Ma
Chapter 21
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Vừa khi Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ gần đến thành Giê-ru-sa-lem, và đã tới thành Bê-pha-giê, bên núi Ô-li-ve rồi, thì Ngài sai hai môn đồ,
1ⲞⲨⲞϨ ϨⲞⲦⲈ ⲈⲦⲀⲨϦⲰⲚⲦ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲀⲨⲒ ⲈⲂⲎⲐⲪⲀⲄⲎ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲠⲒⲦⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚⲒϪⲰⲒⲦ ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲰⲢⲠ ⲘⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ Ⲃ-
2mà phán rằng: Hãy đi đến làng ở trước mặt các ngươi, tức thì sẽ gặp một con lừa cái bị cột, với một con lừa con; hãy mở ra và dắt đến cho ta.
2ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲠⲀⲒϮⲘⲒ ⲈⲦⲬⲎ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲘⲐⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈϪⲒⲘⲒ ⲚⲞⲨⲈⲰ ⲈⲤⲤⲞⲚϨ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲤⲎϪ ⲚⲈⲘⲀⲤ ⲂⲞⲖⲞⲨ ⲀⲚⲒⲦⲞⲨ ⲚⲎⲒ.
3Nếu có ai nói chi với các ngươi, hãy trả lời rằng Chúa cần dùng hai con lừa đó; tức thì họ sẽ gởi lừa đi.
3ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲀϪⲞⲤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲠⲈⲦⲈⲢⲬⲢⲒⲀ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϤⲚⲀⲞⲨⲞⲢⲠⲞⲨ ⲆⲈ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ.
4Vả, điều ấy xảy ra để cho ứng nghiệm lời của đấng tiên tri rằng:
4ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϪⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ.
5Hãy nói với con gái thành Si-ôn rằng: Nầy, vua ngươi đến cùng ngươi, Nhu mì, cỡi lừa Và lừa con, là con của lừa cái mang ách.
5ϪⲈ ⲀϪⲞⲤ ⲚⲦϢⲈⲢⲒ ⲚⲤⲒⲰⲚ ϪⲈ ⲒⲤ ⲠⲈⲞⲨⲢⲞ ϤⲚⲎⲞⲨ ⲚⲈⲈⲞⲨⲢⲈⲘⲢⲀⲨϢ ⲠⲈ ⲈϤⲦⲀⲖⲎ ⲞⲨⲦ ⲈⲞⲨⲈⲰ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲤⲎϪ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲞⲨⲈⲰ.
6Hai môn đồ bèn đi, và làm y theo lời Đức Chúa Jêsus đã dạy.
6ⲈⲦⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲒⲢⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲚⲰⲞⲨ.
7Hai người dắt lừa cái và lừa con, trải áo mình trên lưng lừa, và nâng Ngài cỡi lên.
7ⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚϮⲈⲰ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲤⲎϪ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲀⲖⲞ ⲚⲚⲞⲨϨⲂⲰⲤ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲐⲢⲈϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲤⲀⲠϢⲰⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
8Bấy giờ phần nhiều trong đám dân đông trải áo mình trên đường; kẻ khác chặt nhánh cây mà rải ra giữa đường.
8ⲠϨⲞⲨⲞ ⲆⲈ ⲚⲚⲒⲘⲎϢ ⲀⲨⲪⲰⲢϢ ⲚⲚⲞⲨϨⲂⲰⲤ ϨⲒ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲀⲨⲔⲰⲢϪ ⲚϨⲀⲚϪⲀⲖ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ⲚⲒϢϢⲎⲚ ⲀⲨⲪⲞⲢϢⲞⲨ ϨⲒ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ.
9Đoàn dân đi trước và theo sau đều kêu lên rằng: Hô-sa-na con vua Đa-vít! Đáng khen ngợi cho Đấng nhân danh Chúa mà đến! Hô-sa-na ở trên nơi rất cao!
