Ma 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Lúc đó, nhằm ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus đi qua giữa đồng lúa mì; các môn đồ đói, bứt bông lúa mà ăn.
1ⲚϨⲢⲎⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲎⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϦⲈⲚⲠⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲢⲞϮ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲆⲈ ⲚⲈⲀⲨϨⲔⲞ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚⲤⲰⲖⲠ ⲚⲤⲀⲚⲒϦⲈⲘⲤ ⲈⲞⲨⲰⲘ.
2Người Pha-ri-si thấy vậy, bèn nói cùng Ngài rằng: Kìa môn đồ thầy làm điều không nên làm trong ngày Sa-bát.
2ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲒⲤ ⲚⲈⲔⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲤⲈⲒⲢⲒ ⲘⲠⲈⲦⲤϢⲈ ⲚⲀⲒϤ ⲀⲚ ϦⲈⲚⲠⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ.
3Song Ngài đáp rằng: Chuyện vua Đa-vít đã làm trong khi vua với kẻ đi theo bị đói, các ngươi há chưa đọc đến sao?
3ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲰϢ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲦⲀ ⲆⲀⲨⲒⲆ ⲀⲒϤ ⲈⲦⲀϤϨⲔⲞ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲈⲘⲀϤ.
4tức là vua vào đền Đức Chúa Trời, ăn bánh bày ra, là bánh mà vua và kẻ đi theo không có phép ăn, chỉ để riêng cho các thầy tế lễ.
4ⲠⲰⲤ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲎⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲰⲒⲔ ⲚⲦⲈϮⲠⲢⲞⲐⲈⲤⲒⲤ ⲀϤⲞⲨⲞⲘⲞⲨ ⲚⲎ ⲈⲦⲈⲚⲀⲤⲘⲠϢⲀ ⲚⲀϤ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲈⲞⲨⲰⲘ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲈⲘⲀϤ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲚⲒⲞⲨⲎⲂ ⲘⲘⲀⲨⲦⲞⲨ.
5Hay là các ngươi không đọc trong sách luật, đến ngày Sa-bát, các thầy tế lễ trong đền thờ phạm luật ngày đó, mà không phải tội sao?
5ⲀⲚ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲰϢ ϦⲈⲚⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚϨⲢⲎ ⲒϦⲈⲚ ⲚⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲚⲒⲞⲨⲎⲂ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲤⲈⲤⲰϤ ⲘⲠⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲘⲞⲚ ⲚⲞⲂⲒ ϬⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
6Vả lại, ta phán cùng các ngươi, tại chỗ nầy có một đấng tôn trọng hơn đền thờ.
6ϮϪⲰ ⲆⲈ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲒⲤ ϨⲞⲨⲞ ⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ.
7Phải chi các ngươi hiểu nghĩa câu nầy: Ta muốn lòng nhân từ, không muốn của tế lễ, thì các ngươi không trách những người vô tội;
7ⲈⲚⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲞⲨⲚⲀⲒ ϮⲞⲨⲀϢϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲞⲨϢⲞⲨϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲀⲚ ⲚⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀϮ ϨⲀⲠ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲈⲚⲒⲀⲦⲚⲞⲂⲒ.
8vì Con người là Chúa ngày Sa-bát.
8ⲠϬⲞⲒⲤ ⲄⲀⲢ ⲘⲠⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ.
9Đức Chúa Jêsus đi khỏi nơi đó, bèn vào nhà hội.
9ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲰⲦⲈⲂ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ⲀϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲦⲞⲨⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ.
10ỳ đó, có một người teo một bàn tay. Có kẻ hỏi Ngài rằng: Trong ngày Sa-bát, có phép chữa kẻ bịnh hay không? Aáy là họ có ý kiếm dịp kiện Ngài.
10ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈⲢⲈ ⲦⲈϤϪⲒϪ ϢⲞⲨⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲈⲚϤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚ ⲤϢⲈ ⲚⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ϦⲈⲚⲠⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈⲈⲢⲔⲀⲦⲎⲄⲞⲢⲒⲚ ⲈⲢⲞϤ.
