Ma
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Freedom Bible (Thai)

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Chúa Jêsus xem thấy đoàn dân đông, bèn lên núi kia; khi Ngài đã ngồi, thì các môn đồ đến gần.
1เมื่อ​พระองค์​เห็น​ฝูงชน ก็​ขึ้น​ไป​บน​ภูเขา เมื่อ​พระองค์​นั่ง​ลง สาวก​ของ​พระองค์​ก็​มา​หา
2Ngài bèn mở miệng mà truyền dạy rằng:
2พระองค์​จึง​เริ่ม​กล่าว​สอน​พวกเขา​ว่า
3Phước cho những kẻ có lòng khó khăn, vì nước thiên đàng là của những kẻ ấy!
3“คน​ที่​ยากจน​ใน​จิตวิญญาณ​ย่อม​เป็นสุข เพราะ​อาณาจักร​แห่ง​สวรรค์​เป็น​ของ​พวกเขา
4Phước cho những kẻ than khóc, vì sẽ được yên ủi!
4คน​ที่​โศกเศร้า​ย่อม​เป็นสุข เพราะ​พวกเขา​จะ​ได้​รับ​การ​ปลอบโยน
5Phước cho những kẻ nhu mì, vì sẽ hưởng được đất!
5คน​ที่​อ่อนโยน​ย่อม​เป็นสุข เพราะ​พวกเขา​จะ​ได้​รับ​แผ่นดินโลก​เป็น​มรดก
6Phước cho những kẻ đói khát sự công bình, vì sẽ được no đủ!
6คน​ที่​หิว​และ​กระหาย​ความชอบธรรม​ย่อม​เป็นสุข เพราะ​พวกเขา​จะ​อิ่ม
7Phước cho những kẻ hay thương xót, vì sẽ được thương xót!
7คน​ที่​มี​ความเมตตา​ย่อม​เป็นสุข เพราะ​พวกเขา​จะ​ได้​รับ​ความเมตตา
8Phước cho những kẻ có lòng trong sạch, vì sẽ thấy Đức Chúa Trời!
8คน​ที่​มี​ใจ​บริสุทธิ์​ย่อม​เป็นสุข เพราะ​พวกเขา​จะ​เห็น​พระเจ้า
9Phước cho những kẻ làm cho người hòa thuận, vì sẽ được gọi là con Đức Chúa Trời!
9คน​ที่​สร้าง​สันติ​ย่อม​เป็นสุข เพราะ​พวกเขา​จะ​ได้​ชื่อ​ว่า​เป็น​ลูก​ของ​พระเจ้า
10Phước cho những kẻ chịu bắt bớ vì sự công bình, vì nước thiên đàng là của những kẻ ấy!
10คน​ที่​ถูก​ข่มเหง​เพราะ​ความชอบธรรม​ย่อม​เป็นสุข เพราะ​อาณาจักร​แห่ง​สวรรค์​เป็น​ของ​พวกเขา
11Khi nào vì cớ ta mà người ta mắng nhiếc, bắt bớ, và lấy mọi điều dữ nói vu cho các ngươi, thì các ngươi sẽ được phước.
11“พวกคุณ​ย่อม​เป็นสุข เมื่อ​คน​ด่าทอ​พวกคุณ ข่มเหง​พวกคุณ และ​กล่าวร้าย​พวกคุณ​ด้วย​เรื่อง​ต่าง ๆ นานา​อย่าง​เป็น​เท็จ เพราะ​เรา
12Hãy vui vẻ, và nức lòng mừng rỡ, vì phần thưởng các ngươi ở trên trời sẽ lớn lắm; bởi vì người ta cũng từng bắt bớ các đấng tiên tri trước các ngươi như vậy.
