Ma
Chapter 9
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Đức Chúa Jêsus xuống thuyền lại trở qua biển và đến thành mình.
1ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲀⲖⲎⲒ ⲈⲠϪⲞⲒ ⲀϤⲒ ⲈⲘⲎⲢ ⲀϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲦⲈϤⲂⲀⲔⲒ.
2Nầy, có người đem lại cho Ngài một người đau bại nằm trên giường. Đức Chúa Jêsus thấy đức tin của các người đó, thì phán cùng người bại rằng: Hỡi con, hãy vững lòng, tội lỗi con đã được tha.
2ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲈⲦⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨⲀⲒ ⲈϤϢⲎ ⲖⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤϢⲦⲎⲞⲨⲦ ϨⲒϪⲈⲚ ⲞⲨϬⲖⲞϪ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲠⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲠⲈϪⲀϤ ⲘⲪⲎ ⲈⲦϢⲎⲖ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ϪⲈⲘⲚⲞⲘϮ ⲠⲀϢⲎⲢⲒ ⲚⲈⲔⲚⲞⲂⲒ ⲤⲈⲬⲎ ⲚⲀⲔ ⲈⲂⲞⲖ.
3Khi ấy, có một vài thầy thông giáo đều nghĩ thầm rằng: Người nầy nói lộng ngôn.
3ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲀϦ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ϪⲈⲞⲨⲀ.
4Song Đức Chúa Jêsus biết ý tưởng mấy thầy đó, thì phán rằng: Nhân sao trong lòng các ngươi có ác tưởng làm vậy?
4ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲚⲞⲨⲘⲞⲔⲘⲈⲔ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲞⲔⲘⲈⲔ ⲈϨⲀⲚⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚϨⲎⲦ.
5Trong hai lời nầy: một là nói, tội lỗi ngươi đã được tha; hai là nói, ngươi hãy đứng dậy mà đi, thì lời nào dễ nói hơn?
5ⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲈⲐⲘⲞⲦⲈⲚ ⲈϪⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲈⲔⲚⲞⲂⲒ ⲤⲈⲬⲎ ⲚⲀⲔ ⲈⲂⲞⲖ ϢⲀⲚ ⲈϪⲞⲤ ϪⲈ ⲦⲰⲚⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲞϢⲒ.
6Vả, hầu cho các ngươi biết Con người ở thế gian có quyền tha tội, thì Ngài phán cùng người bại rằng: Hãy đứng dậy, vác lấy giường, mà trở về nhà ngươi.
6ϨⲒⲚⲀ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲈⲠϢⲎ ⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲈⲬⲀ ⲚⲞⲂⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲦⲞⲦⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲘⲪⲎ ⲈⲦϢⲎⲖ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲦⲰⲚⲔ ⲰⲖⲒ ⲘⲠⲈⲔϬⲖⲞϪ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲈⲠⲈⲔⲎⲒ.
7Người bại liền dậy mà trở về nhà mình.
7ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲠⲈϤⲎⲒ.
8Đoàn dân thấy phép lạ đó, thì ai nấy đều sợ hãi, và ngợi khen Đức Chúa Trời đã cho người ta được phép tắc dường ấy.
8ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲎϢ ⲀⲨⲈⲢϨⲞϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϮⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϮⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ.
9Đức Chúa Jêsus đã đi khỏi nơi đó rồi, thấy một người tên là Ma-thi-ơ đang ngồi tại sở thâu thuế, bèn phán cùng người rằng: Hãy theo ta. Người liền đứng dậy, mà theo Ngài.
9ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲒⲚⲒⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈϤϨⲈⲘⲤⲒ ϨⲒ ⲞⲨⲦⲈⲖⲰⲚⲒⲞⲚ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲘⲀⲦⲐⲈⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ.
10Vả, đang khi Đức Chúa Jêsus ngồi ăn tại nhà Ma-thi-ơ, có nhiều người thâu thuế cùng kẻ xấu nết đến ngồi ăn với Ngài và môn đồ Ngài.
10ⲈϤⲢⲞⲦⲈⲂ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲠⲎⲒ ⲚⲤⲒⲘⲰⲚ ⲒⲤ ϨⲀⲚⲦⲈⲖⲰⲚⲎⲤ ⲀⲨⲒ ⲀⲨⲢⲞⲐⲂⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ.