11Ngài bèn phán cùng họ rằng: Ai trong vòng các ngươi có một con chiên, nếu đang ngày Sa-bát, bị té xuống hầm, thì há không kéo nó lên sao?
11ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲚⲢⲰⲘⲒ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈⲞⲨⲞⲚⲦⲈϤ ⲞⲨⲈⲤⲰⲞⲨ ⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲪⲀⲒ ϨⲈⲒ ⲈⲞⲨϢⲒⲔ ϦⲈⲚⲠⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲘⲎ ϤⲚⲀⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲚ ⲚⲦⲈϤⲦⲞⲨⲚⲞⲤϤ.
12Huống chi người ta trọng hơn con chiên là dường nào! Vậy, trong ngày Sa-bát có phép làm việc lành.
12ⲒⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲦ ⲈⲞⲨⲈⲤⲰⲞⲨ ⲚⲀⲨⲎⲢ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲤϢⲈ ⲚⲈⲢⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ.
13Đoạn, Ngài phán cùng người tay teo rằng: Hãy giơ tay ra. Người liền giơ tay, thì tay nầy cũng lành như tay kia.
13ⲦⲞⲦⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ϪⲈ ⲤⲞⲨⲦⲈⲚ ⲦⲈⲔϪⲒϪ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲞⲨⲦⲰⲚⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲞⲨϪⲀⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚϮⲬⲈϮ.
14Những người Pha-ri-si đi ra ngoài rồi, bàn với nhau, lập mưu đặng giết Ngài.
14ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲀⲨⲈⲢ ⲞⲨⲤⲞϬⲚⲒ ϦⲀⲢⲞϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈⲦⲀⲔⲞϤ.
15Song Đức Chúa Jêsus biết điều ấy, thì bỏ đi khỏi chỗ đó; có nhiều người theo, và Ngài chữa lành cả.
15ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲈⲘⲒ ⲀϤⲞⲨⲰⲦⲈⲂ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲀϨⲞⲨ ⲚⲤⲰϤ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎϢ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
16Ngài cấm ngặt họ đừng cho ai biết Ngài;
16ⲀϤⲈⲢⲈⲠⲒⲦⲒⲘⲀⲚ ⲚⲰⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϢⲦⲈⲘⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲂⲞⲖ.
17để được ứng nghiệm lời đấng tiên tri Ê-sai đã nói rằng:
17ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϪⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲚⲎⲤⲀⲒⲀⲤ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ.
18Nầy, tôi tớ ta đã chọn, Là người mà ta rất yêu dấu, đẹp lòng ta mọi đàng. Ta sẽ cho Thánh Linh ta ngự trên người, Người sẽ rao giảng sự công bình cho dân ngoại.
18ϪⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲠⲀⲀⲖⲞⲨ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲢⲀⲚⲎ ⲒⲠⲀⲘⲈⲚⲢⲒⲦ ⲪⲎ ⲈⲦⲀ ⲦⲀⲮⲨⲬⲎ ϮⲘⲀϮ ⲚϦⲎⲦϤ ⲈⲒⲈⲬⲰ ⲘⲠⲀⲠⲚⲈⲨⲘⲀϨⲒϪⲰϤ ⲈϤⲈⲦⲀⲘⲈ ⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲈⲨϨⲀⲠ.
19Người sẽ chẳng cãi lẫy, chẳng kêu la, Và chẳng ai nghe được tiếng người ngoài đường cái.
19ⲚⲚⲈϤϢϬⲚⲎⲚ ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲚⲈϤⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲚⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲦⲈϤⲤⲘⲎ ϦⲈⲚⲚⲒⲠⲖⲀⲦⲒⲀ.
20Người sẽ chẳng bẻ cây sậy đã gãy, chẳng tắt ngọn đèn gần tàn, Cho đến chừng nào người khiến sự công bình được thắng.