12จง​ชื่นชม​ยินดี​และ​ดีใจ​อย่าง​ยิ่ง เพราะ​พวกคุณ​มี​รางวัล​ยิ่งใหญ่​ใน​สวรรค์ เพราะ​คน​เหล่านั้น​ก็​ข่มเหง​บรรดา​ผู้เผยพระวจนะ​ที่​อยู่​ก่อน​พวกคุณ​เช่นเดียวกัน
13Các ngươi là muối của đất; song nếu mất mặn đi, thì sẽ lấy giống chi mà làm cho mặn lại? Muối ấy không dùng chi được nữa, chỉ phải quăng ra ngoài và bị người ta đạp dưới chân.
13“พวกคุณ​เป็น​เกลือ​ของ​แผ่นดินโลก แต่​ถ้า​เกลือ​หมด​รสเค็ม จะ​ทำ​ให้​กลับ​เค็ม​ได้​อย่างไร? ต่อ​ไป​มัน​ก็​ไม่​มี​ประโยชน์​อะไร นอกจาก​ถูก​โยน​ทิ้ง​และ​ให้​คน​เหยียบย่ำ
14Các ngươi là sự sáng của thế gian; một cái thành ở trên núi thì không khi nào bị khuất được:
14“พวกคุณ​เป็น​แสงสว่าง​ของ​โลก เมือง​ที่​ตั้ง​อยู่​บน​ภูเขา​จะ​ซ่อน​ไว้​ไม่​ได้
15cũng không ai thắp đèn mà để dưới cái thùng, song người ta để trên chân đèn, thì nó soi sáng mọi người ở trong nhà.
15คน​ก็​ไม่​จุด​ตะเกียง​แล้ว​เอา​ไว้​ใต้​ตะกร้า​สำหรับ​ตวง แต่​วาง​ไว้​บน​ที่​วาง​ตะเกียง แล้ว​มัน​ก็​ส่องสว่าง​แก่​ทุก​คน​ใน​บ้าน
16Sự sáng các ngươi hãy soi trước mặt người ta như vậy, đặng họ thấy những việc lành của các ngươi, và ngợi khen Cha các ngươi ở trên trời.
16เช่นเดียวกัน จง​ให้​แสงสว่าง​ของ​พวกคุณ​ส่อง​ต่อหน้า​ผู้คน เพื่อ​พวกเขา​จะ​เห็น​การกระทำ​ดี​ของ​พวกคุณ และ​ยกย่อง​พระบิดา​ของ​พวกคุณ​ผู้​อยู่​ใน​สวรรค์
17Các ngươi đừng tưởng ta đến đặng phá luật pháp hay là lời tiên tri; ta đến, không phải để phá, song để làm cho trọn.
17“อย่า​คิด​ว่า​เรา​มา​เพื่อ​ล้มล้าง​ธรรมบัญญัติ​หรือ​บรรดา​ผู้เผยพระวจนะ เรา​ไม่​ได้​มา​เพื่อ​ล้มล้าง แต่​มา​เพื่อ​ทำ​ให้​สำเร็จ
18Vì ta nói thật cùng các ngươi, đang khi trời đất chưa qua đi, thì một chấm một nét trong luật pháp cũng không qua đi được cho đến khi mọi sự được trọn.
18เพราะ​เรา​บอก​ความจริง​แก่​พวกคุณ​ว่า จนกว่า​สวรรค์​และ​โลก​จะ​ผ่าน​พ้น​ไป แม้​แต่​อักษร​ที่​เล็ก​ที่สุด​หนึ่ง​ตัว หรือ​ขีด​ปากกา​เล็ก ๆ เพียง​ขีด​เดียว ก็​จะ​ไม่​สูญหาย​ไป​จาก​ธรรมบัญญัติ​เลย จนกว่า​ทุก​สิ่ง​จะ​สำเร็จ
19Vậy, ai hủy một điều cực nhỏ nào trong những điều răn nầy, và dạy người ta làm như vậy, thì sẽ bị xưng là cực nhỏ trong nước thiên đàng; còn như ai giữ những điều răn ấy, và dạy người ta nữa, thì sẽ được xưng là lớn trong nước thiên đàng.
