Ma 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Đức Chúa Jêsus xem thấy đoàn dân đông, bèn lên núi kia; khi Ngài đã ngồi, thì các môn đồ đến gần.
1Кынд а вэзут Исус нороаделе, С-а суит пе мунте ши, дупэ че а шезут жос, ученичий Луй с-ау апропият де Ел.
2Ngài bèn mở miệng mà truyền dạy rằng:
2Апой а ынчепут сэ ворбяскэ ши сэ-й ынвеце астфел:
3Phước cho những kẻ có lòng khó khăn, vì nước thiên đàng là của những kẻ ấy!
3„Феричеде чей сэрачь ын дух, кэч а лор есте Ымпэрэция черурилор!
4Phước cho những kẻ than khóc, vì sẽ được yên ủi!
4Феричеде чей че плынг, кэч ей вор фи мынгыяць!
5Phước cho những kẻ nhu mì, vì sẽ hưởng được đất!
5Феричеде чей блынзь, кэч ейвор моштени пэмынтул!
6Phước cho những kẻ đói khát sự công bình, vì sẽ được no đủ!
6Фериче де чей флэмынзь ши ынсетаць дупэ неприхэнире, кэчей вор фи сэтураць!
7Phước cho những kẻ hay thương xót, vì sẽ được thương xót!
7Фериче де чей милостивь, кэчей вор авя парте де милэ!
8Phước cho những kẻ có lòng trong sạch, vì sẽ thấy Đức Chúa Trời!
8Феричеде чей ку инима куратэ, кэчей вор ведя пе Думнезеу!
9Phước cho những kẻ làm cho người hòa thuận, vì sẽ được gọi là con Đức Chúa Trời!
9Фериче де чей ымпэчуиторь, кэч ей вор фи кемаць фий ай луй Думнезеу!
10Phước cho những kẻ chịu bắt bớ vì sự công bình, vì nước thiên đàng là của những kẻ ấy!
10Феричеде чей пригониць дин причина неприхэнирий, кэч а лор есте Ымпэрэция черурилор!
11Khi nào vì cớ ta mà người ta mắng nhiếc, bắt bớ, và lấy mọi điều dữ nói vu cho các ngươi, thì các ngươi sẽ được phước.
11Феричева фи де вой кынд, дин причина Мя, оамений вэ вор окэры, вэ вор пригони ши вор спуне тот фелул де лукрурь реле ши неадевэрате ымпотрива воастрэ!
12Hãy vui vẻ, và nức lòng mừng rỡ, vì phần thưởng các ngươi ở trên trời sẽ lớn lắm; bởi vì người ta cũng từng bắt bớ các đấng tiên tri trước các ngươi như vậy.
12Букураци-вэши веселици-вэ, пентру кэ рэсплата воастрэ есте маре ын черурь; кэч тот ашаау пригонит пе пророчий каре ау фост ынаинте де вой.
13Các ngươi là muối của đất; song nếu mất mặn đi, thì sẽ lấy giống chi mà làm cho mặn lại? Muối ấy không dùng chi được nữa, chỉ phải quăng ra ngoài và bị người ta đạp dưới chân.
13Вой сунтець саря пэмынтулуй. Дар, дакэ саря ышь перде густул, прин че ышь ва кэпэта ярэшь путеря де а сэра? Атунч ну май есте бунэ ла нимик, декыт сэ фие лепэдатэ афарэ ши кэлкатэ ын пичоаре де оамень.
14Các ngươi là sự sáng của thế gian; một cái thành ở trên núi thì không khi nào bị khuất được:
14Войсунтець лумина лумий. О четате ашезатэ пе ун мунте ну поате сэ рэмынэ аскунсэ.
15cũng không ai thắp đèn mà để dưới cái thùng, song người ta để trên chân đèn, thì nó soi sáng mọi người ở trong nhà.
15Ши оамений н-априндлумина ка с-о пунэ суб оброк, чи о пун ын сфешник ши луминязэ тутурор челор дин касэ.
