Ma
Chapter 25
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Khi ấy, nước thiên đàng sẽ giống như mười người nữ đồng trinh kia cầm đèn đi rước chàng rể.
1ⲦⲞⲦⲈ ⲤⲞⲚⲒ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎ ⲞⲨⲒ ⲘⲘⲎϮ ⲘⲠⲀⲢⲐⲈⲚⲞⲤ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨϬⲒ ⲚⲚⲞⲨⲖⲀⲘⲠⲀⲤ ⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϨⲢⲈⲚ ⲠⲒⲠⲀⲦϢⲈⲖⲈⲦ.
2Trong các nàng đó, có năm người dại và năm người khôn.
2ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲈⲆⲈ ⲚⲤⲞϪ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲚⲈⲘ Ⲉ- ⲚⲤⲀⲂⲎ.
3Người dại khi cầm đèn đi thì không đem dầu theo cùng mình.
3ⲚⲒⲤⲞϪ ⲄⲀⲢ ⲈⲦⲀⲨϬⲒ ⲚⲚⲞⲨⲖⲀⲘⲠⲀⲤ ⲘⲠⲞⲨⲈⲖ ⲚⲈϨ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ.
4Song người khôn khi cầm đèn đi thì đem dầu theo trong bình mình.
4ⲚⲒⲤⲀⲂⲈⲨ ⲆⲈ ⲀⲨⲈⲖ ⲚⲈϨ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲚⲞⲨⲘⲞⲔⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲖⲀⲘⲠⲀⲤ.
5Vì chàng rể đến trễ, nên các nàng thảy đều buồn ngủ và ngủ gục.
5ⲈⲦⲀϤⲰⲤⲔ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲠⲀⲦϢⲈⲖⲈⲦ ⲀⲨϨⲒⲚⲒⲘ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲚⲔⲞⲦ.
6Đến khuya, có tiếng kêu rằng: Kìa, chàng rể đến, hãy đi ra rước người!
6ⲈⲦⲀ ⲦⲪⲀϢⲒ ⲆⲈ ⲘⲠⲒⲈϪⲰⲢϨ ϢⲰⲠⲒ Ⲁ- ⲞⲨϦⲢⲰⲞⲨ ϢⲰⲠⲒ ϪⲈ ⲒⲤ ⲠⲒⲠⲀⲦϢⲈⲖⲈⲦ ⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲀⲘⲰⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϨⲢⲀϤ.
7Các nữ đồng trinh bèn thức dậy cả, sửa soạn đèn mình.
7ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲨⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲠⲀⲢⲐⲈⲚⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲤⲞⲖⲤⲈⲖ ⲚⲚⲞⲨⲖⲀⲘⲠⲀⲤ.
8Các người dại nói với các người khôn rằng: Xin bớt dầu của các chị cho chúng tôi, vì đèn chúng tôi gần tắt.
8ⲠⲈϪⲈ ⲚⲒⲤⲞϪ ⲆⲈ ⲚⲒⲤⲀⲂⲈⲨ ϪⲈ ⲘⲞⲒ ⲚⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲈϨ ⲘⲘⲞⲚ ⲚⲈⲚⲖⲀⲘⲠⲀⲤ ⲚⲀϬⲈⲚⲞ.
9Nhưng các người khôn trả lời rằng: Không, e chẳng đủ cho chúng tôi và các chị; thà các chị hãy đi đến người bán dầu mà mua.
9ⲀⲨⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲤⲀⲂⲈⲨ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲎⲠⲞⲦⲈ ⲚⲦⲈϤϢⲦⲈⲘⲢⲀϢⲦⲈⲚ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ϨⲀ ⲚⲎ ⲈⲦϮ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ϢⲰⲠ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
10Song trong khi họ đang đi mua, thì chàng rể đến; kẻ nào chực sẵn, thì đi với người cùng vào tiệc cưới, và cửa đóng lại.
10ⲈⲦⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲆⲈ ϪⲈ ⲚⲦⲞⲨϢⲰⲠ ⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲠⲀⲦϢⲈⲖⲈⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲦⲤⲈⲂⲦⲰⲦ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒϨⲞⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲘⲀϢⲐⲀⲘ ⲘⲠⲒⲢⲞ.
11Chặp lâu, những người nữ đồng trinh khác cũng đến và xin rằng: Hỡi Chúa, hỡi Chúa, xin mở cho chúng tôi!
11ⲈⲠϦⲀⲈ ⲆⲈ ⲀⲨⲒ ⲚϪⲈⲠⲤⲰϪⲠ ⲚⲚⲒⲠⲀⲢⲐⲈⲚⲞⲤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲀⲞⲨⲰⲚ ⲚⲀⲚ.