19ดังนั้น ผู้ใด​ละเมิด​บัญญัติ​ข้อ​เล็กน้อย​ที่สุด​ข้อ​หนึ่ง​เหล่านี้ และ​สอน​คนอื่น​ให้​ทำ​เช่นนั้น ผู้​นั้น​จะ​ได้​ชื่อ​ว่า​เล็กน้อย​ที่สุด​ใน​อาณาจักร​แห่ง​สวรรค์ แต่​ผู้ใด​ทำ​ตาม​และ​สอน​บัญญัติ​เหล่านี้ ผู้​นั้น​จะ​ได้​ชื่อ​ว่า​ยิ่งใหญ่​ใน​อาณาจักร​แห่ง​สวรรค์
20Vì ta phán cho các ngươi rằng, nếu sự công bình của các ngươi chẳng trổi hơn sự công bình của các thầy thông giáo và người dòng Pha-ri-si, thì các ngươi chắc không vào nước thiên đàng.
20เพราะ​เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า ถ้า​ความชอบธรรม​ของ​พวกคุณ​ไม่​มาก​กว่า​ของ​พวก​อาลักษณ์​และ​ฟาริสี พวกคุณ​จะ​ไม่​มี​ทาง​เข้า​อาณาจักร​แห่ง​สวรรค์​ได้
21Các ngươi có nghe lời phán cho người xưa rằng: Ngươi chớ giết ai; và rằng: Hễ ai giết người thì đáng bị tòa án xử đoán.
21“พวกคุณ​ได้ยิน​ว่า​มี​คำ​กล่าว​แก่​คน​สมัยก่อน​ว่า ‘อย่า​ฆ่า’ และ ‘ผู้ใด​ฆ่า​คน​จะ​ต้อง​รับ​การ​พิพากษา’
22Song ta phán cho các ngươi: Hễ ai giận anh em mình thì đáng bị tòa án xử đoán; ai mắng anh em mình rằng: Ra-ca, thì đáng bị tòa công luận xử đoán; ai mắng anh em mình là đồ điên, thì đáng bị lửa địa ngục hành phạt.
22แต่​เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า ทุก​คน​ที่​โกรธ​พี่น้อง​ของ​ตน​โดย​ไม่​มี​เหตุ จะ​มี​โทษ​ถึง​ขั้น​ต้อง​รับ​การ​พิพากษา ผู้ใด​พูด​กับ​พี่น้อง​ของ​ตน​ว่า ‘รากา!’ จะ​มี​โทษ​ถึง​ขั้น​ต้อง​ขึ้น​ต่อ​สภา และ​ผู้ใด​พูด​ว่า ‘เจ้า​โง่!’ จะ​มี​โทษ​ถึง​ขั้น​ต้อง​รับ​ไฟ​แห่ง​เกเฮนนา
23Aáy vậy, nếu khi nào ngươi đem dâng của lễ nơi bàn thờ, mà nhớ lại anh em có điều gì nghịch cùng mình,
23“ดังนั้น ถ้า​เจ้า​กำลัง​นำ​ของถวาย​มา​ที่​แท่นบูชา และ​ที่​นั่น​นึก​ขึ้น​ได้​ว่า​พี่น้อง​ของ​เจ้า​มี​เรื่อง​ค้างใจ​กับ​เจ้า
24thì hãy để của lễ trước bàn thờ, trở về giảng hòa với anh em trước đã; rồi hãy đến dâng của lễ.
24จง​วาง​ของถวาย​ของ​เจ้า​ไว้​ตรงหน้า​แท่นบูชา แล้ว​ไป​เสีย จง​คืนดี​กับ​พี่น้อง​ของ​เจ้า​ก่อน แล้ว​จึง​กลับ​มา​ถวาย​ของถวาย
25Khi ngươi đi đường với kẻ nghịch mình, phải lập tức hòa với họ, kẻo họ nộp ngươi cho quan án, quan án giao ngươi cho thầy đội, mà ngươi phải ở tù.