11Người Pha-ri-si thấy vậy, thì nói cùng môn đồ Ngài rằng: Làm sao thầy các ngươi ngồi ăn chung với người thâu thuế và kẻ xấu nết vậy?
11ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲚⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ϤⲞⲨⲰⲘ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲦⲈⲖⲰⲚⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ.
12Đức Chúa Jêsus nghe điều đó, bèn phán rằng: Chẳng phải là người khỏe mạnh cần thầy thuốc đâu, song là người có bịnh.
12ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲎ ⲈⲦϪⲞⲢ ⲤⲈⲈⲢⲬⲢⲒⲀ ⲀⲚ ⲘⲠⲒⲤⲎⲒⲚⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲎ ⲈⲐⲘⲞⲔϨ.
13Hãy đi, và học cho biết câu nầy nghĩa là gì: Ta muốn sự thương xót, nhưng chẳng muốn của lễ. Vì ta đến đây không phải để kêu kẻ công bình, song kêu kẻ có tội.
13ⲘⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲀⲢⲒⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲞⲨⲚⲀⲒ ⲠⲈϮⲞⲨⲀϢϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲞⲨϢⲞⲨϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲀⲚ ⲚⲈⲦⲀⲒⲒ ⲄⲀⲢ ⲀⲚ ⲈⲐⲀϨⲈⲘ ⲚⲒⲐⲘⲎⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲒⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ.
14Khi ấy, các môn đồ của Giăng đến tìm Đức Chúa Jêsus, mà thưa rằng: Cớ sao chúng tôi và những người Pha-ri-si kiêng ăn, còn môn đồ thầy không kiêng ăn?
14ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲦⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲀⲚⲞⲚ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲦⲈⲚⲈⲢⲚⲎⲤⲦⲈⲨⲒⲚ ⲚϨⲀⲚⲘⲎ ϢⲚⲈⲔⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲆⲈ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲤⲈⲈⲢⲚⲎ ⲤⲦⲈⲨⲒⲚ ⲀⲚ.
15Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Trong khi chàng rể còn ở với bạn hữu đến mừng cưới, thì những bạn hữu đó có thể nào buồn rầu được ư? Nhưng đến ngày nào chàng rể sẽ bị đem đi khỏi họ, thì họ mới kiêng ăn.
15ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲎ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲚⲒϢⲎⲢⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲠⲀⲦϢⲈⲖⲈⲦ ⲈⲈⲢϨⲎⲂⲒ ϨⲰⲤ ⲈϤⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲠⲒⲠⲀⲦϢⲈⲖⲈⲦ ⲤⲈⲚⲎⲞⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲨϢⲀⲚⲰⲖⲒ ⲘⲠⲒⲠⲀⲦϢⲈⲖⲈⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲰⲞⲨ ⲦⲞⲦⲈ ⲈⲨⲈⲈⲢⲚⲎ ⲤⲦⲈⲨⲒⲚ.
16Không có ai vá miếng nỉ mới vào cái áo cũ; vì nếu làm vậy, miếng nỉ mới sẽ chằng rách áo cũ, và đàng rách trở nên xấu hơn.
16ⲘⲠⲀⲢⲈ ϨⲖⲒ ⲈⲖ ⲞⲨⲦⲰⲒⲤ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲚⲦⲈϤϨⲒⲦⲤ ⲈⲞⲨⲪⲈⲖϪⲒ ⲚϨⲂⲞⲤ ϢⲀⲤⲰⲖⲒ ⲄⲀⲢ ⲘⲠⲈⲤⲘⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ⲠⲒϨⲂⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲢⲈ ⲞⲨⲪⲰϦ ϢⲰⲠⲒ ⲚϨⲞⲨⲞ.
17Cũng không có ai đổ rượu mới vào bầu da cũ; nếu làm vậy thì bầu nứt, rượu chảy ra, và bầu phải hư; song ai nấy đổ rượu mới vào bầu mới, thì giữ được cả hai bề.
17ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲀⲨϨⲒ ⲎⲢⲠ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲈⲀⲤⲔⲞⲤ ⲚⲀⲠⲀⲤ ⲘⲘⲞⲚ ϢⲀⲢⲈ ⲚⲒⲀⲤⲔⲞⲤ ⲪⲰϦ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲢⲈ ⲠⲒⲎⲢⲠ ⲪⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲢⲈ ⲚⲒⲀⲤⲔⲞⲤ ⲦⲀⲔⲞ ⲀⲖⲖⲀ ϢⲀⲨϨⲒ ⲎⲢⲠ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲈⲀⲤⲔⲞⲤ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲨϤⲒ ⲚⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ.