20ⲞⲨⲔⲀϢ ⲈϤϦⲈⲘϦⲰⲘ ⲚⲚⲈϤⲔⲀϢϤ ⲞⲨⲤⲞⲖ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲬⲢⲈⲘⲦⲤ ⲚⲚⲈϤϬⲈⲚⲞϤ ϢⲀⲦⲈϤϨⲒⲞⲨⲒ ⲘⲠⲒϨⲀⲠ ⲈⲨϬⲢⲞ.
21Dân ngoại sẽ trông cậy danh người.
21ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲈⲨⲈⲈⲢϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ.
22Bấy giờ có kẻ đem đến cho Đức Chúa Jêsus một người mắc quỉ ám, đui và câm; Ngài chữa cho, đến nỗi người câm nói và thấy được.
22ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨⲂⲈⲖⲖⲈ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲆⲈⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲈⲂⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ⲈⲢⲞϤ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈⲂⲞ ⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ.
23Chúng lấy làm lạ, mà nói rằng: Có phải người đó là con cháu vua Đa-vít chăng?
23ⲚⲀⲨⲦⲞⲘⲦ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲎϢ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲎ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲆⲀⲨⲒⲆ.
24Song những người Pha-ri-si nghe vậy, thì nói rằng: Người nầy chỉ nhờ Bê-ên-xê-bun là chúa quỉ mà trừ quỉ đó thôi.
24ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲀⲢⲈ ⲪⲀⲒ ϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚ ϦⲈⲚϨⲖⲒ ⲈⲂⲎⲖ ϦⲈⲚⲂⲈⲖⲌⲈⲂⲞⲨⲖ ⲠⲀⲢⲬⲰⲚ ⲚⲦⲈⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ.
25Đức Chúa Jêsus biết ý tưởng họ, thì phán rằng: Một nước mà chia xé nhau thì bị phá hoang; một thành hay là một nhà mà chia xé nhau thì không còn được.
25ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲈⲚⲞⲨⲘⲞⲔⲘⲈⲔ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲀⲤϢⲀⲚⲪⲰϢ ⲈϨⲢⲀⲤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲤ ϢⲀⲤϢⲰϤ ⲞⲨⲞϨ ⲂⲀⲔⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲒⲈ ⲎⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲀⲨϢⲀⲚⲪⲰϢ ⲈϨⲢⲀⲨ ⲘⲘⲀⲨⲦⲞⲨ ⲘⲠⲀⲨϢⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ.
26Nếu quỉ Sa-tan trừ quỉ Sa-tan, ấy là tự nó chia xé nhau; thì nước nó làm sao còn được ư?
26ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤϪⲈ ⲠⲤⲀⲦⲀⲚⲀⲤ ⲠⲈⲦϨⲒⲞⲨⲒ ⲘⲠⲤⲀⲦⲀⲚⲀⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲒⲈ ⲀϤⲪⲰϢ ⲈϨⲢⲀϤ ⲘⲘⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲠⲰⲤ ⲞⲨⲚ ⲦⲈϤⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲀϢⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲤ.
27Và nếu ta nhờ Bê-ên-xê-bun mà trừ quỉ, thì con các ngươi nhờ ai mà trừ quỉ ư? Bởi đó, chính chúng nó sẽ xử đoán các ngươi vậy.
27ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϦⲈⲚⲂⲈⲖⲌⲈⲂⲞⲨⲖ ϮϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲒⲈ ⲚⲈⲦⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲀⲨϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲘ ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲀⲒ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲈⲨⲈⲈⲢⲢⲈϤϮϨⲀⲠ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ.
28Mà nếu ta cậy Thánh Linh của Đức Chúa Trời để trừ quỉ, thì nước Đức Chúa Trời đã đến tận các ngươi.
28ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲀⲚⲞⲔ ϮϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲀ ⲀⲤⲪⲞϨ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
29Hay là, có lẽ nào, ai vào nhà một người mạnh sức để cướp lấy của, mà trước không trói người mạnh sức ấy được sao? Phải trói người rồi mới cướp của nhà người được.