25จง​ตกลง​กับ​คู่กรณี​ของ​เจ้า​โดย​เร็ว ขณะ​ที่​เจ้า​ยัง​อยู่​กับ​เขา​ระหว่าง​ทาง มิฉะนั้น ผู้ฟ้องร้อง​อาจ​มอบ​เจ้า​ให้​ผู้พิพากษา ผู้พิพากษา​มอบ​เจ้า​ให้​เจ้าหน้าที่ แล้ว​เจ้า​จะ​ถูก​โยน​เข้า​คุก
26Quả thật, ta nói cùng ngươi, ngươi trả còn thiếu một đồng tiền, thì không ra khỏi tù được.
26เรา​บอก​ความจริง​แก่​เจ้า​ว่า เจ้า​จะ​ไม่​ได้​ออก​จาก​ที่​นั่น​อย่าง​แน่นอน จนกว่า​จะ​จ่าย​เหรียญ​สุดท้าย
27Các ngươi có nghe lời phán rằng: Ngươi chớ phạm tội tà dâm.
27“พวกคุณ​ได้ยิน​ว่า​มี​คำ​กล่าว ว่า ‘อย่า​ล่วงประเวณี’
28Song ta phán cho các ngươi biết: Hễ ai ngó đàn bà mà động tình tham muốn, thì trong lòng đã phạm tội tà dâm cùng người rồi.
28แต่​เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า ทุก​คน​ที่​จ้อง​มอง​ผู้หญิง​ด้วย​ความใคร่ ก็​ได้​ล่วงประเวณี​กับ​นาง​ใน​ใจ​ของ​ตน​แล้ว
29Vậy nếu con mắt bên hữu xui cho ngươi phạm tội, thì hãy móc mà quăng nó cho xa ngươi đi; vì thà chịu một phần thân thể ngươi phải hư, còn hơn là cả thân thể bị ném vào địa ngục.
29ถ้า​ตา​ขวา​ของ​เจ้า​ทำ​ให้​เจ้า​สะดุดล้ม จง​ควัก​มัน​ออก​แล้ว​โยน​ทิ้ง​ไป เพราะ​การ​ที่​อวัยวะ​ส่วน​หนึ่ง​ของ​เจ้า​สูญเสีย​ไป ยัง​เป็น​ประโยชน์​แก่​เจ้า​มาก​กว่า​ที่​ทั้ง​ร่างกาย​ของ​เจ้า​จะ​ถูก​โยน​เข้า​เกเฮนนา
30Lại nếu tay hữu xui cho ngươi phạm tội, thì hãy chặt mà liệng nó cho xa ngươi đi; vì thà chịu một phần thân thể ngươi phải hư, còn hơn là cả thân thể vào địa ngục.
30ถ้า​มือ​ขวา​ของ​เจ้า​ทำ​ให้​เจ้า​สะดุดล้ม จง​ตัด​มัน​ออก​แล้ว​โยน​ทิ้ง​ไป เพราะ​การ​ที่​อวัยวะ​ส่วน​หนึ่ง​ของ​เจ้า​สูญเสีย​ไป ยัง​เป็น​ประโยชน์​แก่​เจ้า​มาก​กว่า​ที่​ทั้ง​ร่างกาย​ของ​เจ้า​จะ​ถูก​โยน​เข้า​เกเฮนนา
31Lại có nói rằng: Nếu người nào để vợ mình, thì hãy cho vợ cái tờ để.
31“มี​คำ​กล่าว​ไว้​ด้วย​ว่า ‘ผู้ใด​หย่า​ภรรยา​ของ​ตน จง​ให้​หนังสือ​หย่า​แก่​นาง’
32Song ta phán cùng các ngươi: Nếu người nào để vợ mà không phải vì cớ ngoại tình, thì người ấy làm cho vợ mình ra người tà dâm; lại nếu người nào cưới đàn bà bị để, thì cũng phạm tội tà dâm.
