Ma 18
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Trong lúc đó, môn đồ lại gần Đức Chúa Jêsus, mà hỏi rằng: Ai là lớn hơn hết trong nước thiên đàng?
1⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϩⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ϩⲁⲣⲁ ⲡⲉ ⲡⲓⲛⲓϣϯ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
2Đức Chúa Jêsus gọi một đứa trẻ đến, để ở giữa môn đồ,
2ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲁϥⲧⲁϩⲟϥ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ϧⲉⲛ ⲧⲟⲩⲙⲏϯ.
3mà phán rằng: quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu các ngươi không đổi lại và nên như đứa trẻ, thì chẳng được vào nước thiên đàng đâu.
3ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙⲕⲉⲧ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉⲧ⳿ⲉⲛⲉⲣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙⲡⲁⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
4Vậy, hễ ai trở nên khiêm nhường như đứa trẻ nầy, sẽ là lớn hơn hết trong nước thiên đàng.
4ⲫⲏ ⲟⲩⲛ ⲉⲑⲛⲁⲑⲉⲃⲓⲟϥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙⲡⲁⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲓⲛⲓϣϯ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
5Hễ ai vì danh ta chịu tiếp một đứa trẻ thể nầy, tức là chịu tiếp ta.
5ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϣⲉⲡ ⲟⲩ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲣⲁⲛ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉⲧⲉϥϣⲱⲡ ⳿ⲙⲙⲟⲓ.
6Song, nếu ai làm cho một đứa trong những đứa nhỏ nầy đã tin ta sa vào tội lỗi, thì thà buộc cối đá vào cổ, mà quăng nó xuống đáy biển còn hơn.
6ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓⲕⲟⲩϫⲓ ⲉⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⳿ⲥⲉⲣⲛⲟϥⲣⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲉϣ ⲟⲩ⳿ⲱⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲩⲗⲟⲛ ⳿ⲉϧⲏⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲟⲙⲥϥ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ.
7Khốn nạn cho thế gian vì sự gây nên phạm tội! Vì sự gây nên phạm tội phải có; song khốn nạn thay cho ai là kẻ gây nên phạm tội!
7ⲟⲩⲟⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲓ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲟⲛ ⳿ⲁⲛⲁⲅⲕⲏ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲟⲛ ⳿ⲡⲗⲏⲛ ⲟⲩⲟⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲧⲉ ⲡⲓ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲟⲛ ⲛⲁ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ.
8Nếu tay hay là chân ngươi làm cho ngươi sa vào tội lỗi, hãy chặt và ném nó cho xa ngươi đi; vì thà ngươi què chân hay là cụt tay mà vào nơi hằng sống, còn hơn là đủ cả hai tay hay là hai chân mà bị quăng vào lửa đời đời.
8ⲓⲥϫⲉ ⲧⲉⲕϫⲓϫ ⲓⲉ ⲧⲉⲕϭⲁⲗⲟϫ ⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ϫⲟϫⲟⲩ ϩⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁⲣⲟⲕ ⲛⲁⲛⲉⲥ ⲅⲁⲣ ⲛⲁⲕ ⳿ⲛⲧⲉⲕ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲱⲛϧ ⲉⲕⲟⲓ ⳿ⲛϭⲁⲗⲉ ⲓⲉ ⲉⲕⲟⲓ ⳿ⲛϭⲁϫⲏ ⳿⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ϫⲓϫ ⳿ⲥⲛⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⲓⲉ ϭⲁⲗⲟϫ ⳿ⲥⲛⲟⲩϯ ⳿ⲛⲥⲉϩⲓⲧⲕ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⳿ⲛ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ.
9Nếu con mắt ngươi làm cho ngươi sa vào tội lỗi, thì hãy móc mà ném cho xa ngươi đi; vì thà ngươi một mắt mà vào nơi hằng sống, còn hơn là đủ hai mắt mà bị quăng vào lửa địa ngục.
9ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥϫⲉ ⲡⲉⲕⲃⲁⲗ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⲫⲟⲣⲕϥ ϩⲓⲧⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁⲣⲟⲕ ⲛⲁⲛⲉⲥ ⲅⲁⲣ ⲛⲁⲕ ⳿ⲛⲧⲉⲕ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲱⲛϧ ⳿ⲉⲟⲩⲃⲁⲗ ⲡⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⲓⲉ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲃⲁⲗ ⲃ̅ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲛⲥⲉϩⲓⲧⲕ ⳿ⲉϯⲅⲉⲉⲛⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓ⳿ⲭⲣⲱⲙ.
10Hãy giữ mình đừng khinh dể một đứa nào trong những đứa trẻ nầy; vì ta bảo các ngươi, các thiên sứ của chúng nó trên trời thường thấy mặt Cha ta, là Đấng ở trên trời.
10⳿ⲁⲛⲁⲩ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲟⲛⲓⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓⲕⲟⲩϫⲓ ϯϫⲱ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲛⲟⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲥⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡϩⲟ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲧ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
11Vì Con người đã đến cứu sự đã mất.