12Nhưng người đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ta không biết các ngươi đâu.
12ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ϮⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ.
13Vậy, hãy tỉnh thức, vì các ngươi không biết ngày, cũng không biết giờ.
13ⲢⲰⲒⲤ ⲞⲨⲚ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲀⲚ ⲘⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲞⲨⲆⲈ ϮⲞⲨⲚⲞⲨ.
14Vả, nước thiên đàng sẽ giống như một người kia, khi đi đường xa, gọi các đầy tớ mà giao của cải mình.
14ⲘⲪⲢⲎϮ ⲄⲀⲢ ⲚⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈϤⲚⲀϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲠϢⲈⲘⲘⲞ ⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲚⲈϤⲈⲂⲒⲀⲒⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϮ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲦⲀϤ ⲈⲦⲞⲦⲞⲨ.
15Chủ đó cho người nầy năm ta-lâng, người kia hai, người khác một, tùy theo tài mỗi người; đoạn, chủ lên đường.
15ⲞⲨⲀⲒ ⲘⲈⲚ ⲀϤϮ ⲚⲀϤ ⲚⲈⲚϪⲒⲚϬⲰⲢ ⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ⲀϤϮ ⲚⲀϤ ⲚⲂ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ⲀϤϮ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨⲀⲒ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲦⲈϤϪⲞⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲠϢⲈⲘⲘⲞ.
16Tức thì, người đã nhận năm ta-lâng đi làm lợi ra, và được năm ta-lâng khác.
16ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦϬⲒ ⲘⲠⲒⲈ ⲚϪⲒⲚϬⲰⲢ ⲀϤⲈⲢϨⲰⲂ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϪⲪⲈ ⲔⲈⲈ.
17Người đã nhận hai ta-lâng cũng vậy, làm lợi ra được hai ta-lâng nữa.
17ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϬⲒ ⲘⲠⲒⲂ ⲀϤϪⲪⲈ ⲔⲈⲂ.
18Song người chỉ nhận một thì đi đào lỗ dưới đất mà giấu tiền của chủ.
18ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤϬⲒ ⲘⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲈⲦⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲀϤϢⲰⲔⲒ ⲚⲞⲨⲔⲀϨⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲬⲰⲠ ⲘⲠϨⲀⲦ ⲚⲦⲈⲠⲈϤϬⲞⲒⲤ.
19Cách lâu ngày, chủ của những đầy tớ ấy trở về khiến họ tính sổ.
19ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲆⲈ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲚⲒⲈⲂⲒⲀⲒⲔ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϤⲒⲰⲠ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ.
20Người đã nhận năm ta-lâng bèn đến, đem năm ta-lâng khác nữa, và thưa rằng: Lạy chúa, chúa đã cho tôi năm ta-lâng; đây nầy, tôi làm lợi ra được năm ta-lâng nữa.
20ⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϬⲒ ⲘⲠⲒⲈ ⲚϪⲒⲚϬⲰⲢ ⲀϤⲈⲚ ⲔⲈⲈ ⲚϪⲒⲚϬⲰⲢ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲈⲚϪⲒⲚϬⲰⲢ ⲀⲔⲦⲎⲒⲦⲞⲨ ⲚⲎⲒ ⲒⲤ ⲔⲈⲈ ⲚϪⲒⲚϬⲰⲢ ⲀⲒϪⲪⲰⲞⲨ.
21Chủ nói với người rằng: Hỡi đầy tớ ngay lành trung tín kia, được lắm; ngươi đã trung tín trong việc nhỏ, ta sẽ lập ngươi coi sóc nhiều; hãy đến hưởng sự vui mừng của chúa ngươi.
21ⲠⲈϪⲈ ⲠⲈϤϬⲞⲒⲤ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲔⲀⲖⲰⲤ ⲠⲒⲂⲰⲔ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲈⲚϨⲞⲦ ⲈⲠⲒⲆⲎ ⲀⲔⲚϨⲞⲦ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲔⲞⲨϪⲒ ⲈⲒⲈⲬⲀⲔ ϨⲒϪⲈⲚ ϨⲀⲚⲚⲒϢϮ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲪⲢⲀϢⲒ ⲚⲦⲈⲠⲈⲔϬⲞⲒⲤ.
22Người đã nhận hai ta-lâng cũng đến mà thưa rằng: Lạy chúa, chúa đã cho tôi hai ta-lâng; đây nầy, tôi đã làm lợi ra được hai ta-lâng nữa.
22ⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϬⲒ ⲘⲠⲒϪⲒⲚϬ ⲰⲢ ⲂⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ϪⲒⲚϬⲰⲢ Ⲃ- ⲠⲈⲦⲀⲔⲦⲎⲒⲦⲞⲨ ⲚⲎⲒ ⲒⲤ ⲔⲈⲂ ⲀⲒϪⲪⲰⲞⲨ.
23Chủ đáp rằng: Hỡi đầy tớ ngay lành trung tín kia, được lắm; ngươi đã trung tín trong việc nhỏ, ta sẽ lập ngươi coi sóc nhiều; hãy đến hưởng sự vui mừng của chúa ngươi.
23ⲠⲈϪⲈ ⲠⲈϤϬⲞⲒⲤ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲔⲀⲖⲰⲤ ⲠⲒⲂⲰⲔ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲈⲚϨⲞⲦ ⲈⲠⲒⲆⲎ ⲀⲔⲚϨⲞⲦ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲔⲞⲨϪⲒ ⲈⲒⲈⲬⲀⲔ ϨⲒϪⲈⲚ ϨⲀⲚⲚⲒϢϮ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲪⲢⲀϢⲒ ⲚⲦⲈⲠⲈⲔϬⲞⲒⲤ.
24Người chỉ nhận một ta-lâng cũng đến mà thưa rằng: Lạy chúa, tôi biết chúa là người nghiêm nhặt, gặt trong chỗ mình không gieo, lượm lặt trong chỗ mình không rải ra,
24ⲀϤⲒ ⲆⲈ ϨⲰϤ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϬⲒ ⲘⲠⲒϪⲒⲚϬ ⲰⲢ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲀⲒⲈⲘⲒ ⲈⲢⲞⲔ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈϤⲚⲀϢⲦ ⲈⲔⲰⲤϦ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲈⲔⲤⲀⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲔⲐⲰⲞⲨϮ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲈⲔϪⲞⲢϤ ⲈⲂⲞⲖ.
25nên tôi sợ mà đi giấu ta-lâng của chúa ở dưới đất; đây nầy, vật của chúa xin trả cho chúa.
25ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒⲈⲢϨⲞϮ ⲀⲒϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲀⲒⲬⲰⲠ ⲘⲠⲈⲔϪⲒⲚϬⲰⲢ ϦⲈⲚⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲒⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲪⲰⲔ ⲚⲦⲞⲦ.
26Song chủ đáp rằng: Hỡi đầy tớ dữ và biếng nhác kia, ngươi biết ta gặt trong chỗ ta không gieo, và lượm lặt trong chỗ ta không rải ra;
26ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲠⲈϤϬⲞⲒⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲠⲒⲂⲰⲔ ⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚϬⲈⲚⲚⲈ ⲒⲤϪⲈ ⲔⲈⲘⲒ ϪⲈ ϢⲀⲒⲰⲤϦ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲒⲤⲀⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲒⲐⲰⲞⲨϮ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲒϪⲞⲢϤ ⲈⲂⲞⲖ.
27vậy thì ngươi phải đưa bạc của ta lại cho người buôn bạc, rồi khi ta trở về, sẽ lấy vốn và lời.
27ⲚⲀⲤⲘⲠϢⲀ ⲞⲨⲚ ⲚⲀⲔ ⲠⲈ ⲈϮ ⲘⲠⲀϨⲀⲦ ⲈⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲦⲢⲀⲠⲈⲌⲒⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲒϢⲀⲚⲒ ⲚⲀⲒⲚⲀϬⲒ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲈⲪⲰⲒ ⲚⲈⲘ ⲦⲈϤⲘⲎ ⲤⲒ.
28Vậy, các ngươi hãy lấy ta-lâng của người nầy mà cho kẻ có mười ta-lâng.
28ⲀⲖⲒⲞⲨⲒ ⲞⲨⲚ ⲘⲠⲒϪⲒⲚϬⲰⲢ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲘⲪⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲎⲒϤ ⲘⲪⲀ ⲠⲒⲒ ⲚϪⲒⲚϬⲰⲢ.
29Vì sẽ cho thêm kẻ nào đã có, thì họ sẽ dư dật; nhưng kẻ nào không có, thì cũng cất luôn điều họ đã có nữa.
29ⲞⲨⲞⲚ ⲄⲀⲢ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲀϤ ⲈⲨⲈϮ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲈⲢϨⲞⲨⲞ ⲈⲢⲞϤ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲚⲦⲀϤ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚⲦⲞⲦϤ ⲈⲨⲈⲞⲖϤ ⲚⲦⲞⲦϤ.