32แต่​เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า ผู้ใด​หย่า​ภรรยา​ของ​ตน เว้นแต่​เพราะ​การ​ผิด​ศีลธรรม​ทาง​เพศ ก็​ทำ​ให้​นาง​กลาย​เป็น​ผู้​ล่วงประเวณี และ​ผู้ใด​แต่งงาน​กับ​หญิง​ที่​ถูก​หย่า​ก็​ล่วงประเวณี
33Các ngươi còn có nghe lời phán cho người xưa rằng: Ngươi chớ thề dối, nhưng đối với Chúa, phải giữ vẹn lời thề mình.
33“อีก​ครั้ง​หนึ่ง พวกคุณ​ได้ยิน​ว่า​มี​คำ​กล่าว​แก่​คน​สมัยก่อน​ว่า ‘อย่า​สาบาน​แล้ว​ผิด​คำ แต่​จง​ทำ​ตาม​คำสาบาน​ของ​เจ้า​ต่อ​องค์พระผู้เป็นเจ้า’
34Song ta phán cùng các ngươi rằng đừng thề chi hết: đừng chỉ trời mà thề, vì là ngôi của Đức Chúa Trời;
34แต่​เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า อย่า​สาบาน​เลย ไม่​ว่า​โดย​อ้าง​สวรรค์ เพราะ​สวรรค์​เป็น​บัลลังก์​ของ​พระเจ้า
35đừng chỉ đất mà thề, vì là bệ chân của Đức Chúa Trời; đừng chỉ thành Giê-ru-sa-lem mà thề, vì là thành của Vua lớn.
35หรือ​โดย​อ้าง​แผ่นดินโลก เพราะ​แผ่นดินโลก​เป็น​ที่​วาง​เท้า​ของ​พระองค์ หรือ​โดย​อ้าง​เยรูซาเล็ม เพราะ​เป็น​เมือง​ของ​กษัตริย์​ผู้​ยิ่งใหญ่
36Lại cũng đừng chỉ đầu ngươi mà thề, vì tự ngươi không thể làm cho một sợi tóc nên trắng hay là đen được.
36และ​อย่า​สาบาน​โดย​อ้าง​ศีรษะ​ของ​เจ้า เพราะ​เจ้า​ไม่​สามารถ​ทำ​ให้​ผม​แม้​เส้น​เดียว​เป็น​สีขาว​หรือ​สีดำ​ได้
37Song ngươi phải nói rằng: phải, phải; không, không. Còn điều người ta nói thêm đó, bởi nơi quỉ dữ mà ra.
37แต่​คำ​ของ​พวกคุณ​ให้​เป็น ‘ใช่’ ก็​คือ ‘ใช่’ และ ‘ไม่’ ก็​คือ ‘ไม่’ สิ่ง​ที่​เกิน​จาก​นี้​มา​จาก​ผู้ชั่วร้าย
38Các ngươi có nghe lời phán rằng: Mắt đền mắt, răng đền răng.
38“พวกคุณ​ได้ยิน​ว่า​มี​คำ​กล่าว​ว่า ‘ตา​แทน​ตา และ​ฟัน​แทน​ฟัน’
39Song ta bảo các ngươi, đừng chống cự kẻ dữ. Trái lại, nếu ai vả má bên hữu ngươi, hãy đưa má bên kia cho họ luôn;
39แต่​เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า อย่า​ต่อต้าน​คน​ที่​ชั่วร้าย แต่​ถ้า​ใคร​ตบ​แก้ม​ขวา​ของ​เจ้า จง​หัน​อีก​ข้าง​ให้​เขา​ด้วย
40nếu ai muốn kiện ngươi đặng lột cái áo vắn, hãy để họ lấy luôn cái áo dài nữa;
40ถ้า​ใคร​ฟ้องร้อง​เจ้า​เพื่อ​เอา​เสื้อ​ของ​เจ้า ก็​จง​ให้​เสื้อคลุม​แก่​เขา​ด้วย
41nếu ai muốn bắt ngươi đi một dặm đường, hãy đi hai dặm với họ.