16Sự sáng các ngươi hãy soi trước mặt người ta như vậy, đặng họ thấy những việc lành của các ngươi, và ngợi khen Cha các ngươi ở trên trời.
16Тот аша сэ луминезе ши лумина воастрэ ынаинтя оаменилор, ка ейсэ вадэ фаптеле воастре буне ши сэ слэвяскэпе Татэл востру, каре есте ын черурь.
17Các ngươi đừng tưởng ta đến đặng phá luật pháp hay là lời tiên tri; ta đến, không phải để phá, song để làm cho trọn.
17Сэ ну кредець кэ ам венит сэ стрик Леӂя сау Пророчий; ам венит ну сэ стрик, чи сэ ымплинеск.
18Vì ta nói thật cùng các ngươi, đang khi trời đất chưa qua đi, thì một chấm một nét trong luật pháp cũng không qua đi được cho đến khi mọi sự được trọn.
18Кэч адевэрат вэ спун, кытэ времену вор трече черул ши пэмынтул, ну ва трече о йотэ сау о фрынтурэ де словэ дин Леӂе ынаинте ка сэ се фи ынтымплат тоате лукруриле.
19Vậy, ai hủy một điều cực nhỏ nào trong những điều răn nầy, và dạy người ta làm như vậy, thì sẽ bị xưng là cực nhỏ trong nước thiên đàng; còn như ai giữ những điều răn ấy, và dạy người ta nữa, thì sẽ được xưng là lớn trong nước thiên đàng.
19Аша кэ орьчинева стрика уна дин челе май мичь дин ачесте порунчь ши ва ынвэца пе оамень аша, ва фи кемат чел май мик ын Ымпэрэция черурилор; дар орьчине ле ва пэзи ши ва ынвэца пе алций сэ ле пэзяскэ, ва фи кемат маре ын Ымпэрэция черурилор.
20Vì ta phán cho các ngươi rằng, nếu sự công bình của các ngươi chẳng trổi hơn sự công bình của các thầy thông giáo và người dòng Pha-ri-si, thì các ngươi chắc không vào nước thiên đàng.
20Кэч вэ спун кэ, дакэ неприхэниря воастрэ ну ва ынтреченеприхэниря кэртурарилор ши а фарисеилор, ку ничун кип ну вець интра ын Ымпэрэция черурилор.
21Các ngươi có nghe lời phán cho người xưa rằng: Ngươi chớ giết ai; và rằng: Hễ ai giết người thì đáng bị tòa án xử đoán.
21Аць аузит кэ с-а зис челор дин векиме: ‘Сэ ну учизь ; орьчине ва учиде ва кэдя суб педяпса жудекэций.’
22Song ta phán cho các ngươi: Hễ ai giận anh em mình thì đáng bị tòa án xử đoán; ai mắng anh em mình rằng: Ra-ca, thì đáng bị tòa công luận xử đoán; ai mắng anh em mình là đồ điên, thì đáng bị lửa địa ngục hành phạt.
22Дар Еу вэ спун кэ орьчине се мыние пе фрателе сэу ва кэдя суб педяпса жудекэций; ши орьчине ва зиче фрателуй сэу: ‘Простуле!’ вакэдя суб педяпса соборулуй; яр орьчине-й ва зиче: ‘Небунуле!’ ва кэдя суб педяпса фокулуй гееней.
23Aáy vậy, nếu khi nào ngươi đem dâng của lễ nơi bàn thờ, mà nhớ lại anh em có điều gì nghịch cùng mình,
23Аша кэ, дакэыць адучь дарул ла алтар ши аколо ыць адучь аминте кэ фрателе тэу аре чева ымпотрива та,
24thì hãy để của lễ trước bàn thờ, trở về giảng hòa với anh em trước đã; rồi hãy đến dâng của lễ.
24ласэ-цьдарул аколо, ынаинтя алтарулуй, ши ду-те ынтый де ымпакэ-те ку фрателе тэу; апой вино де аду-ць дарул.
