Ma 26
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Vả, Đức Chúa Jêsus đã phán những lời ấy xong rồi, thì phán cùng môn đồ rằng:
1เมื่อพระเยซูกล่าวถ้อยคำทั้งหมดนี้จบแล้ว พระองค์กล่าวกับสาวกว่า
2Các ngươi biết rằng còn hai ngày nữa thì đến lễ Vượt qua, và Con người sẽ bị nộp để chịu đóng đinh trên cây thập tự.
2“พวกคุณรู้ว่า อีกสองวันจะถึงเทศกาลปัสกา และบุตรมนุษย์จะถูกมอบให้นำไปตรึงบนกางเขน”
3Bấy giờ các thầy tế lễ cả và các trưởng lão trong dân nhóm lại trong tòa thầy cả thượng phẩm tên là Cai-phe;
3เวลานั้น หัวหน้าปุโรหิต พวกอาลักษณ์ และพวกผู้อาวุโสของประชาชนมาชุมนุมกันในลานบ้านของมหาปุโรหิต ซึ่งชื่อคายาฟาส
4và bàn với nhau dùng mưu chước gì đặng bắt Đức Chúa Jêsus mà giết.
4พวกเขาปรึกษากันว่าจะจับพระเยซูด้วยอุบาย และฆ่าพระองค์
5Song họ nói rằng: Không nên làm trong ngày lễ, e trong dân chúng sanh ra điều xào xạc chăng.
5แต่พวกเขาพูดว่า “อย่าทำในช่วงเทศกาล มิฉะนั้นประชาชนอาจก่อจลาจล”
6Khi Đức Chúa Jêsus ở làng Bê-tha-ni, tại nhà Si-môn là người phung,
6ขณะที่พระเยซูอยู่ที่เบธานี ในบ้านของซีโมนผู้เป็นโรคเรื้อน
7có một người đàn bà cầm cái chai bằng ngọc trắng đựng dầu thơm quí giá lắm, đến gần mà đổ trên đầu Ngài đang khi ngồi ăn.
7มีหญิงคนหนึ่งถือขวดอะลาบาสเตอร์ที่บรรจุน้ำมันหอมราคาแพงมากเข้ามาหาพระองค์ และเทน้ำมันหอมลงบนศีรษะของพระองค์ ขณะที่พระองค์นั่งอยู่ที่โต๊ะอาหาร
8Môn đồ thấy vậy, giận mà trách rằng: Sao phí của như vậy?
8เมื่อสาวกเห็น ก็ไม่พอใจอย่างยิ่ง และพูดว่า “ทำไมจึงทำให้สูญเปล่าอย่างนี้?
9Dầu nầy có thể bán được nhiều tiền và lấy mà thí cho kẻ nghèo nàn.
9น้ำมันหอมนี้ขายได้เงินมาก แล้วเอาเงินให้คนยากจนก็ได้”
10Đức Chúa Jêsus biết điều đó, bèn phán cùng môn đồ rằng: Sao các ngươi làm khó cho người đàn bà đó? Người đã làm việc tốt cho ta;
10พระเยซูรู้เรื่องนี้ จึงกล่าวกับพวกเขาว่า “พวกคุณรบกวนหญิงคนนี้ทำไม? นางได้ทำสิ่งดีแก่เรา
11vì các ngươi thường có kẻ nghèo ở cùng mình, song sẽ không có ta ở cùng luôn luôn.
11พวกคุณมีคนยากจนอยู่กับพวกคุณเสมอ แต่พวกคุณจะไม่มีเราอยู่ด้วยเสมอ
12Người đổ dầu thơm trên mình ta là để sửa soạn chôn xác ta đó.
12ที่นางเทน้ำมันหอมนี้บนร่างกายของเรา ก็เพื่อเตรียมเราไว้สำหรับการฝังศพ
13Quả thật, ta nói cùng các ngươi, khắp cả thế gian, hễ nơi nào Tin Lành nầy được giảng ra, thì cũng thuật lại việc người ấy đã làm để nhớ đến người.
13เราบอกความจริงแก่พวกคุณว่า ไม่ว่าข่าวดีนี้จะถูกประกาศที่ใดทั่วโลก สิ่งที่หญิงคนนี้ทำก็จะถูกกล่าวถึงที่นั่น เพื่อระลึกถึงนาง”
14Bấy giờ có một người trong mười hai sứ đồ, tên là Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt, đến tìm các thầy tế lễ cả,
14แล้วยูดาสอิสคาริโอท คนหนึ่งในสิบสองคน ไปหาหัวหน้าปุโรหิต
15mà nói rằng: Các thầy bằng lòng trả cho tôi bao nhiêu đặng tôi sẽ nộp người cho? Họ bèn trả cho nó ba chục bạc.