9ⲚⲒⲘⲎϢ ⲆⲈ ⲀⲨⲘⲞϢⲒ ϦⲀϪⲰϤ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲚⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ ⲚⲀⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲰⲤⲀⲚⲚⲀ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲆⲀⲨⲒⲆ ϤⲤⲘⲀⲢⲰⲞⲨⲦ ⲚϪⲈⲠⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ϦⲈⲚⲪⲢⲀⲚ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲰⲤⲀⲚⲚⲀ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲦϬⲞⲤⲒ.
10Khi Ngài đã vào thành Giê-ru-sa-lem, thì cả thành đều xôn xao, nói rằng: Người nầy là ai?
10ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲀⲤⲘⲞⲚⲘⲈⲚ ⲚϪⲈϮⲂⲀⲔⲒ ⲦⲎⲢⲤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ.
11Chúng trả lời rằng: Aáy là Đấng tiên tri Jêsus ở thành Na-xa-rét, xứ Ga-li-lê.
11ⲚⲒⲘⲎϢ ⲆⲈ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲒⲢⲈⲘⲚⲀⲌⲀⲢⲈⲐ ⲚⲦⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ.
12Đức Chúa Jêsus vào đền thờ, đuổi hết kẻ bán người mua ở đó; đổ bàn của người đổi bạc, và ghế của người bán bò câu.
12ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦϮ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦϢⲰⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲦⲢⲀⲠⲈⲌⲀ ⲚⲦⲈⲚⲒⲢⲈϤⲈⲢⲔⲈⲢⲘⲀ ⲀϤⲪⲞⲚϪⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲔⲀⲐⲈⲆⲢⲀ ⲚⲦⲈⲚⲎ ⲈⲦϮ ϬⲢⲞⲘⲠⲒ ⲈⲂⲞⲖ.
13Ngài phán cùng họ rằng: Có lời chép: Nhà ta sẽ gọi là nhà cầu nguyện; nhưng các ngươi thì làm cho nhà ấy thành ra ổ trộm cướp.
13ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϪⲈ ⲠⲀⲎⲒ ⲈⲨⲈⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲞⲨⲎⲒ ⲘⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲎ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲒⲢⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲘⲘⲀⲚⲬⲰⲠ ⲚⲤⲞⲚⲒ.
14Bấy giờ, những kẻ mù và què đến cùng Ngài trong đền thờ, thì Ngài chữa cho họ được lành.
14ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲂⲈⲖⲖⲈⲨ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϬⲀⲖⲈⲨ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲀϤⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
15Nhưng các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo thấy sự lạ Ngài đã làm, và nghe con trẻ reo lên trong đền thờ rằng: Hô-sa-na con vua Đa-vít! thì họ tức giận,
15ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲈⲚⲒϢⲪⲎⲢⲒ ⲈⲦⲀϤⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲀⲖⲰⲞⲨⲒ ⲈⲦⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲰⲤⲀⲚⲚⲀ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲆⲀⲨⲒⲆ ⲀⲨⲬⲢⲈⲘⲢⲈⲘ.
16và nói với Ngài rằng: Thầy có nghe điều những đứa trẻ nầy nói không? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Có. Vậy chớ các ngươi chưa hề đọc lời nầy: Chúa đã được ngợi khen bởi miệng con trẻ và con đang bú, hay sao?
16ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲔⲤⲰⲦⲈⲘ ⲀⲚ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈ ⲚⲀⲒ ϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲤⲈ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲰϢ ⲈⲚⲈϨ ϦⲈⲚⲚⲒⲄⲢⲀⲪⲎ ϪⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲢⲰⲞⲨ ⲚϨⲀⲚⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲀⲖⲰⲞⲨⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲐⲞⲨⲈⲘϬⲒ ⲀⲔⲤⲈⲂⲦⲈ ⲠⲒⲤⲘⲞⲨ.
17Đoạn, Ngài bỏ họ, đi ra khỏi thành mà đến làng Bê-tha-ni và nghỉ đêm ở đó.
17ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲬⲀⲨ ⲀϤⲒ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲚϮⲂⲀⲔⲒ ⲈⲂⲎⲐⲀⲚⲒⲀ ⲀϤⲚⲔⲞⲦ ⲘⲘⲀⲨ.
18Sáng mai, khi trở lại thành thì Ngài đói.
18ⲈⲦⲀ ⲦⲞⲞⲨⲒ ⲆⲈ ϢⲰⲠⲒ ⲀϤⲦⲀⲤⲐⲞ ⲈϮⲂⲀⲔⲒ ⲀϤϨⲔⲞ.
19Thấy một cây vả ở bên đường, Ngài bèn lại gần, song chỉ thấy những lá mà thôi, thì Ngài phán cùng cây vả rằng: Mầy chẳng khi nào sanh ra trái nữa! Cây vả tức thì khô đi.
19ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨⲂⲰ ⲚⲔⲈⲚⲦⲈ ϨⲒ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ϨⲀⲢⲞⲤ ⲘⲠⲈϤϪⲈⲘ ϨⲖⲒ ϨⲒⲰⲦⲤ ⲈⲂⲎⲖ ⲈϨⲀⲚϪⲰⲂⲒ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲚⲚⲈ ⲞⲨⲦⲀϨ ⲒⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎϮ ϢⲀ ⲈⲚⲈϨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲞⲨⲒ ⲚϪⲈϮⲂⲰ ⲚⲔⲈⲚⲦⲈ ⲒⲤϪⲈⲚ ϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ.
20Môn đồ thấy điều đó, lấy làm k”, nói rằng: Cớ sao trong giây phút mà cây vả liền khô đi vậy?
20ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲰⲤ ⲀⲦⲀⲒⲂⲰ ⲚⲔⲈⲚⲦⲈ ϢⲰⲞⲨⲒ ⲚⲦⲀⲒⲞⲨⲚⲞⲨ.
21Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu các ngươi có đức tin, và không nghi ngờ chi hết, thì chẳng những các ngươi làm được điều đã làm cho cây vả mà thôi, song dầu các ngươi biểu hòn núi nầy rằng: Hãy cất mình lên và quăng xuống biển, điều đó cũng sẽ làm được.
21ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲈϢⲰⲠ ⲈⲞⲨⲞⲚⲦⲈⲦⲈⲚ ⲚⲀϨϮ ⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘⲈⲢϨⲎ ⲦⲂ ⲘⲪⲀ ⲦⲀⲒⲂⲰ ⲚⲔⲈⲚⲦⲈ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲀⲒϤ ⲀⲖⲖⲀ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚϪⲞⲤ ⲘⲠⲀⲒⲦⲰⲞⲨ ϪⲈ ϤⲒⲦⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲈⲪⲒⲞⲘ ⲈⲤⲈϢⲰⲠⲒ
22Trong khi cầu nguyện, các ngươi lấy đức tin xin việc gì bất k”, thảy đều được cả.
22ⲞⲨⲞϨ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲎ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈϬⲒⲦⲞⲨ.
23Đức Chúa Jêsus vào đền thờ rồi, đang giảng đạo, có các thầy tế lễ cả và các trưởng lão trong dân đến mà hỏi rằng: Bởi quyền phép nào mà thầy làm những sự nầy, và ai đã cho thầy quyền phép ấy?
23ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲔⲒⲢⲒ ⲚⲚⲀⲒ ϦⲈⲚⲀϢ ⲚⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲘ ⲠⲈⲦⲀϤϮ ⲘⲠⲀⲒⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲚⲀⲔ.
24Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta cũng sẽ hỏi các ngươi một điều; nếu trả lời được, thì ta cũng sẽ nói cho các ngươi bởi quyền phép nào mà ta đã làm những việc đó.
24ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ϮⲚⲀϢⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϨⲰ ⲈⲞⲨⲤⲀϪⲒ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚⲦⲀⲘⲞⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ϮⲚⲀⲦⲀⲘⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲀⲒⲒⲢⲒ ⲚⲚⲀⲒ ϦⲈⲚⲀϢ ⲚⲈⲢϢⲒϢⲒ.
25Phép báp-tem của Giăng bởi đâu? Bởi trên trời hay là bởi người ta? Vả, họ bàn riêng với nhau như vầy: Nếu chúng ta đáp rằng: Bởi trên trời, thì người sẽ nói với ta rằng: Vậy sao không tin lời người ấy?
25ⲠⲒⲰⲘⲤ ⲚⲦⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲚⲈⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ⲐⲰⲚ ⲠⲈ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲠⲈ ϢⲀⲚ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲠⲈ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲚⲀⲨⲘⲞⲔⲘⲈⲔ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲚϢⲀⲚϪⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲠⲈ ϤⲚⲀϪⲞⲤ ⲚⲀⲚ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ.
26Còn nếu đáp rằng: Bởi người ta, thì chúng ta sợ thiên hạ, vì thiên hạ đều cho Giăng là đấng tiên tri.
26ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲀⲚϢⲀⲚϪⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲦⲈⲚⲈⲢϨⲞϮ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲠⲒⲘⲎϢ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲄⲀⲢ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ϨⲰⲤ ⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ.
27Vậy, họ trả lời Đức Chúa Jêsus rằng: Chúng tôi không biết. Ngài bèn phán cùng họ rằng: Ta cũng không bảo cho các ngươi bởi quyền phép nào mà ta làm những điều nầy.
27ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ⲀⲚ ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲆⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ϮⲚⲀⲦⲀⲘⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ϪⲈ ⲀⲒⲒⲢⲒ ⲚⲚⲀⲒ ϦⲈⲚⲀϢ ⲚⲈⲢϢⲒϢⲒ.
28Các ngươi nghĩ làm sao? Một người kia có hai đứa con trai; nói cùng đứa thứ nhất, mà rằng: Con ơi, bữa nay con hãy ra làm vườn nho.
28ⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲨⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈⲞⲨⲞⲚⲦⲈϤ ϢⲎⲢⲒ ⲂⲘⲘⲀⲨ ⲀϤⲒ ϨⲀ ⲠⲒϨⲞⲨⲒⲦ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀϢⲎⲢⲒ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲘⲪⲞⲞⲨ ⲀⲢⲒϨⲰⲂ ϦⲈⲚⲠⲒⲒⲀϨⲀⲖⲞⲖⲒ.
29Đứa ấy thưa rằng: Vâng; rồi không đi.
29ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈϤϢⲈ ⲚⲀϤ.
30Đoạn, người cha đi đến đứa thứ hai, cũng bảo như vậy. Đứa nầy thưa rằng: Tôi không muốn đi. Nhưng sau ăn năn, rồi đi.
30ⲀϤⲒ ϨⲀ ⲠⲒⲘⲀϨⲂ ⲀϤϪⲞⲤ ⲚⲀϤ ⲞⲚ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲚϮⲞⲨⲰϢ ⲀⲚ ⲈⲠϦⲀⲈ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲈⲘϨⲐⲎϤ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ.
31Trong hai con trai đó, đứa nào làm theo ý muốn của cha? Họ đáp rằng: Đứa thứ hai. Đức Chúa Jêsus phán cùng họ rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, những kẻ thâu thuế và phường đĩ điếm sẽ được vào nước Đức Chúa Trời trước các ngươi.
31ⲚⲒⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲂ ⲀϤⲈⲢ ⲠⲈⲦⲈϨⲚⲈ ⲠⲈϤⲒⲰⲦ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲒϦⲀⲈ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲠⲒⲦⲈⲖⲰⲚⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲞⲢⲚⲞⲤ ⲤⲈⲚⲀⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
32Vì Giăng đã theo đường công bình đến cùng các ngươi, nhưng các ngươi không tin, còn những kẻ thâu thuế và phường đĩ điếm đã tin người; và các ngươi, khi đã thấy điều ấy, sau cũng không ăn năn đặng tin người.
