁ ⳿ⲧ⳿⳿ⲁⲅⲁⲡⲏ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⲉⲥ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲟϣ.
13Nhưng kẻ nào bền chí cho đến cuối cùng, thì sẽ được cứu.
13ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ϣⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲛⲟϩⲉⲙ.
14Tin Lành nầy về nước Đức Chúa Trời sẽ được giảng ra khắp đất, để làm chứng cho muôn dân. Bấy giờ sự cuối cùng sẽ đến.
14ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ϧⲉⲛ ϯⲟⲓⲕⲟⲩⲙⲉⲛⲏ ⲧⲏⲣⲥ ⲉⲩⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲧⲟⲧⲉ ⲉⲥ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϯϧⲁ⳿ⲉ.
15Khi các ngươi sẽ thấy sự gớm ghiếc tàn nát lập ra trong nơi thánh, mà đấng tiên tri Đa-ni-ên đã nói (ai đọc phải để ý),
15⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲱϥ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡϣⲁϥⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲇⲁⲛⲓⲏⲗ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲉϥ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲫⲏⲉⲧⲱϣ ⲙⲁⲣⲉϥⲕⲁϯ.
16thì ai ở trong xứ Giu-đê hãy trốn lên núi;
16ⲧⲟⲧⲉ ⲛⲏⲉⲧⲭⲏ ϧⲉⲛ ϯⲒⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲙⲁⲣⲟⲩⲫⲱⲧ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲓⲧⲱⲟⲩ.
17ai ở trên mái nhà, đừng xuống chuyên của cải trong nhà;
17ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧⲭⲏ ϩⲓϫⲉⲛ ⳿ⲡϫ⳿ⲉⲛⲉⲫⲱⲣ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲉⲉⲗ ⲛⲏⲉⲧϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲏⲓ.
18và ai ở ngoài ruộng, đừng trở về lấy áo mình.
18ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧⲭⲏ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲕⲟⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉϥⲕⲟⲧϥ ⳿ⲉⲫⲁϩⲟⲩ ⳿ⲉⲉⲗ ⲉϥ⳿ϩⲃⲟⲥ.
19Đang lúc đó, khốn khó thay cho đàn bà có mang, và đàn bà cho con bú!
19ⲟⲩⲟⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲃⲟⲕⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧϯϭⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
20Hãy cầu nguyện cho các ngươi khỏi trốn tránh nhằm lúc mùa đông hay là ngày Sa-bát;
20ⲧⲱⲃϩ ⲇⲉ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ ⲡⲉⲧⲉⲛⲫⲱⲧ ϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲧ⳿ⲫⲣⲱ ⲟⲩⲇⲉ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ.
21vì lúc ấy sẽ có hoạn nạn lớn, đến nỗi từ khi mới có trời đất cho đến bây giờ chưa từng có như vậy, mà sau nầy cũng không hề có nữa.
21⳿ⲉⲣⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϩⲟϫϩⲉϫ ϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲙⲡⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲣⲏϯ ⲓⲥϫⲉⲛ ϩⲏ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ϣⲁ ϯⲛⲟⲩ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϣⲱⲡⲓ ⲟⲛ.
22Nếu những ngày ấy không giảm bớt, thì chẳng có một người nào được cứu; song vì cớ các ngươi được chọn, thì những ngày ấy sẽ giảm bớt.
22ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲃⲏⲗϫⲉ ⳿ⲁ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲣⲕⲟⲩϫⲓ ⲛⲁⲩⲛⲁⲛⲟϩⲉⲙ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲥⲁⲣⲝ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲓⲥⲱⲧⲡ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲉ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲣⲕⲟⲩϫⲓ.
23Khi ấy, nếu có ai nói với các ngươi rằng: Kìa Đấng Christ ở đây hay là: ỳ đó, thì đừng tin.
23ⲧⲟⲧⲉ ⳿ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲟⲩⲁⲓ ϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲓⲥ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲧⲁⲓ ⲓⲉ ⳿ϥⲧⲏ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲧⲉⲛϩⲟⲧⲟⲩ.
24Vì nhiều christ giả và tiên tri giả sẽ dấy lên, làm những dấu lớn, phép lạ, nếu có thể được thì họ cũng đến dỗ dành chính những người được chọn.
24ⲉⲩ⳿ⲉⲧⲱⲟⲩⲛⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏⲓⲛⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿⳿ⲉⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲥⲉⲥⲱⲣⲉⲙ ⳿ⲛⲛⲁⲕⲉⲥⲱⲧⲡ.
25Nầy, ta đã bảo trước cho các ngươi.
25ⲓⲥ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲁⲓⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
26Vậy nếu người ta nói với các ngươi rằng: Nầy, Ngài ở trong đồng vắng, thì đừng đi đến; nầy, Ngài ở trong nhà thì đừng tin.
26⳿ⲉϣⲱⲡ ⲟⲩⲛ ⲁⲩϣⲁⲛϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲉϥϩⲓ ⳿ⲡϣⲁϥⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲉϥϧⲉⲛ ⲛⲓⲧⲁⲙⲓⲟⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲧⲉⲛϩⲟⲧⲟⲩ.