25Khi ngươi đi đường với kẻ nghịch mình, phải lập tức hòa với họ, kẻo họ nộp ngươi cho quan án, quan án giao ngươi cho thầy đội, mà ngươi phải ở tù.
25Каутэде те ымпакэ деграбэ ку пырышул тэу, кытэвреме ешть ку ел пе друм, ка ну кумва пырышул сэ те дя пе мына жудекэторулуй, жудекэторул сэ те дя пе мына темничерулуй ши сэ фий арункат ын темницэ.
26Quả thật, ta nói cùng ngươi, ngươi trả còn thiếu một đồng tiền, thì không ra khỏi tù được.
26Адевэрат ыць спун кэ ну вей еши де аколо пынэ ну вей плэти чел дин урмэ бэнуц.
27Các ngươi có nghe lời phán rằng: Ngươi chớ phạm tội tà dâm.
27Аць аузит кэ с-а зис челор дин векиме: ‘Сэ ну прякурвешть.’
28Song ta phán cho các ngươi biết: Hễ ai ngó đàn bà mà động tình tham muốn, thì trong lòng đã phạm tội tà dâm cùng người rồi.
28Дар Еу вэ спун кэ орьчине се уйтэла о фемее ка с-о пофтяскэ, а ши прякурвит ку еа ын инима луй.
29Vậy nếu con mắt bên hữu xui cho ngươi phạm tội, thì hãy móc mà quăng nó cho xa ngươi đi; vì thà chịu một phần thân thể ngươi phải hư, còn hơn là cả thân thể bị ném vào địa ngục.
29Дакэ, деч, окюл тэу чел дрепт те фаче сэ казь ын пэкат, скоате-лши ляпэдэ-л де ла тине; кэч есте спре фолосул тэу сэ пярэ унул дин мэдулареле тале ши сэ ну-ць фие арункат тот трупул ын геенэ.
30Lại nếu tay hữu xui cho ngươi phạm tội, thì hãy chặt mà liệng nó cho xa ngươi đi; vì thà chịu một phần thân thể ngươi phải hư, còn hơn là cả thân thể vào địa ngục.
30Дакэ мына та чя дряптэ те фаче сэ казь ын пэкат, тае-о ши ляпэд-о де ла тине; кэч есте спре фолосул тэу сэ пярэ унул дин мэдулареле тале ши сэ ну-ць фие арункат тот трупул ын геенэ.
31Lại có nói rằng: Nếu người nào để vợ mình, thì hãy cho vợ cái tờ để.
31С-а зис ярэшь: ‘Орьчинеышь ва лэса неваста сэ-й дя о карте де деспэрцире.’
32Song ta phán cùng các ngươi: Nếu người nào để vợ mà không phải vì cớ ngoại tình, thì người ấy làm cho vợ mình ra người tà dâm; lại nếu người nào cưới đàn bà bị để, thì cũng phạm tội tà dâm.
32Дар Еу вэ спун кэ орьчинеышь ва лэса неваста, ын афарэ нумай де причинэ де курвие, ый дэ прилеж сэ прякурвяскэ; ши чине ва луа де невастэ пе чя лэсатэ де бэрбат прякурвеште.
33Các ngươi còn có nghe lời phán cho người xưa rằng: Ngươi chớ thề dối, nhưng đối với Chúa, phải giữ vẹn lời thề mình.
33Аць май аузит ярэшь кэ с-а зис челор дин векиме: ‘Сэ нужурь стрымб; чи сэымплинешть фацэ де Домнул журэминтеле тале.’
34Song ta phán cùng các ngươi rằng đừng thề chi hết: đừng chỉ trời mà thề, vì là ngôi của Đức Chúa Trời;
34Дар Еу вэ спун: Сэ ну журацьничдекум; нич пе чер, пентру кэ есте скаунулде домние ал луй Думнезеу;
35đừng chỉ đất mà thề, vì là bệ chân của Đức Chúa Trời; đừng chỉ thành Giê-ru-sa-lem mà thề, vì là thành của Vua lớn.
