Ma 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Lúc đó, nhằm ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus đi qua giữa đồng lúa mì; các môn đồ đói, bứt bông lúa mà ăn.
1⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲟϯ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲇⲉ ⲛⲉ ⲁⲩ⳿ϩⲕⲟ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲥⲱⲗⲡ ⳿ⲛⲥⲁ ⲛⲓϧⲉⲙⲥ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲙ.
2Người Pha-ri-si thấy vậy, bèn nói cùng Ngài rằng: Kìa môn đồ thầy làm điều không nên làm trong ngày Sa-bát.
2ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲓⲥ ⲛⲉⲕⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲥⲉ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲧ⳿ⲥϣⲉ ⳿ⲛⲁⲓϥ ⲁⲛ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ.
3Song Ngài đáp rằng: Chuyện vua Đa-vít đã làm trong khi vua với kẻ đi theo bị đói, các ngươi há chưa đọc đến sao?
3⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲱϣ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲇⲁⲩⲓⲇ ⲁⲓϥ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ϩⲕⲟ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲑⲛⲉⲙⲁϥ.
4tức là vua vào đền Đức Chúa Trời, ăn bánh bày ra, là bánh mà vua và kẻ đi theo không có phép ăn, chỉ để riêng cho các thầy tế lễ.
4ⲡⲱⲥ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲙⲪϯ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲱⲓⲕ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲡⲣⲟⲑⲉⲥⲓⲥ ⲁϥⲟⲩ⳿ⲟⲙⲟⲩ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉⲛⲁⲥ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲛⲁϥ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲟⲩⲇⲉ ⲛⲏⲉⲑⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲛⲓⲟⲩⲏⲃ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲟⲩ.
5Hay là các ngươi không đọc trong sách luật, đến ngày Sa-bát, các thầy tế lễ trong đền thờ phạm luật ngày đó, mà không phải tội sao?
5ⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲱϣ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲛⲓⲟⲩⲏⲃ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲥⲉⲥⲱϥ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲛⲟⲃⲓ ϭⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
6Vả lại, ta phán cùng các ngươi, tại chỗ nầy có một đấng tôn trọng hơn đền thờ.
6ϯϫⲱ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲓⲥ ϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ.
7Phải chi các ngươi hiểu nghĩa câu nầy: Ta muốn lòng nhân từ, không muốn của tế lễ, thì các ngươi không trách những người vô tội;
7⳿ⲉⲛⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲟⲩⲛⲁⲓ ⲡⲉ ϯⲟⲩⲁϣϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲟⲩϣⲟⲩϣⲱⲟⲩϣⲓ ⲁⲛ ⲛⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁϯϩⲁⲡ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉⲛⲓⲁⲑⲛⲟⲃⲓ.
8vì Con người là Chúa ngày Sa-bát.
8Ⲡ⳪ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲡⲉ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ.
9Đức Chúa Jêsus đi khỏi nơi đó, bèn vào nhà hội.
9ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲟⲩ⳿ⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲧⲟⲩⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ.
10ỳ đó, có một người teo một bàn tay. Có kẻ hỏi Ngài rằng: Trong ngày Sa-bát, có phép chữa kẻ bịnh hay không? Aáy là họ có ý kiếm dịp kiện Ngài.
10ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲉ ⲧⲉϥϫⲓϫ ϣⲟⲩ⳿ⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϣⲉⲛϥ ⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲛ ⳿ⲥϣⲉ ⳿ⲛⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲉⲣⲕⲁⲧⲏⲅⲟⲣⲓⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
11Ngài bèn phán cùng họ rằng: Ai trong vòng các ngươi có một con chiên, nếu đang ngày Sa-bát, bị té xuống hầm, thì há không kéo nó lên sao?
11⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛⲧⲉϥ ⲟⲩ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫⲁⲓ ϩⲉⲓ ⳿ⲉⲟⲩϣⲓⲕ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲙⲏ ⳿ϥⲛⲁ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲛ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ.
12Huống chi người ta trọng hơn con chiên là dường nào! Vậy, trong ngày Sa-bát có phép làm việc lành.
12ⲓⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲧ ⳿ⲉⲟⲩ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲁⲩⲏⲣ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲥϣⲉ ⳿ⲛⲉⲣⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ.