29ⲒⲈ ⲠⲰⲤ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲞⲨⲀⲒ ϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲎⲒ ⲘⲠⲒϪⲰⲢⲒ ⲚⲦⲈϤϨⲰⲖⲈⲘ ⲚⲚⲈϤⲤⲔⲈⲨⲞⲤ ⲀϤϢⲦⲈⲘⲤⲰⲚϨ ⲘⲠⲒϪⲰⲢⲒ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲞⲦⲈ ⲚⲦⲈϤϨⲰⲖⲈⲘ ⲘⲠⲈϤⲎⲒ.
30Ai không ở với ta, thì nghịch cùng ta; ai không thâu hiệp với ta, thì tan ra.
30ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚϤⲚⲈⲘⲎⲒ ⲀⲚ ⲀϤϮⲞⲨⲂⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚϤⲈⲢⲤⲨⲚⲀⲄⲒⲤⲐⲈ ⲚⲈⲘⲎⲒ ⲀⲚ ϤϪⲰⲢ ⲘⲘⲞⲒ ⲈⲂⲞⲖ.
31Aáy vậy, ta phán cùng các ngươi, các tội lỗi và lời phạm thượng của người ta đều sẽ được tha; song lời phạm thượng đến Đức Thánh Linh thì sẽ chẳng được tha đâu.
31ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲀⲒ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲚⲞⲂⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ϪⲈⲞⲨⲀ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲨⲈⲬⲀⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲠⲒϪⲈⲞⲨⲀ ⲆⲈ ⲚⲐⲞϤ ⲚⲦⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲚⲚⲞⲨⲬⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ.
32Nếu ai nói phạm đến Con người, thì sẽ được tha; song nếu ai nói phạm đến Đức Thánh Linh, thì dầu đời nầy hay đời sau cũng sẽ chẳng được tha.
32ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϪⲈ ⲞⲨⲤⲀϪⲒ ⲚⲤⲀⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲈⲨⲈⲬⲀϤ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲐⲚⲀϪⲰ ϦⲀ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲚⲚⲞⲨⲬⲰ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲆⲈ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲈⲚⲈϨ ⲞⲨⲆⲈ ϦⲈⲚⲠⲈⲐⲚⲎⲞⲨ.
33Hoặc cho là cây tốt thì trái cũng tốt, hoặc cho là cây xấu thì trái cũng xấu; vì xem trái thì biết cây.
33ⲒⲈ ⲀⲢⲒ ⲠⲒϢϢⲎⲚ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲚⲈⲘ ⲠⲈϤⲞⲨⲦⲀϨ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲒⲈ ⲀⲢⲒ ⲠⲒϢϢⲎⲚ ⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲠⲈϤⲞⲨⲦⲀϨ ⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲄⲀⲢ ϦⲈⲚⲠⲒⲞⲨⲦⲀϨ ϢⲀⲨⲤⲞⲨⲈⲚ ⲠⲒϢϢⲎⲚ.
34Hỡi dòng dõi rắn lục; bay vốn là loài xấu, làm sao nói được sự tốt? Bởi vì do sự đầy dẫy trong lòng mà miệng mới nói ra.
34ⲚⲒⲘⲒⲤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲀϪⲰ ⲠⲰⲤ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲤⲀϪⲒ ⲚϨⲀⲚⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚϨⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲄⲀⲢ ϦⲈⲚⲠϨⲞⲨⲞ ⲘⲠⲒϨⲎ ⲦϢⲀⲢⲈ ⲠⲒⲢⲰ ⲤⲀϪⲒ.
35Người lành do nơi đã chứa điều thiện mà phát ra điều thiện; nhưng kẻ dữ do nơi đã chứa điều ác mà phát ra điều ác.
35ⲠⲒⲀⲄⲀⲐⲞⲤ ⲚⲢⲰⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲀϨⲞ ⲚⲀⲄⲀⲐⲞⲚ ϢⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞ ⲘⲠⲒⲀⲄⲀⲐⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲀϨⲞ ⲈⲦϨⲰⲞⲨ ϢⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞ ⲚⲚⲒⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ.