11ⲕⲉ ⲅⲁⲣ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⲉⲕⲱϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲥⲱⲣⲉⲙ.
12Các ngươi tưởng thế nào? nếu người nào có một trăm con chiên, một con bị lạc mất đi, thì há chẳng để chín mươi chín con lại trên núi, mà đi kiếm con đã lạc mất sao?
12ⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲣ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲥⲱⲣⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲙⲏ ⳿ⲙⲡⲁϥⲭⲁ ⲡⲓ ϥ̅ⲑ̅ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲛⲧⲉϥⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲣⲉⲙ.
13Quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu người kiếm lại được, thì lấy làm vui mừng về con đó hơn chín mươi chín con không lạc.
13ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲁⲛϣⲱⲡⲓ ⲉⲑⲣⲉϥϫⲉⲙϥ ⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ϣⲁϥⲣⲁϣⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⳿⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⲡⲓ ϥ̅ⲑ̅ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲛⲥⲉⲥⲱⲣⲉⲙ ⲁⲛ.
14Cũng thể ấy, Cha các ngươi ở trên trời không muốn cho một đứa nào trong những đứa trẻ nầy phải hư mất.
14ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ⲫⲟⲩⲱϣ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲧ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓⲕⲟⲩϫⲓ ⲧⲁⲕⲟ.
15Nếu anh em ngươi phạm tội cùng ngươi, thì hãy trách người khi chỉ có ngươi với một mình người; như người nghe lời, thì ngươi được anh em lại.
15⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⳿ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲡⲉⲕⲥⲟⲛ ⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁϩⲱϥ ⲟⲩⲧⲱⲕ ⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲕ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁϥϣⲁⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲱⲕ ⲕ⳿ⲉϫⲉⲙϩⲏⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲥⲟⲛ.
16Ví bằng không nghe, hãy mời một hai người đi với ngươi, hầu cứ lời hai ba người làm chứng mà mọi việc được chắc chắn.
16⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϣⲧⲉⲙⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲱⲕ ϭⲓ ⳿ⲛⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲓⲉ ⲕⲉⲃ̅ ⲛⲉⲙⲁⲕ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲣⲱϥ ⳿ⲙⲙⲉⲑⲣⲉ ⲃ̅ ⲓⲉ ⲅ̅ ⳿ⲛⲧⲉ ⲥⲁϫⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ.
17Nếu người không chịu nghe các người đó, thì hãy cáo cùng Hội thánh, lại nếu người không chịu nghe Hội thánh, thì hãy coi người như kẻ ngoại và kẻ thâu thuế vậy.
17⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϣⲧⲉⲙⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩ ⳿ⲁϫⲟⲥ ⳿ⲛϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϣⲧⲉⲙⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲁ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲕ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲉⲑⲛⲓⲕⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲧⲉⲗⲱⲛⲏⲥ.
18Quả thật, ta nói cùng các ngươi, hễ điều gì mà các ngươi buộc ở dưới đất thì cũng sẽ buộc ở trên trời, và điều gì mà các ngươi mở ở dưới đất thì cũng sẽ mở ở trên trời.
18⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲥⲟⲛϩⲟⲩ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲉⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲉⲩⲥⲟⲛϩ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲃⲟⲗⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲉⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲉⲩⲃⲏⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
19Quả thật, ta lại nói cùng các ngươi, nếu hai người trong các ngươi thuận nhau ở dưới đất mà cầu xin không cứ việc chi, thì Cha ta ở trên trời sẽ cho họ.
19ⲡⲁⲗⲓⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲃ̅ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϯⲙⲁϯ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲉⲑⲃⲉ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲟⲩⲛⲁⲉⲣ⳿ⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲉⲥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
20Vì nơi nào có hai ba người nhân danh ta nhóm nhau lại, thì ta ở giữa họ.
20ⲡⲓⲙⲁ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲃ̅ ⲓⲉ ⲅ̅ ⲉⲣⲥⲩⲛⲁⲅⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲣⲁⲛ ϯⲭⲏ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϧⲉⲛ ⲧⲟⲩⲙⲏϯ.
21Phi-e-rơ bèn đến gần Đức Chúa Jêsus mà hỏi rằng: Thưa Chúa, nếu anh em tôi phạm tội cùng tôi, thì sẽ tha cho họ mấy lần? Có phải đến bảy lần chăng?
21ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ Ⲡⲁ⳪ ⳿ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲡⲁⲥⲟⲛ ⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲭⲱ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϣⲁ ⲟⲩⲏⲣ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ϣⲁ ⲍ̅ ⳿ⲛⲥⲟⲡ.
22Ngài đáp rằng: Ta không nói cùng ngươi rằng: đến bảy lần đâu, nhưng đến bảy mươi lần bảy.
22ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁⲕ ⲁⲛ ϣⲁ ⲍ̅ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ⲁⲗⲗⲁ ⲍ̅ ⳿ⲛ ⲟ̅ ⳿ⲛⲥⲟⲡ.