32ⲀϤⲒ ⲄⲀⲢ ϨⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ⲚϪⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲒⲦⲈⲖⲰⲚⲎⲤ ⲆⲈ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲞⲢⲚⲞⲤ ⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲈⲘϨⲐⲎⲦⲈⲚ ⲈⲠϦⲀⲈ ⲈⲠϪⲒⲚⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ.
33Hãy nghe lời ví dụ khác. Có người chủ nhà kia, trồng một vườn nho, rào chung quanh, ở trong đào một cái hầm ép rượu, và cất một cái tháp; rồi cho những kẻ trồng nho mướn, và đi qua xứ khác.
33ⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲔⲈⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲚⲈⲂⲒⲞϨⲒ ⲈⲀϤϬⲞ ⲚⲞⲨⲒⲀϨⲀⲖⲞⲖⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲀⲔⲦⲞ ⲚⲞⲨϪⲞⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲰⲔ ⲚⲞⲨϨⲢⲰⲦ ⲚϦⲎⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲔⲰⲦ ⲚⲞⲨⲠⲨⲢⲄⲞⲤ ⲚϦⲎⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲎⲒϤ ⲈⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚϨⲀⲚⲞⲨⲒⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲠϢⲈⲘⲘⲞ.
34Đến mùa hái trái, người chủ sai đầy tớ đến cùng bọn trồng nho, đặng thâu hoa lợi.
34ϨⲞⲦⲈ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤϦⲰⲚⲦ ⲚϪⲈⲠⲤⲎⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚⲒⲞⲨⲦⲀϨ ⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲚⲈϤⲈⲂⲒⲀⲒⲔ ϨⲀ ⲚⲒⲞⲨⲒⲎ ⲈϬⲒ ⲚⲚⲈϤⲞⲨⲦⲀϨ.
35Bọn trồng nho bắt các đầy tớ, đánh người nầy, giết người kia, và ném đá người nọ.
35ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲒⲞⲨⲒⲎ ϬⲒ ⲚⲚⲈϤⲈⲂⲒⲀⲒⲔ ⲞⲨⲀⲒ ⲘⲈⲚ ⲀⲨϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ⲀⲨϦⲞⲐⲂⲈϤ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ⲀⲨϨⲒⲰⲚⲒ ⲈⲢⲞϤ.
36Người chủ lại sai đầy tớ khác đông hơn khi trước; thì họ cũng đối đãi một cách.
36ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲞⲚ ⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞ ⲚϨⲀⲚⲔⲈⲈⲂⲒⲀⲒⲔ ⲈⲨⲞϢ ⲈⲚⲒϨⲞⲨⲀϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒⲢⲒ ⲚⲰⲞⲨ ⲞⲚ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ.
37Sau hết, người chủ sai chính con trai mình đến cùng họ, vì nói rằng: Chúng nó sẽ kính trọng con ta.
37ⲈⲠϦⲀⲈ ⲆⲈ ⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ⲘⲠⲈϤϢⲎⲢⲒ ϨⲀⲢⲰⲞⲨ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲤⲈⲚⲀϢⲪⲒⲦ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲠⲀϢⲎⲢⲒ.
38Nhưng khi bọn trồng nho thấy con đó, thì nói với nhau rằng: Người nầy là kẻ kế tự đây; hè! hãy giết nó đi, và chiếm lấy phần gia tài nó.
38ⲚⲒⲞⲨⲒⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈⲠⲒϢⲎⲢⲒ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲒⲔⲖⲎ ⲢⲞⲚⲞⲘⲞⲤ ⲀⲘⲰⲒⲚⲒ ⲚⲦⲈⲚϦⲞⲐⲂⲈϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲚϬⲒ ⲚⲦⲈϤⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲒⲀ.
39Họ bèn bắt con ấy, quăng ra ngoài vườn nho, và giết đi.
39ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϬⲒⲦϤ ⲀⲨϨⲒⲦϤ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲠⲒⲒⲀϨⲀⲖⲞⲖⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϦⲞⲐⲂⲈϤ.
40Vậy, khi người chủ vườn nho đến, thì sẽ xử với bọn làm vườn ấy thể nào?
40ⲈϢⲰⲠ ⲀϤϢⲀⲚⲒ ⲚϪⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲠⲒⲒⲀϨⲀⲖⲞⲖⲒ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈϤⲚⲀⲀⲒϤ ⲚⲚⲒⲞⲨⲒⲎ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ.
41Chúng trả lời rằng: Người chủ sẽ diệt đồ hung ác ấy cách khổ sở, và cho bọn trồng nho khác mướn vườn ấy, là kẻ sẽ nộp hoa lợi lúc đến mùa.
41ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲒⲔⲀⲔⲰⲤ ⲈϤⲈⲦⲀⲔⲰⲞⲨ ⲚⲔⲀⲔⲰⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲒⲀϨⲀⲖⲞⲖⲒ ⲈϤⲈⲦⲎⲒϤ ⲈⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚϨⲀⲚⲔⲈⲞⲨⲒⲎ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲀϮ ⲚⲚⲈϤⲞⲨⲦⲀϨ ⲚⲀϤ ϦⲈⲚⲠⲞⲨⲤⲎⲞⲨ.
42Đức Chúa Jêsus phán cùng họ rằng: Các ngươi há chưa hề đọc lời trong Kinh Thánh: Hòn đá đã bị người xây nhà bỏ ra, Trở nên đá đầu góc nhà; Aáy là việc Chúa làm, Và là một sự lạ trước mắt chúng ta, hay sao?
42ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲰϢ ⲈⲚⲈϨ ϦⲈⲚⲚⲒⲄⲢⲀⲪⲎ ϪⲈ ⲠⲒⲰⲚⲒ ⲈⲦⲀⲨϢⲞϢϤ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦⲔⲰⲦ ⲪⲀⲒ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲰϪ ⲚⲖⲀⲔϨ ⲈⲦⲀ ⲪⲀⲒ ϢⲰⲠⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ϤⲞⲒ ⲚϢⲪⲎⲢⲒ ϦⲈⲚⲚⲈⲚⲂⲀⲖ.
43Bởi vậy, ta phán cùng các ngươi, nước Đức Chúa Trời sẽ cất khỏi các ngươi, và cho một dân khác là dân sẽ có kết quả của nước đó.
43ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲨⲈⲞⲖⲤ ⲚⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲦⲎⲒⲤ ⲚⲔⲈⲈⲐⲚⲞⲤ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲒⲢⲒ ⲚⲚⲈⲤⲞⲨⲦⲀϨ.
44Kẻ nào rơi trên hòn đá ấy sẽ bị giập nát, còn kẻ nào bị đá ấy rớt nhằm thì sẽ tan tành như bụi.
44ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϨⲈⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲀⲒⲰⲚⲒ ⲈϤⲈⲖⲀⲤϤ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲈϤⲚⲀϨⲈⲒ ⲈϪⲰϤ ⲈϤⲈϢⲀϢϤ ⲈⲂⲞⲖ.
45Các thầy tế lễ cả và người Pha-ri-si nghe những lời ví dụ đó, thì biết Ngài nói về mình.
45ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲈⲚⲈϤⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲀⲨⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲈⲐⲂⲎⲦⲞⲨ.
46Họ bèn tìm cách để bắt Ngài; song sợ thiên hạ vì thiên hạ tôn Ngài là đấng tiên tri.
46ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲔⲰϮ ⲈⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲠⲈ ⲀⲨⲈⲢϨⲞϮ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲠⲒⲘⲎϢ ϪⲈ ⲚⲀϤⲬⲎ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ⲠⲈ ϨⲰⲤ ⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.