36Vả, ta bảo các ngươi, đến ngày phán xét, người ta sẽ khai ra mọi lời hư không mà mình đã nói;
36ϮϪⲰ ⲆⲈ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲤⲀϪⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦϢⲞⲨⲒⲦ ⲈⲦⲈ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲀϪⲞⲦⲞⲨ ⲤⲈⲚⲀϮ ⲖⲞⲄⲞⲤ ϦⲀⲢⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈϮⲔⲢⲒⲤⲒⲤ.
37vì bởi lời nói mà ngươi sẽ được xưng là công bình, cũng bởi lời nói mà ngươi sẽ bị phạt.
37ⲈⲂⲞⲖ ⲄⲀⲢ ϦⲈⲚⲚⲈⲔⲤⲀϪⲒ ⲈⲔⲈⲘⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈⲔⲤⲀϪⲒ ⲈⲨⲈϮϨⲀⲠ ⲈⲢⲞⲔ.
38Bấy giờ có mấy thầy thông giáo và người Pha-ri-si thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Bẩm thầy, chúng tôi muốn xem thầy làm dấu lạ.
38ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲨⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲦⲈⲚⲞⲨⲰϢ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨⲘⲎⲒⲚⲒ ⲚⲦⲞⲦⲔ.
39Ngài đáp rằng: Dòng dõi hung ác gian dâm này xin một dấu lạ, nhưng sẽ chẳng cho dấu lạ khác ngoài dấu lạ của đấng tiên tri Giô-na.
39ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲒϪⲰⲞⲨ ⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲚⲰⲒⲔ ϤⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲞⲨⲘⲎⲒⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲘⲎⲒⲚⲒ ⲚⲚⲞⲨⲦⲎⲒϤ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲠⲒⲘⲎⲒⲚⲒ ⲚⲦⲈⲒⲰⲚⲀ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ.
40Vì Giô-na đã bị ở trong bụng cá lớn ba ngày ba đêm, cũng một thể ấy, Con người sẽ ở trong lòng đất ba ngày ba đêm.
40ⲘⲪⲢⲎϮ ⲄⲀⲢ ⲚⲒⲰⲚⲀ ⲈⲚⲀϤϦⲈⲚ ⲐⲚⲈϪⲒ ⲘⲠⲒⲔⲎⲦⲞⲤ ⲚⲄ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲄⲚⲈϪⲰⲢϨ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ϨⲰϤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲈϤⲈⲈⲢ ⲄⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲄⲚⲈϪⲰⲢϨ ϦⲈⲚⲠϨⲎⲦ ⲘⲠⲔⲀϨⲒ.
41Đến ngày phán xét, dân thành Ni-ni-ve sẽ đứng dậy với dòng dõi nầy mà lên án nó, vì dân ấy đã nghe lời Giô-na giảng và ăn năn; mà đây nầy, có một người tôn trọng hơn Giô-na!
41ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲚⲈⲨⲎ ⲈⲨⲈⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ϦⲈⲚϮⲔⲢⲒⲤⲒⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲀⲒϪⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈϮϨⲀⲠ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲀⲨⲈⲢⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ ⲈⲠϨⲒⲰⲒϢ ⲚⲦⲈⲒⲰⲚⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤ ϨⲞⲨⲞ ⲈⲒⲰⲚⲀ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ.
42Đến ngày phán xét, nữ hoàng nam phương sẽ đứng dậy với dòng dõi nầy mà lên án nó, vì người từ nơi cùng trái đất đến nghe lời khôn ngoan vua Sa-lô-môn; mà đây nầy, có một người tôn trọng hơn vua Sa-lô-môn!