23Vậy nên, nước thiên đàng giống như vua kia, muốn tính sổ với các đầy tớ mình.
23ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⳿ⲥ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲉⲁϥⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉϥⲓⲱⲡ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥ⳿ⲉⲃⲓⲁⲓⲕ.
24Khi vua khởi soát sổ, thì có người đem nộp một tên kia mắc nợ vua một vạn ta-lâng.
24⳿ⲉⲧⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⲇⲉ ⳿ⲛϥⲓⲱⲡ ⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛϫⲓⲛϭⲱⲣ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
25Bởi vì người chẳng có gì mà trả, thì chủ dạy bán người, vợ con và gia tài người, đặng trả nợ.
25⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲉϥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⲁϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉϥ⳪ ⳿ⲉⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲉⲙ ⲧⲉϥ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥϣⲏⲣⲓ ⲛⲉⲙ ⲉⲛⲭⲁⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲉⲛⲧⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲟⲃⲟⲩ.
26Kẻ đầy tớ nầy bèn sấp mình xuống nơi chân chủ mà xin rằng: Thưa chủ, xin giãn cho tôi, thì tôi sẽ trả hết!
26⳿ⲉⲧⲁϥϩⲓⲧϥ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲃⲱⲕ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲁϥⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲁ⳪ ⳿ⲱⲟⲩ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲁⲧⲟⲃⲟⲩ ⲛⲁⲕ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
27Chủ bèn động lòng thương xót, thả người về, và tha nợ cho.
27⳿ⲉⲧⲁϥϣⲉⲛϩⲏⲧ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡ⳪ ⳿ⲙⲡⲓⲃⲱⲕ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥⲭⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉⲧ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲧⲏⲣϥ ⲁϥⲭⲁϥ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
28Nhưng khi đầy tớ đó ra về, gặp một người trong bạn làm việc, có thiếu mình một trăm đơ-ni-ê, thì nắm bóp cổ bạn mà nói rằng: Hãy trả nợ cho ta!
28⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲃⲱⲕ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲛ⳿ⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲣ̅ ⳿ⲛⲥⲁⲑⲉⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁϥⲱϫϩ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲁ ⲡⲉⲧⲉⲣⲟⲕ.
29Người bạn sấp mình xuống mà nài xin rằng: Xin giãn cho tôi, thì tôi sẽ trả cho anh.
29⳿ⲉⲧⲁϥϩⲓⲧϥ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉϥ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲙⲃⲱⲕ ⲛⲁϥϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲱⲟⲩ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲁⲧⲟⲃⲟⲩ ⲛⲁⲕ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
30Song người chẳng khứng, cứ việc bắt bỏ tù cho đến khi trả hết nợ.
30⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉϥⲟⲩⲱϣ ⲁⲗⲗⲁ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⲁϥϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ϣⲧⲉⲕⲟ ϣⲁⲧⲉϥϯ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲣⲟϥ.
31Các bạn thấy vậy, buồn lắm, đến thuật lại cùng chủ mình mọi điều đã xảy ra.
31⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲛ⳿ⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⳿ⲉⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⳿ⲁ ⲡⲟⲩϩⲏⲧ ⳿ⲙⲕⲁϩ ⳿ⲉⲙⲁϣⲱ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⲁⲩⲧⲁⲙⲉ ⲡⲟⲩ⳪ ⳿ⲉϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲁⲩϣⲱⲡⲓ.
32Chủ bèn đòi đầy tớ ấy đến mà nói rằng: Hỡi đầy tớ độc ác kia, ta đã tha hết nợ cho ngươi, vì ngươi cầu xin ta;
32ⲧⲟⲧⲉ ⳿ⲁ ⲡⲉϥ⳪ ⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲓⲃⲱⲕ ⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲫⲏⲉⲧ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⲧⲏⲣϥ ⲁⲓⲭⲁϥ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⲁⲕϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟⲓ.
33ngươi há lại chẳng nên thương xót bạn làm việc ngươi như ta đã thương xót ngươi sao?
33ⲛⲁⲥⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲛⲁⲕ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⳿ⲛⲧⲉⲕⲛⲁⲓ ϧⲁ ⲡⲉⲕ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲙⲃⲱⲕ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲁⲓⲛⲁⲓ ⲛⲁⲕ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
34Chủ nổi giận, phú nó cho kẻ giữ ngục cho đến khi nào trả xong hết nợ.
34ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲱⲛⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉϥ⳪ ⲁϥⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲉϥ⳿ⲧϩⲉⲙⲕⲟ ϣⲁⲧⲉϥϯ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲣⲟϥ ⲧⲏⲣϥ.
35Nếu mỗi người trong các ngươi không hết lòng tha lỗi cho anh em mình, thì Cha ta ở trên trời cũng sẽ xử với các ngươi như vậy.
35ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲡⲉⲧⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲁⲁⲓϥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲁⲣⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲉϥⲥⲟⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥϩⲏⲧ ⲧⲏⲣϥ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.