18Đang khi Đức Chúa Jêsus phán các điều đó, xảy có người cai nhà hội kia bước vào, quì lạy trước mặt Ngài mà thưa rằng: Con gái tôi mới chết; xin Chúa đến, đặt tay trên nó, thì nó sẽ được sống.
18ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲒⲤ ⲞⲨⲀⲢⲬⲰⲚ ⲀϤⲒ ⲀϤⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲘⲞϤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ Ⲁ- ⲦⲀϢⲈⲢⲒ ⲘⲞⲨ ϮⲚⲞⲨ ⲀⲖⲖⲀ ⲀⲘⲞⲨ ⲬⲀ ⲦⲈⲔϪⲒϪ ϨⲒϪⲰⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲤⲈⲰⲚϦ.
19Đức Chúa Jêsus bèn đứng dậy, cùng môn đồ Ngài đều đi theo người.
19ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ.
20Nầy, có một người đàn bà mắc bịnh mất huyết đã mười hai năm, lại gần sau lưng mà rờ trôn áo Ngài.
20ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤ ⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲢⲈ ⲠⲈⲤⲤⲚⲞϤ ϢⲀⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀⲢⲞⲤ ⲘⲒⲂ ⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲀⲤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲤⲀⲪⲀϨⲞⲨ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲤϬⲒ ⲚⲈⲘ ⲠϢⲦⲀϮ ⲚⲦⲈⲠⲈϤϨⲂⲞⲤ.
21Vì người đàn bà ấy tự nghĩ rằng: Nếu ta chỉ rờ áo Ngài, thì cũng sẽ được lành.
21ⲀⲤϪⲰ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲞⲤ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦⲤ ϪⲈ ⲘⲞⲚⲞⲚ ⲀⲒϢⲀⲚϬⲒ ⲚⲈⲘ ⲠϢⲦⲀϮ ⲚⲦⲈⲠⲈϤϨⲂⲞⲤ ϮⲚⲀⲚⲞϨⲈⲘ.
22Đức Chúa Jêsus xây mặt lại, thấy người đàn bà, thì phán rằng: hỡi con, hãy vững lòng, đức tin con đã làm cho con được lành. Liền trong giờ đó, người đàn bà lành bịnh.
22ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲪⲞⲚϨϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ϪⲈⲘⲚⲞⲘϮ ⲦⲀϢⲈⲢⲒ ⲠⲈⲚⲀϨϮ ⲠⲈⲦⲀϤⲚⲀϨⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲞⲨϪⲀⲒ ⲚϪⲈϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲒⲤϪⲈⲚ ϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ.
23Khi Đức Chúa Jêsus đến nhà người cai nhà hội, thấy bọn thổi sáo, và chúng làm om sòm,
23ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲎⲒ ⲘⲠⲒⲀⲢⲬⲰⲚ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲚⲒⲢⲈϤϪⲰⲞⲨⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲘⲎ ϢⲈⲨϢⲦⲈⲢⲐⲰⲢ.
24thì phán rằng: Các ngươi hãy lui ra; con gái nhỏ nầy chẳng phải chết đâu, nhưng nó ngủ. Chúng nghe thì chê cười Ngài.
24ⲚⲀϤϪⲰ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲘⲰⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ⲘⲠⲈⲤⲘⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈϮⲀⲖⲞⲨ ⲀⲖⲖⲀ ⲀⲤⲚⲔⲞⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲤⲰⲂⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲠⲈ.
25Bọn đó đã bị đuổi ra rồi, Ngài bèn vào, cầm lấy tay đứa gái, thì nó liền chờ dậy.
25ϨⲞⲦⲈ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤϨⲒ ⲠⲒⲘⲎϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲀϤⲀⲘⲞⲚⲒ ⲚⲦⲈⲤϪⲒϪ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲦⲰⲚⲤ ⲚϪⲈϮⲀⲖⲞⲨ.
26Tin nầy đồn ra khắp cả xứ đó.