15และถามว่า “พวกคุณจะให้อะไรข้าพเจ้า ถ้าข้าพเจ้ามอบเขาให้พวกคุณ?” พวกเขาจึงชั่งเงินสามสิบเหรียญให้เขา
16Từ lúc đó, nó tìm dịp tiện để nộp Đức Chúa Jêsus.
16ตั้งแต่เวลานั้น ยูดาสก็หาโอกาสที่จะทรยศพระองค์
17Trong ngày thứ nhất ăn bánh không men, môn đồ đến gần Đức Chúa Jêsus mà thưa rằng: Thầy muốn chúng tôi dọn cho thầy ăn lễ Vượt qua tại đâu?
17ในวันแรกของเทศกาลขนมปังไร้เชื้อ สาวกมาหาพระเยซู และถามว่า “ท่านต้องการให้พวกเราเตรียมปัสกาให้ท่านรับประทานที่ไหน?”
18Ngài đáp rằng: Hãy vào thành, đến nhà một người kia, mà nói rằng: Thầy nói: Giờ ta gần đến; ta và môn đồ ta sẽ giữ lễ Vượt qua trong nhà ngươi.
18พระองค์กล่าวว่า “จงเข้าไปในเมือง ไปหาคนหนึ่ง แล้วบอกเขาว่า ‘อาจารย์บอกว่า “เวลาของเราใกล้มาถึงแล้ว เราจะฉลองปัสกาที่บ้านของท่านพร้อมกับสาวกของเรา”’”
19Môn đồ làm y như lời Đức Chúa Jêsus đã dạy mà dọn lễ Vượt qua.
19สาวกทำตามที่พระเยซูสั่ง และเตรียมปัสกา
20Đến tối, Ngài ngồi ăn với mười hai sứ đồ.
20เมื่อถึงเวลาเย็น พระองค์เอนกายรับประทานอาหารพร้อมกับสาวกสิบสองคน
21Khi đang ăn, Ngài phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi rằng có một người trong các ngươi sẽ phản ta.
21ขณะที่พวกเขากำลังกิน พระองค์กล่าวว่า “เราบอกความจริงแก่พวกคุณว่า คนหนึ่งในพวกคุณจะทรยศเรา”
22Các môn đồ lấy làm buồn bực lắm, và lần lượt hỏi Ngài rằng: Lạy Chúa, có phải tôi không? Ngài đáp rằng:
22พวกเขาเศร้าใจอย่างยิ่ง และเริ่มถามพระองค์ทีละคนว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า คงไม่ใช่ข้าพเจ้าใช่ไหม?”
23Kẻ nào để tay vào mâm với ta, ấy là kẻ sẽ phản ta.
23พระองค์ตอบว่า “คนที่จุ่มมือลงในชามพร้อมกับเรา คนนั้นจะทรยศเรา
24Con người đi, y theo lời đã chép về Ngài; song khốn nạn thay cho kẻ phản Con người! Thà nó chẳng sanh ra thì hơn!
24บุตรมนุษย์จะจากไปตามที่มีเขียนไว้ถึงพระองค์ แต่วิบัติแก่คนที่ทรยศบุตรมนุษย์! สำหรับคนนั้น ถ้าไม่ได้เกิดมาก็ยังดีกว่า”
25Giu-đa là kẻ phản Ngài cất tiếng hỏi rằng: Thưa thầy, có phải tôi chăng? Ngài phán rằng: Thật như ngươi đã nói.
25ยูดาส คนที่กำลังจะทรยศพระองค์ ถามว่า “รับบี คงไม่ใช่ข้าพเจ้าใช่ไหม?” พระองค์ตอบเขาว่า “ท่านพูดเอง”
26Khi đang ăn, Đức Chúa Jêsus lấy bánh, tạ ơn rồi, bẻ ra đưa cho môn đồ mà rằng: Hãy lấy ăn đi, nầy là thân thể ta.
26ขณะที่พวกเขากำลังกิน พระเยซูหยิบขนมปังขึ้นมา กล่าวขอบคุณ แล้วหักและส่งให้สาวก พร้อมกับกล่าวว่า “รับไปกิน นี่คือกายของเรา”
27Ngài lại lấy chén, tạ ơn rồi, đưa cho môn đồ mà rằng: Hết thảy hãy uống đi;
27พระองค์หยิบถ้วย กล่าวขอบพระคุณ แล้วส่งให้พวกเขา พร้อมกับกล่าวว่า “พวกคุณทุกคนจงดื่มจากถ้วยนี้
28vì nầy là huyết ta, huyết của sự giao ước đã đổ ra cho nhiều người được tha tội.
