Ma 25
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Khi ấy, nước thiên đàng sẽ giống như mười người nữ đồng trinh kia cầm đèn đi rước chàng rể.
1Атунч, Ымпэрэция черурилор се ва асемэна ку зече фечоаре каре шь-ау луат канделеле ши ау ешит ын ынтымпинаря мирелуй .
2Trong các nàng đó, có năm người dại và năm người khôn.
2Чинчьдин еле ерау некибзуите, ши чинч, ынцелепте.
3Người dại khi cầm đèn đi thì không đem dầu theo cùng mình.
3Челе некибзуите, кынд шь-ау луат канделеле, н-ау луат ку еле унтделемн,
4Song người khôn khi cầm đèn đi thì đem dầu theo trong bình mình.
4дар челе ынцелепте, ымпреунэ ку канделеле, ау луат ку еле ши унтделемн ын васе.
5Vì chàng rể đến trễ, nên các nàng thảy đều buồn ngủ và ngủ gục.
5Фииндкэ миреле зэбовя, ауаципит тоате ши ау адормит.
6Đến khuya, có tiếng kêu rằng: Kìa, chàng rể đến, hãy đi ra rước người!
6Ла мезул нопций, с-ааузит о стригаре: ‘Ятэ миреле, ешици-й ын ынтымпинаре!’
7Các nữ đồng trinh bèn thức dậy cả, sửa soạn đèn mình.
7Атунч, тоате фечоареле ачеля с-ау скулат ши шь-аупрегэтит канделеле.
8Các người dại nói với các người khôn rằng: Xin bớt dầu của các chị cho chúng tôi, vì đèn chúng tôi gần tắt.
8Челе некибзуите ау зис челор ынцелепте: ‘Даци-не дин унтделемнул востру, кэч ни се стинг канделеле.’
9Nhưng các người khôn trả lời rằng: Không, e chẳng đủ cho chúng tôi và các chị; thà các chị hãy đi đến người bán dầu mà mua.
9Челе ынцелепте ле-ау рэспунс: ‘Ну, ка ну кумва сэ ну не ажунгэ нич ноуэ, нич воуэ, чи май бине дучеци-вэ ла чей че вынд унтделемн ши кумпэраци-вэ.’
10Song trong khi họ đang đi mua, thì chàng rể đến; kẻ nào chực sẵn, thì đi với người cùng vào tiệc cưới, và cửa đóng lại.
10Пе кынд се дучяу еле сэ кумпере унтделемн, а венит миреле: челе че ерау гата ау интрат ку ел ын одая де нунтэ ши с-аынкуят уша.
11Chặp lâu, những người nữ đồng trinh khác cũng đến và xin rằng: Hỡi Chúa, hỡi Chúa, xin mở cho chúng tôi!
11Май пе урмэ, ау венит ши челелалте фечоаре ши ау зис: ‘Доамне, Доамне, дескиде-не!’
12Nhưng người đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ta không biết các ngươi đâu.
12Дар ел, дрепт рэспунс, ле-а зис: ‘Адевэрат вэ спун кэ нувэ куноск!’
13Vậy, hãy tỉnh thức, vì các ngươi không biết ngày, cũng không biết giờ.
13Вегяць дар, кэч ну штиць зиуа, нич часул ын каре ва вени Фиул омулуй.
14Vả, nước thiên đàng sẽ giống như một người kia, khi đi đường xa, gọi các đầy tớ mà giao của cải mình.
14Атунч , Ымпэрэция черурилор се ва асемэна ку ун ом каре, кынд ера сэ плече ынтр-о алтэ царэ, а кемат пе робий сэй ши ле-а ынкрединцат авуция са.
15Chủ đó cho người nầy năm ta-lâng, người kia hai, người khác một, tùy theo tài mỗi người; đoạn, chủ lên đường.
15Унуя й-а дат чинч таланць, алтуя дой ши алтуя унул, фиекэруядупэ путеря луй, ши а плекат.
16Tức thì, người đã nhận năm ta-lâng đi làm lợi ra, và được năm ta-lâng khác.
16Ындатэ, чел че примисе чей чинч таланць с-а дус, й-а пус ын негоц ши а кыштигат ку ей алць чинч таланць.
17Người đã nhận hai ta-lâng cũng vậy, làm lợi ra được hai ta-lâng nữa.
17Тот аша, чел че примисе чей дой таланць а кыштигат ши ел алць дой ку ей.
18Song người chỉ nhận một thì đi đào lỗ dưới đất mà giấu tiền của chủ.
18Чел че ну примисе декыт ун талант с-а дус де а фэкут о гроапэ ын пэмынт ши а аскунс аколо баний стэпынулуй сэу.
19Cách lâu ngày, chủ của những đầy tớ ấy trở về khiến họ tính sổ.
19Дупэ мултэ време, стэпынул робилор ачелора с-а ынторс ши ле-а черут сокотялэ.