13Đoạn, Ngài phán cùng người tay teo rằng: Hãy giơ tay ra. Người liền giơ tay, thì tay nầy cũng lành như tay kia.
13ⲧⲟⲧⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ϫⲉ ⲥⲟⲩⲧⲉⲛ ⲧⲉⲕϫⲓϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲥⲟⲩⲧⲱⲛⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥⲟⲩϫⲁⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϯⲭⲉϯ.
14Những người Pha-ri-si đi ra ngoài rồi, bàn với nhau, lập mưu đặng giết Ngài.
14⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲁⲩⲉⲣⲟⲩⲥⲟϭⲛⲓ ϧⲁⲣⲟϥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲧⲁⲕⲟϥ.
15Song Đức Chúa Jêsus biết điều ấy, thì bỏ đi khỏi chỗ đó; có nhiều người theo, và Ngài chữa lành cả.
15Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ⲁϥⲟⲩ⳿ⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩ⳿ⲁϩⲟⲩ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏϣ ⲟⲩⲟϩ ϥⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
16Ngài cấm ngặt họ đừng cho ai biết Ngài;
16ⲁϥⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⲛⲱⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲟⲩⲟⲛϩϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
17để được ứng nghiệm lời đấng tiên tri Ê-sai đã nói rằng:
17ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲛⲎ̇ⲥⲁ⳿ⲏⲁⲥ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
18Nầy, tôi tớ ta đã chọn, Là người mà ta rất yêu dấu, đẹp lòng ta mọi đàng. Ta sẽ cho Thánh Linh ta ngự trên người, Người sẽ rao giảng sự công bình cho dân ngoại.
18ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲡⲁ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥⲣⲁⲛⲏⲓ ⲡⲁⲙⲉⲛⲣⲓⲧ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁ ⲧⲁⲯⲩⲭⲏ ϯⲙⲁϯ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲉⲓ⳿ⲉⲭⲱ ⳿ⲙⲡⲁⲡ͞ⲛⲁ̅ ϩⲓϫⲱϥ ⲉϥ⳿ⲉⲧⲁⲙⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲉⲩϩⲁⲡ.
19Người sẽ chẳng cãi lẫy, chẳng kêu la, Và chẳng ai nghe được tiếng người ngoài đường cái.
19⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ϣϭⲛⲏⲛ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲉϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲧⲉϥ⳿ⲥⲙⲏ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲡⲗⲁⲧⲓ⳿ⲁ.
20Người sẽ chẳng bẻ cây sậy đã gãy, chẳng tắt ngọn đèn gần tàn, Cho đến chừng nào người khiến sự công bình được thắng.
20ⲟⲩⲕⲁϣ ⲉϥϧⲉⲙϧⲱⲙ ⳿ⲛⲛⲉϥⲕⲁϣϥ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲥⲟⲗ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ⲭⲣⲉⲙⲧⲥ ⳿ⲛⲛⲉϥϭⲉⲛⲟϥ ϣⲁⲧⲉϥϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲓϩⲁⲡ ⲉⲩϭⲣⲟ.
21Dân ngoại sẽ trông cậy danh người.
21ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲉⲩ⳿ⲉⲉⲣϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ.
22Bấy giờ có kẻ đem đến cho Đức Chúa Jêsus một người mắc quỉ ám, đui và câm; Ngài chữa cho, đến nỗi người câm nói và thấy được.
22ⲧⲟⲧⲉ ⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩⲃⲉⲗⲗⲉ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲇⲉⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ⲉⲃⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓ⳿ⲉⲃⲟ ⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ.
23Chúng lấy làm lạ, mà nói rằng: Có phải người đó là con cháu vua Đa-vít chăng?
23ⲛⲁⲩⲧⲱⲙⲧ ⲇⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲏϣ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲏ ⲫⲁⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲆⲁⲩⲓⲇ.
24Song những người Pha-ri-si nghe vậy, thì nói rằng: Người nầy chỉ nhờ Bê-ên-xê-bun là chúa quỉ mà trừ quỉ đó thôi.
24ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲁⲣⲉ ⲫⲁⲓ ϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ ϧⲉⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ϧⲉⲛ Ⲃⲉⲗⲍⲉⲃⲟⲩⲗ ⳿ⲡⲁⲣⲭⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ.
25Đức Chúa Jêsus biết ý tưởng họ, thì phán rằng: Một nước mà chia xé nhau thì bị phá hoang; một thành hay là một nhà mà chia xé nhau thì không còn được.
25⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲛⲟⲩⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲁⲥϣⲁⲛⲫⲱϣ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁⲥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲥ ϣⲁⲥϣⲱϥ ⲟⲩⲟϩ ⲃⲁⲕⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲓⲉ ⲏⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲁⲩϣⲁⲛⲫⲱϣ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲁⲩ⳿ϣ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ.
26Nếu quỉ Sa-tan trừ quỉ Sa-tan, ấy là tự nó chia xé nhau; thì nước nó làm sao còn được ư?
26ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ⲡⲉⲧϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲓⲉ ⲁⲩⲫⲱϣ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁϥ ⳿ⲙⲙⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲱⲥ ⲟⲩⲛ ⲧⲉϥⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⲛⲁ⳿ϣ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲥ.
27Và nếu ta nhờ Bê-ên-xê-bun mà trừ quỉ, thì con các ngươi nhờ ai mà trừ quỉ ư? Bởi đó, chính chúng nó sẽ xử đoán các ngươi vậy.
27ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϧⲉⲛ Ⲃⲉⲗⲍⲉⲃⲟⲩⲗ ϯϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲓⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⲁⲩϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓⲙ ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲉⲩ⳿ⲉⲉⲣⲣⲉϥϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ.
28Mà nếu ta cậy Thánh Linh của Đức Chúa Trời để trừ quỉ, thì nước Đức Chúa Trời đã đến tận các ngươi.
28ⲓⲥϫⲉ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲁ ⲁⲥⲫⲟϩ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
29Hay là, có lẽ nào, ai vào nhà một người mạnh sức để cướp lấy của, mà trước không trói người mạnh sức ấy được sao? Phải trói người rồi mới cướp của nhà người được.
29ⲓⲉ ⲡⲱⲥ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲁⲓ ϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲙⲡⲓϫⲱⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥϩⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ⲥⲕⲉⲩⲟⲥ ⲁϥ⳿ϣⲧⲉⲙⲥⲱⲛϩ ⳿ⲙⲡⲓϫⲱⲣⲓ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲟⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥϩⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲙⲡⲉϥⲏⲓ.
30Ai không ở với ta, thì nghịch cùng ta; ai không thâu hiệp với ta, thì tan ra.
30ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲛ⳿ϥⲛⲉⲙⲏⲓ ⲁⲛ ⲁϥϯⲟⲩⲃⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲛ⳿ϥⲉⲣⲥⲩⲛⲁⲅⲉⲥⲑⲉ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⲁⲛ ⳿ϥϫⲱⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ Ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲭⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
31Aáy vậy, ta phán cùng các ngươi, các tội lỗi và lời phạm thượng của người ta đều sẽ được tha; song lời phạm thượng đến Đức Thánh Linh thì sẽ chẳng được tha đâu.
31ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲛⲟⲃⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲩ⳿ⲉⲭⲁⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲡⲓϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⳿ⲛⲧⲉ.
32Nếu ai nói phạm đến Con người, thì sẽ được tha; song nếu ai nói phạm đến Đức Thánh Linh, thì dầu đời nầy hay đời sau cũng sẽ chẳng được tha.
32ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϫⲉ ⲟⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲥⲁ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⲉⲩ⳿ⲉⲭⲁϥ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁϫⲱ ϧⲁ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲭⲱ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ ⲟⲩⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲑⲛⲏⲟⲩ.
33Hoặc cho là cây tốt thì trái cũng tốt, hoặc cho là cây xấu thì trái cũng xấu; vì xem trái thì biết cây.