27Vì như chớp phát ra từ phương đông, nháng đến phương tây, thì sự Con người đến sẽ cũng thể ấy.
27⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲉⲧⲉⲃⲣⲏϫ ⳿ⲉϣⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲥⲁⲡⲉⲓⲉⲃⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲟⲩⲟⲛϩϥ ⲥⲁⲡⲉⲙⲉⲛⲧ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙ⳿ⲡϫⲓⲛ⳿ⲓ ⳿ⲙⲠ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ.
28Nơi nào có xác chết, thì những chim ó sẽ nhóm tại đó.
28ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉ ϯϣⲟⲗϩⲥ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϣⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲉⲙⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲁϧⲱⲙ.
29Sự tai nạn của những ngày đó vừa mới qua, thì mặt trời liền tối tăm, mặt trăng không sáng, các ngôi sao từ trên trời sa xuống, và thế lực của các từng trời rúng động.
29ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲇⲉ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲡⲓϩⲟϫϩⲉϫ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲫⲣⲏ ⲉϥ⳿ⲉⲉⲣⲭⲁⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲓⲟϩ ⳿ⲛⲛⲉϥϯ ⳿ⲙⲡⲉϥⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲥⲓⲟⲩ ⲉⲩ⳿ⲉϩⲉⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲉⲩ⳿ⲉⲕⲓⲙ.
30Khi ấy, điềm Con người sẽ hiện ra ở trên trời, mọi dân tộc dưới đất sẽ đấm ngực, và thấy Con người lấy đại quyền đại vinh ngự trên mây trời mà xuống.
30ⲧⲟⲧⲉ ⲉϥ⳿ⲉⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲟⲧⲉ ⲉⲩ⳿⳿ⲉⲛⲉϩⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲫⲩⲗⲏ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲠ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲓϭⲏⲡⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲫⲉ ⲛⲉⲙ ⲟⲩϫⲟⲙ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲱⲟⲩ.
31Ngài sẽ sai thiên sứ mình dùng tiếng kèn rất lớn mà nhóm lại những kẻ đã được lựa chọn của Ngài ở khắp bốn phương, từ cuối phương trời nầy cho đến tận phương kia.
31ⲟⲩⲟϩ ⲉϥ⳿ⲉⲧⲁⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲛⲛⲉϥⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲥⲁⲗⲡⲓⲅⲅⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲛⲛⲉϥⲥⲱⲧⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ϥⲧⲟⲩⲑⲏⲟⲩ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲁⲩⲣⲏϫⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ϣⲁ ⲁⲩⲣⲏϫⲟⲩ.
32Hãy nghe lời ví dụ về cây vả, vừa lúc nhành non, lá mới đâm, thì các ngươi biết mùa hạ gần tới.
32⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ϯⲃⲱ ⳿ⲛⲕⲉⲛⲧⲉ ⳿ⲁⲣⲓ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉϯⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⳿ⲉϣⲱⲡ ϩⲏⲇⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉⲥϫⲁⲗ ϭⲛⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉⲥϫⲱⲃⲓ ϯⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϣⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⳿ϥϧⲉⲛⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓϣⲱⲙ.
33Cũng vậy, khi các ngươi thấy mọi điều ấy, khá biết rằng Con người gần đến, Ngài đang ở trước cửa.
33ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲀⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲁⲣⲓ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⳿ϥϧⲉⲛⲧ ϩⲓⲣⲉⲛ ⲛⲓⲣⲱⲟⲩ.
34Quả thật, ta nói cùng các ngươi, dòng dõi nầy chẳng qua trước khi điều kia chưa xảy đến.
34⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉ ⲧⲁⲓⲅ⳿ⲉⲛⲉ⳿ⲁ ⲥⲓⲛⲓ ϣⲁⲧⲉ ⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϣⲱⲡⲓ.
35Trời đất sẽ qua, nhưng lời ta nói chẳng bao giờ qua đi.
35⳿ⲧⲫⲉ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲛⲁⲥⲓⲛⲓ ⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲥⲓⲛⲓ.
36Về ngày và giờ đó, chẳng có ai biết chi cả, thiên sứ trên trời hay là Con cũng vậy, song chỉ một mình Cha biết mà thôi.
36ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲇⲉ ⲛⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲪ̇ⲓⲱⲧ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ.
37Trong đời Nô-ê thể nào, khi Con người đến cũng thể ấy.
37⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲛⲱ⳿ⲉ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲡⲉⲑⲛⲁϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲡⲁⲣⲟⲩⲥⲓ⳿ⲁ ⳿ⲙⲠ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ.
38Vì trong những ngày trước nước lụt, người ta ăn, uống, cưới, gả như thường cho đến ngày Nô-ê vào tàu, -
38⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲛⲁⲩϣⲟⲡ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲉⲧϧⲁϫⲱϥ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲁⲧⲁ⳿ⲕⲗⲩⲥⲙⲟⲥ ⲉⲩⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲥⲱ ⲉⲩϭⲓ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩϭⲓϩⲁⲓ ϣⲁ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲛⲱ⳿ⲉ ϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲕⲩⲃⲱⲧⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
39và người ta không ngờ chi hết cho đến khi nước lụt tới mà đùa đem đi hết thảy, -khi Con người đến cũng như vậy.
39ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ⲉⲙⲓ ϣⲁⲧⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲕⲁⲧⲁ⳿ⲕⲗⲩⲥⲙⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲉⲗ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲡⲉⲑⲛⲁϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϫⲓⲛ⳿ⲓ ⳿ⲙⲠ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ.
40Lúc ấy, sẽ có hai người nam ở trong một đồng ruộng, một người được đem đi, còn một người bị để lại;
40ⲧⲟⲧⲉ ⲃ̅ ⲉⲩⲭⲏ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲕⲟⲓ ⲟⲩⲁⲓ ⲉⲩ⳿ⲉⲟⲗϥ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲁⲓ ⲉⲩ⳿ⲉⲭⲁϥ.
41và có hai người nữ đang xay cối, một người được đem đi, còn một người bị để lại.
41⳿ⲥⲛⲟⲩϯ ⲉⲩⲛⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲉⲩⲛⲓ ⲟⲩ⳿ⲓ ⲉⲩ⳿ⲉⲟⲗⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩ⳿ⲓ ⲉⲩ⳿ⲉⲭⲁⲥ.
42Vậy hãy tỉnh thức, vì các ngươi không biết ngày nào Chúa mình sẽ đến.
42ⲣⲱⲓⲥ ⲟⲩⲛ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛ⳪ ⲛⲏⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲁϣ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲟⲩ.
43Hãy biết rõ, nếu người chủ nhà đã hay canh nào kẻ trộm sẽ đến, thì tỉnh thức, không để cho đào ngạch nhà mình.
43ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲁⲣⲓ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ⲡⲓⲛⲉⲃⲏⲓ ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲉ ⲡⲓⲥⲟⲛⲓ ⲛⲏⲟⲩ ⲛⲁϥ ϧⲉⲛ ⲁϣ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲟⲩ ⲛⲁϥⲛⲁⲣⲱⲓⲥ ⲡⲉ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ϣⲧⲉⲙⲭⲁϥ ⳿ⲉϭⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲏⲓ.
44Vậy thì các ngươi cũng hãy chực cho sẵn, vì Con người sẽ đến trong giờ các ngươi không ngờ.
44ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ϩⲱⲧⲉⲛ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲉⲃⲧⲱⲧ ϫⲉ ϧⲉⲛ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲁⲛ ⳿ⲁⲣⲉ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛϧⲏⲧⲥ.
45Ai là đầy tớ trung tín và khôn ngoan, mà người chủ đặt cai trị đầy tớ mình, đặng cho đồ ăn đúng giờ?
45ⲛⲓⲙ ϩⲁⲣⲁ ⲡⲉ ⲡⲓⲡⲓⲥⲧⲟⲥ ⳿ⲙⲃⲱⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲁⲃⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⲡⲉϥ⳪ ⲛⲁⲭⲁϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉϥ⳿ⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⳿ⲉϯⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ϧⲣⲉ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲏⲓⲥ.
46Phước cho đầy tớ đó, khi chủ đến thấy làm như vậy!
46⳿ⲱⲟⲩⲛⲓⲁⲧϥ ⳿ⲙⲡⲓⲃⲱⲕ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲁϥϣⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉϥ⳪ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲉⲙϥ ⲉϥ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ.
47Quả thật, ta nói cùng các ngươi, chủ sẽ đặt kẻ ấy coi sóc cả gia tài mình.
47⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲁⲭⲁϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲉⲧⲉⲛⲧⲁϥ ⲧⲏⲣϥ.
48Nếu, trái lại, là một đầy tớ xấu, nó nghĩ thầm rằng: Chủ ta đến chậm,
48⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁϥϣⲁⲛϫⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲃⲱⲕ ⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥϩⲏⲧ ϫⲉ ⲡⲁ⳪ ⲛⲁⲱⲥⲕ.
49bèn đánh kẻ cùng làm việc với mình, và ăn uống với phường say rượu,
49ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿⳿ⲉⲛⲉϥ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲛ⳿ⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⳿ⲛⲧⲉϥⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲥⲱ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧⲑⲁϧⲓ.
50thì chủ nó sẽ đến trong ngày nó không ngờ và giờ nó không biết.
50ⲉϥ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡ⳪ ⳿ⲙⲡⲓⲃⲱⲕ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉϥϫⲟⲩϣⲧ ϧⲁϫⲱϥ ⲁⲛ ⲛⲉⲙ ϧⲉⲛ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉϥⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲁⲛ.
51Chủ sẽ đánh xé xương và định phần nó đồng với kẻ giả hình. Đó là nơi sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
51ⲟⲩⲟϩ ⲉϥ⳿ⲉⲫⲟⲣϫϥ ϧⲉⲛ ⲧⲉϥⲙⲏϯ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥ⳿ⲉⲭⲱ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲟⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϣⲟⲃⲓ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲫⲣⲓⲙⲓ ⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓ⳿ⲥⲑⲉⲣⲧⲉⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲛⲁϫϩⲓ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.