20Người đã nhận năm ta-lâng bèn đến, đem năm ta-lâng khác nữa, và thưa rằng: Lạy chúa, chúa đã cho tôi năm ta-lâng; đây nầy, tôi làm lợi ra được năm ta-lâng nữa.
20Чел че примисе чей чинч таланць а венит, а адус алць чинч таланць ши а зис: ‘Доамне, мь-ай ынкрединцат чинч таланць; ятэ кэ ам кыштигат ку ей алць чинч таланць.’
21Chủ nói với người rằng: Hỡi đầy tớ ngay lành trung tín kia, được lắm; ngươi đã trung tín trong việc nhỏ, ta sẽ lập ngươi coi sóc nhiều; hãy đến hưởng sự vui mừng của chúa ngươi.
21Стэпынул сэу й-а зис: ‘Бине, роб бун ши крединчос, ай фост крединчос ын пуцине лукрурь, те вой пуне пестемулте лукрурь; интрэ ын букуриястэпынулуй тэу.’
22Người đã nhận hai ta-lâng cũng đến mà thưa rằng: Lạy chúa, chúa đã cho tôi hai ta-lâng; đây nầy, tôi đã làm lợi ra được hai ta-lâng nữa.
22Чел че примисе чей дой таланць а венит ши ел ши а зис: ‘Доамне, мь-ай ынкрединцат дой таланць; ятэ кэ ам кыштигат ку ей алць дой таланць.’
23Chủ đáp rằng: Hỡi đầy tớ ngay lành trung tín kia, được lắm; ngươi đã trung tín trong việc nhỏ, ta sẽ lập ngươi coi sóc nhiều; hãy đến hưởng sự vui mừng của chúa ngươi.
23Стэпынул сэу й-а зис: ‘Бине, роб бун ши крединчос, ай фост крединчос ын пуцине лукрурь, те вой пуне песте мулте лукрурь; интрэ ын букурия стэпынулуй тэу!’
24Người chỉ nhận một ta-lâng cũng đến mà thưa rằng: Lạy chúa, tôi biết chúa là người nghiêm nhặt, gặt trong chỗ mình không gieo, lượm lặt trong chỗ mình không rải ra,
24Чел че ну примисе декыт ун талант а венит ши ел ши а зис: ‘Доамне, ам штиут кэ ешть ом аспру, каре сечерь де унде н-ай семэнат ши стрынӂь де унде н-ай вынтурат:
25nên tôi sợ mà đi giấu ta-lâng của chúa ở dưới đất; đây nầy, vật của chúa xin trả cho chúa.
25мь-а фост тямэ ши м-ам дус де ць-ам аскунс талантул ын пэмынт; ятэ-ць че есте ал тэу!’
26Song chủ đáp rằng: Hỡi đầy tớ dữ và biếng nhác kia, ngươi biết ta gặt trong chỗ ta không gieo, và lượm lặt trong chỗ ta không rải ra;
26Стэпынул сэу й-а рэспунс: ‘Роб виклян ши ленеш! Ай штиут кэ сечер де унде н-ам семэнат ши кэ стрынг де унде н-ам вынтурат,
27vậy thì ngươi phải đưa bạc của ta lại cho người buôn bạc, rồi khi ta trở về, sẽ lấy vốn và lời.
27прин урмаре се кэдя ка ту сэ-мь фи дат баний ла зарафь, ши, ла вениря мя, еу мь-аш фи луат ынапой ку добындэ че есте ал меу!
28Vậy, các ngươi hãy lấy ta-lâng của người nầy mà cho kẻ có mười ta-lâng.
28Луаци-й дар талантул ши даци-л челуй че аре зече таланць.
29Vì sẽ cho thêm kẻ nào đã có, thì họ sẽ dư dật; nhưng kẻ nào không có, thì cũng cất luôn điều họ đã có nữa.
29Пентру кэчелуй че аре, и се ва да ши ва авя де присос, дар де ла чел че н-аре, се ва луа ши че аре!
30Còn tên đầy tớ vô ích đó, hãy quăng nó ra ngoài là chỗ tối tăm, ở đó sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
30Яр пе робул ачела нетребник, арункаци-л ынынтунерикул де афарэ: аколо вор фи плынсул ши скрышниря динцилор.’
31Khi Con người ngự trong sự vinh hiển mình mà đến với các thiên sứ thánh, thì Ngài sẽ ngồi trên ngôi vinh hiển của Ngài.
31Кынд ва вени Фиул омулуй ын слава Са, ку тоць сфинций ынӂерь, ва шедя пе скаунул де домние ал славей Сале.
32Muôn dân nhóm lại trước mặt Ngài, rồi Ngài sẽ chia người nầy với người khác ra, như kẻ chăn chiên chia chiên với dê ra;
32Тоате нямуриле ворфи адунате ынаинтя Луй. Елый ва деспэрци пе уний де алций кум деспарте пэсторул оиле де капре;
33để chiên ở bên hữu và dê ở bên tả.
33ши ва пуне оиле ла дряпта, яр капреле ла стынга Луй.