30Còn tên đầy tớ vô ích đó, hãy quăng nó ra ngoài là chỗ tối tăm, ở đó sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
30ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲀⲦϢⲀⲨ ⲘⲂⲰⲔ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ϨⲒⲦϤ ⲈⲠⲒⲬⲀⲔⲒ ⲈⲦⲤⲀⲂⲞⲖ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈ ⲪⲢⲒⲘⲒ ⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲈⲘ ⲠⲤⲐⲈⲢⲦⲈⲢ ⲚⲦⲈⲚⲒⲚⲀϪϨⲒ.
31Khi Con người ngự trong sự vinh hiển mình mà đến với các thiên sứ thánh, thì Ngài sẽ ngồi trên ngôi vinh hiển của Ngài.
31ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲀϤϢⲀⲚⲒ ⲚϪⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲦⲞⲦⲈ ⲈϤⲈϨⲈⲘⲤⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲐⲢⲞⲚⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠⲈϤⲰⲞⲨ.
32Muôn dân nhóm lại trước mặt Ngài, rồi Ngài sẽ chia người nầy với người khác ra, như kẻ chăn chiên chia chiên với dê ra;
32ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲐⲰⲞⲨϮ ⲚⲀϨⲢⲀϤ ⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈⲪⲞⲢϪⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲒⲘⲀⲚⲈⲤⲰⲞⲨ ⲈϢⲀϤⲪⲰⲢϪ ⲚⲚⲒⲈⲤⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲂⲀⲈⲘⲠⲒ.
33để chiên ở bên hữu và dê ở bên tả.
33ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲈⲤⲰⲞⲨ ⲘⲈⲚ ⲈϤⲈⲬⲀⲨ ⲤⲀⲦⲈϤⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲚⲒⲂⲀⲈⲘⲠⲒ ⲆⲈ ⲤⲀⲦⲈϤϪⲀϬⲎ.
34Bấy giờ, vua sẽ phán cùng những kẻ ở bên hữu rằng: Hỡi các ngươi được Cha ta ban phước, hãy đến mà nhận lấy nước thiên đàng đã sắm sẵn cho các ngươi từ khi dựng nên trời đất.
34ⲦⲞⲦⲈ ⲈϤⲈϪⲞⲤ ⲚϪⲈⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲤⲀⲦⲈϤⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ϪⲈ ⲀⲘⲰⲒⲚⲒ ϨⲀⲢⲞⲒ ⲚⲎ ⲈⲦⲤⲘⲀⲢⲰⲞⲨⲦ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲰⲦ ⲀⲢⲒⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲒⲚ ⲚϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲐⲎ ⲈⲦⲤⲈⲂⲦⲰⲦ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲦⲔⲀⲦⲀⲂⲞⲖⲎ ⲘⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ.
35Vì ta đói, các ngươi đã cho ta ăn; ta khát, các ngươi đã cho ta uống; ta là khách lạ, các ngươi tiếp rước ta;
35ⲀⲒϨⲔⲞ ⲄⲀⲢ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲦⲈⲘⲘⲞⲒ ⲀⲒⲒⲂⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲦⲞⲒ ⲀⲒⲞⲒ ⲚϢⲈⲘⲘⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲦⲈⲦⲈⲚϢⲞⲠⲦ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ.
36ta trần truồng, các ngươi mặc cho ta; ta đau, các ngươi thăm ta; ta bị tù, các ngươi viếng ta.
36ⲚⲀⲒⲂⲎϢ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲦⲈⲦⲈⲚϨⲞⲂⲤⲦ ⲚⲀⲒϢⲰⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲦⲈⲦⲈⲚϪⲈⲘⲠⲀϢⲒⲚⲒ ⲚⲀⲒⲬⲎ ϦⲈⲚⲠⲒϢⲦⲈⲔⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲒ ϢⲀⲢⲞⲒ.
37Lúc ấy, người công bình sẽ thưa rằng: Lạy Chúa, khi nào chúng tôi đã thấy Chúa đói, mà cho ăn; hoặc khát, mà cho uống?
37ⲦⲞⲦⲈ ⲈⲨⲈⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲐⲘⲎⲒ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲈⲦⲀⲚⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲔ ⲚⲐⲚⲀⲨ ⲈⲔϨⲞⲔⲈⲢ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲦⲈⲘⲘⲞⲔ ⲒⲈ ⲈⲔⲞⲂⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲦⲤⲞⲔ.
38Lại khi nào chúng tôi đã thấy Chúa là khách lạ mà tiếp rước; hoặc trần truồng mà mặc cho?
38ⲒⲈ ⲈⲦⲀⲚⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲔ ⲚⲐⲚⲀⲨ ⲈⲔⲞⲒ ⲚϢⲈⲘⲘⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚϢⲞⲠⲔ ⲈⲢⲞⲚ ⲒⲈ ⲈⲔⲂⲎϢ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚϨⲞⲂⲤⲔ.
39Hay là khi nào chúng tôi đã thấy Chúa đau, hoặc bị tù, mà đi thăm viếng Chúa?
39ⲒⲈ ⲈⲦⲀⲚⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲔ ⲚⲐⲚⲀⲨ ⲈⲔϢⲰⲚⲒ ⲒⲈ ⲈⲔⲬⲎ ϦⲈⲚⲠⲒϢⲦⲈⲔⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲒ ϢⲀⲢⲞⲔ.
40Vua sẽ trả lời rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, hễ các ngươi đã làm việc đó cho một người trong những người rất hèn mọn nầy của anh em ta, ấy là đã làm cho chính mình ta vậy.
40ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲠⲒⲞⲨⲢⲞ ⲈϤⲈϪⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲈⲪⲞⲤⲞⲚ ⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲀⲒⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲤⲚⲎⲞⲨ ⲚⲦⲎⲒ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚⲎⲒ.
41Kế đó, Ngài sẽ phán cùng những người ở bên tả rằng: Hỡi kẻ bị rủa, hãy lui ra khỏi ta; đi vào lửa đời đời đã sắm sẵn cho ma quỉ và những quỉ sứ nó.
41ⲦⲞⲦⲈ ⲈϤⲈϪⲞⲤ ⲚⲚⲒϨⲰⲞⲨ ⲈⲦⲤⲀ ⲦⲈϤϪⲀϬⲎ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲞⲒ ⲚⲎ ⲈⲦⲤϨⲞⲨⲞⲢⲦ ⲈⲠⲒⲬⲢⲰⲘ ⲚⲈⲚⲈϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲤⲈⲂⲦⲰⲦ ⲘⲠⲒⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ.
42Vì ta đã đói, các ngươi không cho ăn; ta khát, các ngươi không cho uống;
42ⲀⲒϨⲔⲞ ⲄⲀⲢ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲦⲈⲘⲘⲞⲒ ⲀⲒⲒⲂⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲦⲤⲞⲒ.
43ta là khách lạ, các ngươi không tiếp rước; ta trần truồng, các ngươi không mặc cho ta; ta đau và bị tù, các ngươi không thăm viếng.
43ⲚⲀⲒⲞⲒ ⲚϢⲈⲘⲘⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚϢⲞⲠⲦ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲚⲀⲒⲂⲎϢ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚϨⲞⲂⲤⲦ ⲚⲀⲒϢⲰⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚϪⲈⲘⲠⲀϢⲒⲚⲒ ⲚⲀⲒⲬⲎ ϦⲈⲚⲠⲒϢⲦⲈⲔⲞ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲒ ϢⲀⲢⲞⲒ.
44Đến phiên các người nầy bèn thưa lại rằng: Lạy Chúa, khi nào chúng tôi đã thấy Chúa, hoặc đói, hoặc khát, hoặc làm khách lạ, hoặc trần truồng, hoặc đau ốm, hoặc bị tù mà không hầu việc Ngài ư?
44ⲦⲞⲦⲈ ⲈⲨⲈⲈⲢⲞⲨⲰ ϨⲰⲞⲨ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲈⲦⲀⲚⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲔ ⲚⲐⲚⲀⲨ ⲈⲔϨⲞⲔⲈⲢ ⲒⲈ ⲈⲔⲞⲂⲒ ⲒⲈ ⲈⲔⲞⲒ ⲚϢⲈⲘⲘⲞ ⲒⲈ ⲈⲔⲂⲎϢ ⲒⲈ ⲈⲔϢⲰⲚⲒ ⲒⲈ ⲈⲔⲬⲎ ϦⲈⲚⲠⲒϢⲦⲈⲔⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲚϢⲈⲘϢⲎⲦⲔ.
45Ngài sẽ đáp lại rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, hễ các ngươi không làm việc đó cho một người trong những người rất hèn mọn nầy, ấy là các ngươi cũng không làm cho ta nữa.
45ⲦⲞⲦⲈ ⲈϤⲈⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲈⲪⲞⲤⲞⲚ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲀⲒⲔⲞⲨϪⲒ ⲞⲨⲆⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚⲎⲒ.
46Rồi những kẻ nầy sẽ vào hình phạt đời đời, còn những người công bình sẽ vào sự sống đời đời.
46ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲀⲒ ⲈⲨⲔⲞⲖⲀⲤⲒⲤ ⲚⲈⲚⲈϨ ⲚⲒⲐⲘⲎⲒ ⲆⲈ ⲈⲨⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.