33ⲓⲉ ⳿ⲁⲣⲓ ⲡⲓ⳿ϣϣⲏⲛ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲛⲉⲙ ⲡⲉϥⲟⲩⲧⲁϩ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲓⲉ ⳿ⲁⲣⲓ ⲡⲓ⳿ϣϣⲏⲛ ⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲡⲉϥⲟⲩⲧⲁϩ ⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲅⲁⲣ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲟⲩⲧⲁϩ ϣⲁⲩⲥⲟⲩⲉⲛ ⲡⲓ⳿ϣϣⲏⲛ.
34Hỡi dòng dõi rắn lục; bay vốn là loài xấu, làm sao nói được sự tốt? Bởi vì do sự đầy dẫy trong lòng mà miệng mới nói ra.
34ⲛⲓⲙⲓⲥⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲁϫⲱ ⲡⲱⲥ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛϩⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲅⲁⲣ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲙⲡⲓϩⲏⲧ ϣⲁⲣⲉ ⲡⲓⲣⲱ ⲥⲁϫⲓ.
35Người lành do nơi đã chứa điều thiện mà phát ra điều thiện; nhưng kẻ dữ do nơi đã chứa điều ác mà phát ra điều ác.
35ⲡⲓ⳿ⲁⲅⲁⲑⲟⲥ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥ⳿ⲁϩⲟ ⳿ⲛ⳿ⲁⲅⲁⲑⲟⲛ ϣⲁϥⲧⲁⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲁⲅⲁⲑⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲉϥ⳿ⲁϩⲟ ⲉⲧϩⲱⲟⲩ ϣⲁϥⲧⲁⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
36Vả, ta bảo các ngươi, đến ngày phán xét, người ta sẽ khai ra mọi lời hư không mà mình đã nói;
36ϯϫⲱ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲥⲁϫⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧϣⲟⲩⲓⲧ ⳿ⲉⲧⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲁϫⲟⲧⲟⲩ ⲥⲉⲛⲁϯ ⲗⲟⲅⲟⲥ ϧⲁⲣⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲕⲣⲓⲥⲓⲥ.
37vì bởi lời nói mà ngươi sẽ được xưng là công bình, cũng bởi lời nói mà ngươi sẽ bị phạt.
37⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲅⲁⲣ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲕⲥⲁϫⲓ ⲉⲕ⳿ⲉⲙⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲉⲕⲥⲁϫⲓ ⲉⲩ⳿ⲉϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟⲕ.
38Bấy giờ có mấy thầy thông giáo và người Pha-ri-si thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Bẩm thầy, chúng tôi muốn xem thầy làm dấu lạ.
38ⲧⲟⲧⲉ ⲁⲩ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲧⲉⲛⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲕ.
39Ngài đáp rằng: Dòng dõi hung ác gian dâm này xin một dấu lạ, nhưng sẽ chẳng cho dấu lạ khác ngoài dấu lạ của đấng tiên tri Giô-na.
39⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲓϫⲱⲟⲩ ⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲱⲓⲕ ⳿ϥⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲟⲩⲙⲏⲓⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲧⲏⲓϥ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲱⲛⲁ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ.
40Vì Giô-na đã bị ở trong bụng cá lớn ba ngày ba đêm, cũng một thể ấy, Con người sẽ ở trong lòng đất ba ngày ba đêm.
40⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲒⲱⲛⲁ ⳿ⲉⲛⲁϥ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲛⲉϫⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲏⲧⲟⲥ ⳿ⲛⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϩⲱϥ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⲉϥ⳿ⲉⲉⲣ ⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϩⲏⲧ ⳿ⲙ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ.
41Đến ngày phán xét, dân thành Ni-ni-ve sẽ đứng dậy với dòng dõi nầy mà lên án nó, vì dân ấy đã nghe lời Giô-na giảng và ăn năn; mà đây nầy, có một người tôn trọng hơn Giô-na!
41ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲛⲓⲛⲉⲩ⳿ⲏ ⲉⲩ⳿ⲉⲧⲱⲟⲩⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ ϯ⳿ⲕⲣⲓⲥⲓⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲁⲓϫⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲁⲩⲉⲣⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ ⳿ⲉⲡⲓϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲱⲛⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥ ϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲉⲒⲱⲛⲁ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ.