26ⲞⲨⲞϨ ⲀⲦⲈⲤⲤⲘⲎ ϢⲈ ⲚⲀⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲦⲎⲢϤ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ.
27Đức Chúa Jêsus ở đó ra đi, có hai người mù theo Ngài mà kêu rằng: Hỡi con cháu vua Đa-vít, xin thương chúng tôi cùng!
27ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ ⲚϪⲈⲂⲈⲖⲖⲈ ⲂⲈⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲀⲒ ⲚⲀⲚ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲆⲀⲨⲒⲆ.
28Khi Ngài đã vào nhà rồi, hai người mù đến; Ngài bèn phán rằng: Hai ngươi tin ta làm được điều hai ngươi ao ước sao? Họ thưa rằng: Lạy Chúa được.
28ⲈⲦⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲎⲒ ⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲂⲈⲖⲖⲈⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞⲒ ⲈⲈⲢ ⲪⲀⲒ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲤⲈ ⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ.
29Ngài bèn rờ mắt hai người mà phán rằng: Theo như đức tin các ngươi, phải được thành vậy.
29ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤϬⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲂⲀⲖ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲈⲤⲈϢⲰⲠⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
30Mắt hai người liền mở. Đức Chúa Jêsus lấy giọng nghiêm phán rằng: Hãy giữ, đừng cho ai biết chuyện nầy.
30ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲰⲚ ⲚϪⲈⲚⲞⲨⲂⲀⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲀⲨ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈ ϨⲖⲒ ⲈⲘⲒ.
31Song lúc hai người ra khỏi nhà, thì đồn danh tiếng Ngài khắp cả xứ.
31ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲨⲤⲈⲢ ⲦⲈϤⲤⲘⲎ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲦⲎⲢϤ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ.
32Khi đi khỏi chỗ đó, thì người ta đem tới cho Ngài một người câm bị quỉ ám.
32ⲈϤⲚⲎⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨⲈⲂⲞ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲆⲈⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘⲀϤ.
33Quỉ bị đuổi ra rồi, thì người câm nói được. Đoàn dân lấy làm lạ mà nói rằng: Không hề bao giờ thấy sự như vậy trong dân Y-sơ-ra-ên.
33ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϨⲒ ⲠⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲈⲂⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲎϢ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲠⲈ ϨⲖⲒ ⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲚⲈϨ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲖ.
34Nhưng người Pha-ri-si lại nói rằng: Người nầy cậy phép chúa quỉ mà trừ quỉ.
34ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲆⲈ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϦⲈⲚⲠⲀⲢⲬⲰⲚ ⲚⲦⲈⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲀϤϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ.
35Đức Chúa Jêsus đi khắp các thành, các làng, dạy dỗ trong các nhà hội, giảng tin lành nước Đức Chúa Trời, và chữa lành các thứ tật bịnh.
35ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲔⲰϮ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲚⲒⲂⲀⲔⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϮⲘⲒ ⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲚⲞⲨⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ⲈϢⲰⲚⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ⲒⲀⲂⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
36Khi Ngài thấy những đám dân đông, thì động lòng thương xót, vì họ cùng khốn, và tan lạc như chiên không có kẻ chăn.
36ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲈⲚⲒⲘⲎϢ ⲀϤϢⲈⲚϨⲎⲦ ϦⲀⲢⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲀⲨⲤⲞⲢⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲢⲞϪⲠ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚϨⲀⲚⲈⲤⲰⲞⲨ ⲘⲘⲞⲚⲦⲞⲨ ⲘⲀⲚⲈⲤⲰⲞⲨ.
37Ngài bèn phán cùng môn đồ rằng: Mùa gặt thì thật trúng, song con gặt thì ít.
37ⲦⲞⲦⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲠⲒⲰⲤϦ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲠⲈ ⲚⲒⲈⲢⲄⲀⲦⲎⲤ ⲆⲈ ϨⲀⲚⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲈ.
38Vậy, hãy cầu xin chủ mùa gặt sai con gặt đến trong mùa mình.
38ⲦⲰⲂϨ ⲞⲨⲚ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲠⲒⲰⲤϦ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲦⲀⲞⲨⲞ ⲚϨⲀⲚⲈⲢⲄⲀⲦⲎⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲠⲈϤⲰⲤϦ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.