41ถ้า​ใคร​บังคับ​เจ้า​ให้​ไป​หนึ่ง​ไมล์ จง​ไป​กับ​เขา​สอง​ไมล์
42Ai xin của ngươi hãy cho, ai muốn mượn của ngươi, thì đừng trớ.
42จง​ให้​แก่​ผู้​ที่​ขอ​จาก​เจ้า และ​อย่า​หัน​หนี​จาก​ผู้​ที่​ต้องการ​ยืม​จาก​เจ้า
43Các ngươi có nghe lời phán rằng: Hãy yêu người lân cận, và hãy ghét kẻ thù nghịch mình.
43“พวกคุณ​ได้ยิน​ว่า​มี​คำ​กล่าว​ว่า ‘จง​รัก​เพื่อนบ้าน​ของ​เจ้า และ​เกลียด​ศัตรู​ของ​เจ้า’
44Song ta nói cùng các ngươi rằng: Hãy yêu kẻ thù nghịch, và cầu nguyện cho kẻ bắt bớ các ngươi,
44แต่​เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า จง​รัก​ศัตรู​ของ​พวกคุณ อวยพร​คน​ที่​สาปแช่ง​พวกคุณ ทำดี​ต่อ​คน​ที่​เกลียด​พวกคุณ และ​อธิษฐาน​เผื่อ​คน​ที่​ปฏิบัติ​ต่อ​พวกคุณ​อย่าง​เลวร้าย​และ​ข่มเหง​พวกคุณ
45hầu cho các ngươi được làm con của Cha các ngươi ở trên trời; bởi vì Ngài khiến mặt trời mọc lên soi kẻ dữ cùng kẻ lành, làm mưa cho kẻ công bình cùng kẻ độc ác.
45เพื่อ​พวกคุณ​จะ​เป็น​ลูก​ของ​พระบิดา​ของ​พวกคุณ​ผู้​อยู่​ใน​สวรรค์ เพราะ​พระองค์​ให้​ดวงอาทิตย์​ของ​พระองค์​ขึ้น​เหนือ​ทั้ง​คนชั่ว​และ​คนดี และ​ให้​ฝน​ตก​แก่​ทั้ง​คนชอบธรรม​และ​คนอธรรม
46Nếu các ngươi yêu những kẻ yêu mình, thì có được thưởng gì đâu? Những kẻ thâu thuế há chẳng làm như vậy sao?
46เพราะ​ถ้า​พวกคุณ​รัก​คน​ที่​รัก​พวกคุณ พวกคุณ​จะ​ได้​รางวัล​อะไร? แม้​แต่​คนเก็บภาษี​ก็​ทำ​อย่าง​เดียวกัน​ไม่​ใช่​หรือ?
47Lại nếu các ngươi tiếp đãi anh em mình mà thôi, thì có lạ gì hơn ai? Người ngoại há chẳng làm như vậy sao?
47ถ้า​พวกคุณ​ทักทาย​แต่​เพื่อน​ของ​พวกคุณ พวกคุณ​ทำ​อะไร​มาก​กว่า​คนอื่น? แม้​แต่​คนเก็บภาษี ก็​ทำ​อย่าง​เดียวกัน​ไม่​ใช่​หรือ?
48Thế thì các ngươi hãy nên trọn vẹn, như Cha các ngươi ở trên trời là trọn vẹn.
48ดังนั้น พวกคุณ​จง​สมบูรณ์​แบบ เช่นเดียวกับ​พระบิดา​ของ​พวกคุณ​ใน​สวรรค์​ที่​สมบูรณ์​แบบ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.