42Đến ngày phán xét, nữ hoàng nam phương sẽ đứng dậy với dòng dõi nầy mà lên án nó, vì người từ nơi cùng trái đất đến nghe lời khôn ngoan vua Sa-lô-môn; mà đây nầy, có một người tôn trọng hơn vua Sa-lô-môn!
42ϯⲟⲩⲣⲱ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲥⲁⲣⲏⲥ ⲉⲥ⳿ⲉⲧⲱⲛⲥ ϧⲉⲛ ϯ⳿ⲕⲣⲓⲥⲓⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲁⲓϫⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲥ⳿ⲉϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲉⲁⲧ ⳿ⲙ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉϯⲥⲟⲫⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲥⲟⲗⲟⲙⲱⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥ ϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲉⲤⲟⲗⲟⲙⲱⲛ ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ.
43Khi tà ma ra khỏi một người, thì nó đi đến nơi khô khan kiếm chỗ nghỉ, nhưng kiếm không được;
43⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛ⳿⳿ⲁⲕⲁⲑⲁⲣⲧⲟⲛ ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ϣⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉϩⲁⲛⲙⲁ ⳿ⲛⲁⲑⲙⲱⲟⲩ ⲉϥⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲙⲁⲛⲉⲙⲧⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲁϥϫⲓⲙⲓ.
44rồi nó nói rằng: Ta sẽ trở về nhà ta mà ta mới ra khỏi; khi trở về, thấy nhà không, quét sạch, và sửa soạn tử tế.
44ⲧⲟⲧⲉ ϣⲁϥϫⲟⲥ ϫⲉ ⲉⲓ⳿ⲉⲧⲁⲥⲑⲟ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲁⲏⲓ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ⳿ⲛⲏⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲉⲙϥ ⲉϥ⳿ⲥⲣⲱϥⲧ ⲉϥⲥⲁⲣϩ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲥⲉⲗⲥⲱⲗ.
45Nó bèn lại đi, đem về bảy quỉ khác dữ hơn nó nữa, cùng vào nhà đó mà ở; vậy số phận người ấy sau lại xấu hơn trước. Dòng dõi dữ nầy cũng như vậy.
45ⲧⲟⲧⲉ ϣⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲛⲧⲉϥϭⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲛⲕⲉⲍ̅ ⳿ⲙⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲩϩⲱⲟⲩ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁⲣⲉ ⲛⲓϧⲁⲉⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲧϩⲟ ⲛⲁϥ ⳿⳿ⲉⲛⲉϥϩⲟⲩⲁϯ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲡⲉⲑⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓϫⲱⲟⲩ ⲉⲧϩⲱⲟⲩ.
46Khi Đức Chúa Jêsus còn phán cùng dân chúng, thì mẹ và anh em Ngài đến đứng ngoài, muốn nói cùng Ngài.
46ϩⲱⲥⲧⲉ ⲉϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲙⲏϣ ⲓⲥ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲛⲁⲩ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⲉⲩⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲉⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ.
47Có người thưa cùng Ngài rằng: Đây nầy, mẹ và anh em thầy ở ngoài, muốn nói cùng thầy.
47ⲡⲉϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲧⲉⲕⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲕ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⲉⲩⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱⲕ.
48Ngài đáp rằng: Ai là mẹ ta, ai là anh em ta?
48⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲧⲉ ⲧⲁⲙⲁⲩ ⲓⲉ ⲛⲓⲙ ⲛⲉ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ.
49Ngài giơ tay chỉ các môn đồ mình, mà phán rằng: Nầy là mẹ ta cùng anh em ta!
49ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲟⲩⲧⲉⲛ ⲧⲉϥϫⲓϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲧⲁⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ.
50Vì hễ ai làm theo ý muốn Cha ta ở trên trời, thì người đó là anh em, chị em ta, cùng là mẹ ta vậy.
50ⲟⲩⲟⲛ ⲅⲁⲣ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁⲉⲣⲡⲉⲧⲉϩⲛⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉ ⲡⲁⲥⲟⲛ ⲛⲉⲙ ⲧⲁⲥⲱⲛⲓ ⲛⲉⲙ ⲁⲙⲁⲩ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.