34Bấy giờ, vua sẽ phán cùng những kẻ ở bên hữu rằng: Hỡi các ngươi được Cha ta ban phước, hãy đến mà nhận lấy nước thiên đàng đã sắm sẵn cho các ngươi từ khi dựng nên trời đất.
34Атунч, Ымпэратул ва зиче челор де ла дряпта Луй: ‘Вениць, бинекувынтаций Татэлуй Меу, де моштеницьЫмпэрэция, карев-а фост прегэтитэ де ла ынтемееря лумий.
35Vì ta đói, các ngươi đã cho ta ăn; ta khát, các ngươi đã cho ta uống; ta là khách lạ, các ngươi tiếp rước ta;
35Кэчам фост флэмынд ши Мь-аць дат де мынкат; Мь-а фост сете ши Мь-аць дат де бэут; ам фост стрэинши М-аць примит;
36ta trần truồng, các ngươi mặc cho ta; ta đau, các ngươi thăm ta; ta bị tù, các ngươi viếng ta.
36ам фост голши М-аць ымбрэкат; ам фост болнав ши аць венит сэ Мэ ведець; ам фост ынтемницэ ши аць венит пе ла Мине.’
37Lúc ấy, người công bình sẽ thưa rằng: Lạy Chúa, khi nào chúng tôi đã thấy Chúa đói, mà cho ăn; hoặc khát, mà cho uống?
37Атунч, чей неприхэниць Ый вор рэспунде: ‘Доамне, кынд Те-ам вэзут ной флэмынд ши Ць-ам дат сэ мэнынчь сау фиинду-Ць сете ши Ць-ам дат де ай бэут?
38Lại khi nào chúng tôi đã thấy Chúa là khách lạ mà tiếp rước; hoặc trần truồng mà mặc cho?
38Кынд Те-ам вэзут ной стрэин ши Те-ам примит сау гол ши Те-ам ымбрэкат?
39Hay là khi nào chúng tôi đã thấy Chúa đau, hoặc bị tù, mà đi thăm viếng Chúa?
39Кынд Те-ам вэзут ной болнав сау ын темницэ ши ам венит пе ла Тине?’
40Vua sẽ trả lời rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, hễ các ngươi đã làm việc đó cho một người trong những người rất hèn mọn nầy của anh em ta, ấy là đã làm cho chính mình ta vậy.
40Дрепт рэспунс, Ымпэратул ле ва зиче: ‘Адевэрат вэ спун кэ, орь де кыте орьаць фэкут ачесте лукрурь унуя дин ачешть фоарте неынсемнаць фраць ай Мей, Мие Ми ле-аць фэкут.’
41Kế đó, Ngài sẽ phán cùng những người ở bên tả rằng: Hỡi kẻ bị rủa, hãy lui ra khỏi ta; đi vào lửa đời đời đã sắm sẵn cho ma quỉ và những quỉ sứ nó.
41Апой ва зиче челор де ла стынга Луй: ‘Дучеци-вэде ла Мине, блестемацилор, ынфокул чел вешник, каре а фост прегэтит дяволулуйши ынӂерилор луй!
42Vì ta đã đói, các ngươi không cho ăn; ta khát, các ngươi không cho uống;
42Кэч ам фост флэмынд, ши ну Мь-аць дат сэ мэнынк; Мь-а фост сете, ши ну Мь-аць дат сэ бяу;
43ta là khách lạ, các ngươi không tiếp rước; ta trần truồng, các ngươi không mặc cho ta; ta đau và bị tù, các ngươi không thăm viếng.
43ам фост стрэин, ши ну М-аць примит; ам фост гол, ши ну М-аць ымбрэкат; ам фост болнав ши ын темницэ, ши н-аць венит пе ла Мине.’
44Đến phiên các người nầy bèn thưa lại rằng: Lạy Chúa, khi nào chúng tôi đã thấy Chúa, hoặc đói, hoặc khát, hoặc làm khách lạ, hoặc trần truồng, hoặc đau ốm, hoặc bị tù mà không hầu việc Ngài ư?
44Атунч, Ый вор рэспунде ши ей: ‘Доамне, кынд Те-ам вэзут ной флэмынд, сау фиинду-Ць сете, сау стрэин, сау гол, сау болнав, сау ын темницэ, ши ну Ць-ам служит?’
45Ngài sẽ đáp lại rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, hễ các ngươi không làm việc đó cho một người trong những người rất hèn mọn nầy, ấy là các ngươi cũng không làm cho ta nữa.
45Ши Ел, дрепт рэспунс, ле ва зиче: ‘Адевэрат вэ спун кэ, орь де кыте орьн-аць фэкут ачесте лукрурь унуя динтр-ачешть фоарте неынсемнаць фраць ай Мей, Мие ну Ми ле-аць фэкут.’
46Rồi những kẻ nầy sẽ vào hình phạt đời đời, còn những người công bình sẽ vào sự sống đời đời.
46Ши ачештя вормерӂе ын педяпса вешникэ, яр чей неприхэниць вор мерӂе ын вяца вешникэ.”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.