42ϮⲞⲨⲢⲰ ⲚⲦⲈⲤⲀⲢⲎⲤ ⲈⲤⲈⲦⲰⲚⲤ ϦⲈⲚϮⲔⲢⲒⲤⲒⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲀⲒϪⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲤⲈϮϨⲀⲠ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲀⲤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈⲀⲦ ⲘⲠⲔⲀϨⲒ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈϮⲤⲞⲪⲒⲀ ⲚⲦⲈⲤⲞⲖⲞⲘⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤ ϨⲞⲨⲞ ⲈⲤⲞⲖⲞⲘⲰⲚ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ.
43Khi tà ma ra khỏi một người, thì nó đi đến nơi khô khan kiếm chỗ nghỉ, nhưng kiếm không được;
43ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲀⲔⲀⲐⲀⲢⲦⲞⲚ ⲒⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ϢⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϨⲀⲚⲘⲀⲚⲀⲐⲘⲰⲞⲨ ⲈϤⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲘⲀⲚⲘⲦⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲀϤϪⲒⲘⲒ.
44rồi nó nói rằng: Ta sẽ trở về nhà ta mà ta mới ra khỏi; khi trở về, thấy nhà không, quét sạch, và sửa soạn tử tế.
44ⲦⲞⲦⲈ ϢⲀϤϪⲞⲤ ϪⲈ ⲈⲒⲈⲦⲀⲤⲐⲞ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲀⲎⲒ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲀⲒⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲀⲚⲒ ⲚⲦⲈϤϪⲈⲘϤ ⲈϤⲤⲢⲰϤⲦ ⲈϤⲤⲀⲢϨ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲤⲈⲖⲤⲰⲖ.
45Nó bèn lại đi, đem về bảy quỉ khác dữ hơn nó nữa, cùng vào nhà đó mà ở; vậy số phận người ấy sau lại xấu hơn trước. Dòng dõi dữ nầy cũng như vậy.
45ⲦⲞⲦⲈ ϢⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲚⲦⲈϤϬⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲚⲔⲈⲌ ⲘⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲨϨⲰⲞⲨ ⲈϨⲞⲦⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀϤⲒ ⲚⲦⲈϤϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲢⲈ ⲚⲒϦⲀⲈⲨ ⲚⲦⲈⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ⲈⲚⲈϤϨⲞⲨⲀϮ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲠⲈⲐⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲘⲠⲀⲒϪⲰⲞⲨ ⲈⲦϨⲰⲞⲨ.
46Khi Đức Chúa Jêsus còn phán cùng dân chúng, thì mẹ và anh em Ngài đến đứng ngoài, muốn nói cùng Ngài.
46ϨⲰⲤ ⲆⲈ ⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲘⲎϢ ⲒⲤ ⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤⲤⲚⲎⲞⲨ ⲚⲀⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲈⲨⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ.
47Có người thưa cùng Ngài rằng: Đây nầy, mẹ và anh em thầy ở ngoài, muốn nói cùng thầy.
47ⲠⲈϪⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲦⲈⲔⲘⲀⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲔⲤⲚⲎⲞⲨ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲤⲈⲔⲰϮ ⲚⲤⲰⲔ
48Ngài đáp rằng: Ai là mẹ ta, ai là anh em ta?
48ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ⲘⲪⲎ ⲈⲦϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲦⲈ ⲦⲀⲘⲀⲨ ⲒⲈ ⲚⲒⲘ ⲚⲈⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ.
49Ngài giơ tay chỉ các môn đồ mình, mà phán rằng: Nầy là mẹ ta cùng anh em ta!
49ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲞⲨⲦⲈⲚ ⲦⲈϤϪⲒϪ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲦⲀⲘⲀⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ.
50Vì hễ ai làm theo ý muốn Cha ta ở trên trời, thì người đó là anh em, chị em ta, cùng là mẹ ta vậy.
50ⲞⲨⲞⲚ ⲄⲀⲢ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀⲈⲢⲠⲈⲦⲈϨⲚⲈ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲚⲐⲞϤ ⲠⲈ ⲠⲀⲤⲞⲚ ⲚⲈⲘ ⲦⲀⲤⲰⲚⲒ ⲚⲈⲘ ⲦⲀⲘⲀⲨ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.