Ma
Chapter 17
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Khỏi sáu ngày, Đức Chúa Jêsus đem Phi-e-rơ, Gia-cơ, và Giăng là em Gia-cơ, cùng Ngài đi tẻ lên núi cao.
1ⲞⲨⲞϨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲖ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲠⲈϤⲤⲞⲚ ⲀϤϬⲒⲦⲞⲨ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲦⲰⲞⲨ ⲈϤϬⲞⲤⲒ ⲤⲀⲠⲤⲀ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲞⲨ.
2Ngài biến hóa trước mặt các người ấy, mặt Ngài sáng lòa như mặt trời, áo Ngài trắng như ánh sáng.
2ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲞⲂⲦϤ ⲚϦⲈⲢⲈⲂ ⲘⲠⲞⲨⲘⲐⲞ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲠⲈϤϨⲞ ⲈⲢⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲪⲢⲎ ⲚⲈϤϨⲂⲰⲤ ⲆⲈ ⲀⲨⲞⲨⲂⲀϢ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ.
3Nầy, có Môi-se và Ê-li hiện đến, nói chuyện cùng Ngài.
3ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲀⲨⲞⲨⲞⲚϨⲞⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲎⲖⲒⲀⲤ ⲈⲨⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ.
4Phi-e-rơ bèn cất tiếng thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Lạy Chúa, chúng ta ở lại đây thì tốt lắm; ví bằng đẹp ý Chúa, thì tôi sẽ đóng ba trại tại đây, một cái cho Chúa, một cái cho Môi-se và một cái cho Ê-li.
4ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲚⲀⲚⲈⲤ ⲚⲀⲚ ⲚⲦⲈⲚϢⲰⲠⲒ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ ⲬⲞⲨⲰϢ ⲚⲦⲈⲚⲐⲀⲘⲒⲞ ⲚⲄ ⲚⲤⲔⲎⲚⲎ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ ⲞⲨⲒ ⲚⲀⲔ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲒ ⲘⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲒ ⲚⲎⲖⲒⲀⲤ.
5Đang khi người còn nói, bỗng chúc có một đám mây sáng rực che phủ những người ở đó; và có tiếng từ trong mây phán rằng: Nầy là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đường; hãy nghe lời Con đó!
5ϨⲞⲦⲈ ⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲒⲤ ⲞⲨϬⲎⲠⲒ ⲚⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲀⲤⲈⲢϦⲎⲒⲂⲒ ⲈϪⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤ ⲞⲨⲤⲘⲎ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮϬⲎⲠⲒ ⲈⲤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲀϢⲎⲢⲒ ⲠⲀⲘⲈⲚⲢⲒⲦ ⲪⲎ ⲈⲦⲀ ⲦⲀⲮⲨⲬⲎ ϮⲘⲀϮ ⲚϦⲎⲦϤ ⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲤⲰϤ.
6Khi môn đồ nghe tiếng ấy, thì té sấp mặt xuống đất, và sợ hãi lắm.
6ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲀⲨϨⲈⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲞⲨϨⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢϨⲞϮ ⲈⲘⲀϢⲰ.
7Song Đức Chúa Jêsus lại gần, rờ môn đồ mà phán rằng: Hãy đứng dậy, đừng sợ!
7ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ϨⲀⲢⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤϬⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢϨⲞϮ.
8Môn đồ bèn ngửa mặt lên, thì chỉ thấy một mình Đức Chúa Jêsus mà thôi.
8ⲈⲦⲀⲨϤⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲚⲞⲨⲂⲀⲖ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲘⲠⲞⲨⲚⲀⲨ ⲈϨⲖⲒ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ.
9Đang khi Đức Chúa Jêsus và môn đồ ở trên núi xuống, thì Ngài ra lịnh cấm rằng: Sự các ngươi đã thấy chớ thuật lại cùng ai, cho đến khi Con người từ kẻ chết sống lại.
9ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲚⲎⲞⲨ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲦⲰⲞⲨ ⲀϤϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢⲦⲀⲘⲈ ϨⲖⲒ ⲈⲠⲒϨⲞⲢⲀⲘⲀ ϢⲀⲦⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲦⲰⲚϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ.
10Môn đồ hỏi Ngài rằng: Vậy thì sao các thầy thông giáo nói rằng Ê-li phải đến trước?
10ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲈⲚϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲤⲈϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲎⲖⲒⲀⲤ ⲠⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲚϢⲞⲢⲠ.
11Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật Ê-li phải đến mà sửa lại mọi việc.
11ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲎⲖⲒⲀⲤ ⲘⲈⲚ ⲈϤⲚⲎⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ϤⲚⲀⲦⲀⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
12Nhưng ta phán cùng các ngươi rằng: Ê-li đã đến rồi, và người ta không nhận biết, song họ lại xử với người theo ý muốn mình; Con người phải chịu khốn khổ bởi họ cũng như vậy.
12ϮϪⲰ ⲆⲈ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲎⲖⲒⲀⲤ ϨⲎⲆⲎ ⲀϤⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲞⲨⲤⲞⲨⲰⲚϤ ⲀⲖⲖⲀ ⲀⲨⲒⲢⲒ ⲚⲀϤ ⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲈϨⲚⲰⲞⲨ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ϨⲰϤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ϤⲚⲀϢⲈⲠ ⲘⲔⲀϨ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ.
13Môn đồ bèn hiểu rằng Ngài nói đó là nói về Giăng Báp-tít.
13ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲨⲔⲀϮ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲠⲒⲢⲈϤϮⲰⲘⲤ.
14Khi Đức Chúa Jêsus và môn đồ đã trở lại cùng đoàn dân, thì có một người đến gần, quì trước mặt Ngài,
14ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲒ ϨⲀ ⲠⲒⲘⲎϢ ⲀϤⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈϤϨⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲈϤⲔⲈⲖⲒ
15mà thưa rằng: Lạy Chúa, xin Chúa thương đến con trai tôi! vì nó mắc bệnh phong điên, phải chịu đau đớn quá; thường khi té vào lửa, và té xuống nước.
15ⲞⲨⲞϨ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲀⲒ ϦⲀ ⲠⲀϢⲎ ⲢⲒ ϪⲈ ϤⲞⲒ ⲘⲠⲈⲢⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ϤⲦϨⲈⲘⲔⲎ ⲞⲨⲦ ⲈⲘⲀϢⲰ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲄⲀⲢ ⲚⲤⲞⲠ ϢⲀϤϨⲈⲒ ⲈⲠⲒⲬⲢⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲤⲞⲠ ϢⲀϤϨⲈⲒ ⲈⲪⲘⲰⲞⲨ.
16Tôi đã đem nó cho môn đồ Chúa, nhưng chữa không được.
16ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒⲈⲚϤ ⲈⲚⲈⲔⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲞⲨϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲚⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ⲈⲢⲞϤ.
17Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi dòng dõi không tin và gian tà kia, ta sẽ ở với các ngươi cho đến chừng nào? Ta sẽ nhịn nhục các ngươi cho đến khi nào? Hãy đem con đến đây cho ta.
17ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲰⲠⲒϪⲰⲞⲨ ⲚⲀⲐⲚⲀϨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲪⲞⲚϨ ϢⲀ ⲐⲚⲀⲨ ϮⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ϢⲀ ⲐⲚⲀⲨ ϮⲚⲀⲰⲞⲨⲚϨⲎⲦ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚⲒⲦϤ ⲚⲎⲒ ⲈⲘⲚⲀⲒ.
18Rồi Đức Chúa Jêsus quở trách quỉ, quỉ liền ra khỏi đứa trẻ, và từ giờ đó đứa trẻ được lành.
18ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲈⲠⲒⲦⲒⲘⲀⲚ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲒϦ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨϪⲀⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲀⲖⲞⲨ ⲒⲤϪⲈⲚ ϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ.
19Môn đồ bèn đến gần Đức Chúa Jêsus, mà hỏi riêng rằng: Vì cớ gì chúng tôi không đuổi quỉ ấy được?
19ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲨⲒ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϨⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲤⲀⲠⲤⲀ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲀⲚⲞⲚ ⲘⲠⲈⲚϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲚϨⲒⲦϤ ⲈⲂⲞⲖ.
20Ngài đáp rằng: Aáy là tại các ngươi ít đức tin: vì ta nói thật cùng các ngươi, nếu các ngươi có đức tin bằng một hột cải, sẽ khiến núi nầy rằng: Hãy dời đây qua đó, thì nó liền dời qua, và không có sự gì mà các ngươi chẳng làm được.
20ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲚⲀϨϮ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲈϢⲰⲠ ⲈⲞⲨⲞⲚⲦⲈⲦⲈⲚ ⲚⲀϨϮ ⲘⲘⲀⲨ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲚⲀⲪⲢⲒ ⲚϢⲈⲖⲦⲀⲘ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈϪⲞⲤ ⲘⲠⲀⲒⲦⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲰⲦⲈⲂ ⲈⲂⲞⲖ ⲦⲀⲒ ⲈⲘⲚⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈⲞⲨⲰⲦⲈⲂ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲚⲈ ϨⲖⲒ ⲈⲢⲀⲦϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ.
21Nhưng thứ quỉ nầy nếu không cầu nguyện và không kiêng ăn thì chẳng trừ nó được.
21ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲒⲄⲈⲚⲞⲤ ⲘⲠⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϨⲖⲒ ⲈⲂⲎⲖ ⲚⲞⲨⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲎ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲚⲎⲤⲦⲒⲀ
22Đang khi Đức Chúa Jêsus và môn đồ trải qua trong xứ Ga-li-lê, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Con người sẽ bị nộp trong tay người ta.
22ⲈⲦⲀⲨⲔⲞⲦⲞⲨ ⲆⲈ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲤⲈⲚⲀⲦⲎ ⲒϤ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲚⲈⲚϪⲒϪ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ.
23Họ sẽ giết Ngài, nhưng đến ngày thứ ba Ngài sẽ sống lại. Các môn đồ bèn lo buồn lắm.
23ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲀϦⲞⲐⲂⲈϤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲄⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲈϤⲈⲦⲰⲚϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲘⲔⲀϨ ⲈⲘⲀϢⲰ.
24Khi đã đến thành Ca-bê-na-um, những người thâu thuế của đền thờ đến hỏi Phi-e-rơ rằng: Thầy ngươi có nộp tiền thuế chăng?
24ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲆⲈ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲔⲀⲪⲀⲢⲚⲀⲞⲨⲰⲘ ⲀⲨⲒ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦϬⲒⲔⲒϮ ϨⲀ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ϤϮⲔⲒϮ ⲀⲚ.
25Phi-e-rơ trả lời rằng: Có. Và khi Phi-e-rơ vào nhà, thì Đức Chúa Jêsus hỏi đón trước rằng: Hỡi Si-môn, ngươi nghĩ sao? Các vua thế gian thâu lương lấy thuế ai? Thâu của con trai mình hay là của người ngoài?
25ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲤⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲎⲒ ⲀⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲈⲢⲞϤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲔⲘⲈⲨⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲚⲒⲞⲨⲢⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠⲔⲀϨⲒ ⲈⲨϬⲒⲦⲈⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲘ ⲒⲈ ⲔⲎⲚⲤⲞⲤ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒϢⲎⲢⲒ ϢⲀⲚ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒϢⲈⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒϢⲈⲘⲘⲰⲞⲨ.
26Phi-e-rơ thưa rằng: Người ngoài. Ngài phán rằng: Vậy thì các con trai được miễn thuế!
26ⲈⲦⲀϤϪⲞⲤ ⲆⲈ ϪⲈ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒϢⲈⲘⲘⲰⲞⲨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ϨⲀⲢⲀ ⲚⲒϢⲎⲢⲒ ϨⲀⲚⲢⲈⲘϨⲈⲨ ⲚⲈ.
27Song le, để chúng ta khỏi làm gương xấu cho họ, thì ngươi hãy ra biển câu cá, bắt lấy con cá nào dính câu trước hết, banh miệng nó ra, sẽ thấy một đồng bạc ở trong. Hãy lấy đồng bạc đó, và đem nộp thuế cho ta với ngươi.
27ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘⲈⲢⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲒⲌⲈⲤⲐⲈ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲈⲪⲒⲞⲘ ϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲦⲈⲔⲰⲒⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲦⲈⲂⲦ ⲚϨⲞⲨⲒⲦ ⲈⲐⲚⲀⲒ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲀⲖⲒⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲔϢⲀⲚⲞⲨⲰⲚ ⲚⲢⲰϤ ⲈⲔⲈϪⲒⲘⲒ ⲚⲞⲨⲤⲀⲐⲈⲢⲒ ⲀⲖⲒⲦⲤ ⲘⲎⲒⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϪⲰⲒ ⲚⲈⲘⲀⲔ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.