35нич пе пэмынт, пентру кэ есте аштернутул пичоарелор Луй; нич пе Иерусалим, пентру кэ есте четатямарелуй Ымпэрат.
36Lại cũng đừng chỉ đầu ngươi mà thề, vì tự ngươi không thể làm cho một sợi tóc nên trắng hay là đen được.
36Сэ ну журь нич пе капул тэу, кэч ну поць фаче ун сингур пэр алб сау негру.
37Song ngươi phải nói rằng: phải, phải; không, không. Còn điều người ta nói thêm đó, bởi nơi quỉ dữ mà ra.
37Фелулвостру де ворбире сэ фие: ‘Да, да; ну, ну’; че трече песте ачесте кувинте вине де ла чел рэу.
38Các ngươi có nghe lời phán rằng: Mắt đền mắt, răng đền răng.
38Аць аузит кэ с-а зис: ‘Окь пентру окь ши динте пентру динте.’
39Song ta bảo các ngươi, đừng chống cự kẻ dữ. Trái lại, nếu ai vả má bên hữu ngươi, hãy đưa má bên kia cho họ luôn;
39Дар Еу вэ спун: Сэну вэ ымпотривиць челуй че вэ фаче рэу. Чи, орькуйте ловеште песте образул дрепт, ынтоарче-й ши пе челэлалт.
40nếu ai muốn kiện ngươi đặng lột cái áo vắn, hãy để họ lấy luôn cái áo dài nữa;
40Орькуй вря сэ се жудече ку тине ши сэ-ць я хайна, ласэ-й ши кэмаша.
41nếu ai muốn bắt ngươi đi một dặm đường, hãy đi hai dặm với họ.
41Дакэ те силештечинева сэ мерӂь ку ел о милэ де лок, мерӂь ку ел доуэ.
42Ai xin của ngươi hãy cho, ai muốn mượn của ngươi, thì đừng trớ.
42Челуй че-ць чере, дэ-й; ши нуынтоарче спателе челуй че вря сэ се ымпрумуте де ла тине.
43Các ngươi có nghe lời phán rằng: Hãy yêu người lân cận, và hãy ghét kẻ thù nghịch mình.
43Аць аузит кэ с-а зис: ‘Сэюбешть пе апроапеле тэу ши сэурэшть пе врэжмашул тэу.’
44Song ta nói cùng các ngươi rằng: Hãy yêu kẻ thù nghịch, và cầu nguyện cho kẻ bắt bớ các ngươi,
44Дар Еу вэ спун: Юбицьпе врэжмаший воштри, бинекувынтаць пе чей че вэ блестемэ, фачець бине челор че вэ урэск ши ругаци-вэ пентру чей че вэ асупрескши вэ пригонеск,
45hầu cho các ngươi được làm con của Cha các ngươi ở trên trời; bởi vì Ngài khiến mặt trời mọc lên soi kẻ dữ cùng kẻ lành, làm mưa cho kẻ công bình cùng kẻ độc ác.
45ка сэ фиць фий ай Татэлуй востру каре есте ын черурь; кэч Ел фаче сэ рэсарэсоареле Сэу песте чей рэй ши песте чей бунь ши дэ плоае песте чей дрепць ши песте чей недрепць.
46Nếu các ngươi yêu những kẻ yêu mình, thì có được thưởng gì đâu? Những kẻ thâu thuế há chẳng làm như vậy sao?
46Дакэ юбицьнумай пе чей че вэ юбеск, че рэсплатэ май аштептаць? Ну фак аша ши вамеший?
47Lại nếu các ngươi tiếp đãi anh em mình mà thôi, thì có lạ gì hơn ai? Người ngoại há chẳng làm như vậy sao?
47Ши дакэ ымбрэцишаць ку драгосте нумай пе фраций воштри, че лукру необишнуит фачець? Оаре пэгыний ну фак ла фел?
48Thế thì các ngươi hãy nên trọn vẹn, như Cha các ngươi ở trên trời là trọn vẹn.
48Вой фицьдар десэвыршиць, дупэ кумши Татэл востру чел череск есте десэвыршит.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.