28เพราะนี่คือโลหิตของเรา คือโลหิตแห่งพันธสัญญาใหม่ ซึ่งหลั่งออกเพื่อคนจำนวนมาก เพื่อการยกโทษบาป
29Ta phán cùng các ngươi, từ rày về sau, ta không uống trái nho nầy nữa, cho đến ngày mà ta sẽ uống trái nho mới cùng các ngươi ở trong nước của Cha ta.
29แต่เราบอกพวกคุณว่า ตั้งแต่นี้ไป เราจะไม่ดื่มผลจากเถาองุ่นนี้อีก จนถึงวันที่เราจะดื่มใหม่กับพวกคุณในอาณาจักรของพระบิดาของเรา”
30Khi đã hát thơ thánh rồi, Đức Chúa Jêsus và môn đồ đi ra mà lên núi Ô-li-ve.
30เมื่อร้องเพลงสรรเสริญแล้ว พวกเขาก็ออกไปยังภูเขามะกอกเทศ
31Ngài bèn phán rằng: Đêm nay các ngươi sẽ đều vấp phạm vì cớ ta, như có chép rằng: Ta sẽ đánh kẻ chăn chiên, thì chiên trong bầy sẽ bị tan lạc.
31แล้วพระเยซูกล่าวกับพวกเขาว่า “คืนนี้ พวกคุณทุกคนจะสะดุดล้มเพราะเรา เพราะมีเขียนไว้ว่า ‘เราจะตีผู้เลี้ยงแกะ และแกะในฝูงจะกระจัดกระจายไป’
32Song sau khi ta sống lại rồi, ta sẽ đi đến xứ Ga-li-lê trước các ngươi.
32แต่หลังจากเราฟื้นขึ้นจากความตายแล้ว เราจะไปยังกาลิลีก่อนพวกคุณ”
33Phi-e-rơ cất tiếng thưa rằng: Dầu mọi người vấp phạm vì cớ thầy, song tôi chắc không bao giờ vấp phạm vậy.
33เปโตรตอบพระองค์ว่า “แม้ทุกคนจะสะดุดล้มเพราะท่าน ข้าพเจ้าก็จะไม่สะดุดล้มเลย”
34Đức Chúa Jêsus phán rằng: Quả thật, ta nói cùng ngươi, chính đêm nay, trước khi gà gáy, ngươi sẽ chối ta ba lần.
34พระเยซูกล่าวกับเขาว่า “เราบอกความจริงแก่ท่านว่า คืนนี้ ก่อนไก่ขัน ท่านจะปฏิเสธเราสามครั้ง”
35Phi-e-rơ thưa rằng: Dầu tôi phải chết với thầy đi nữa, tôi chẳng chối thầy đâu. Hết thảy môn đồ đều nói y như vậy.
35เปโตรกล่าวกับพระองค์ว่า “แม้ข้าพเจ้าต้องตายพร้อมกับท่าน ข้าพเจ้าก็จะไม่ปฏิเสธท่าน” สาวกทุกคนก็พูดเช่นเดียวกัน
36Rồi Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ đi đến một chỗ kêu là Ghết-sê-ma-nê. Ngài phán rằng: Hãy ngồi đây đợi ta đi cầu nguyện đằng kia.
36แล้วพระเยซูมากับพวกเขาถึงสถานที่แห่งหนึ่งชื่อเกทเสมนี และกล่าวกับสาวกว่า “นั่งอยู่ที่นี่ ขณะที่เราไปอธิษฐานที่โน่น”
37Đoạn, Ngài bèn đem Phi-e-rơ và hai người con của Xê-bê-đê đi với mình, tức thì Ngài buồn bực và sầu não lắm.
37พระองค์พาเปโตร และบุตรสองคนของเศเบดีไปด้วย แล้วเริ่มเศร้าใจและทุกข์ใจอย่างหนัก
38Ngài bèn phán: Linh hồn ta buồn bực cho đến chết; các ngươi hãy ở đây và tỉnh thức với ta.
38พระเยซูกล่าวกับพวกเขาว่า “จิตใจของเราเศร้าอย่างยิ่ง จนแทบจะตาย จงอยู่ที่นี่ และเฝ้าระวังกับเรา”
39Rồi Ngài bước tới một ít, sấp mặt xuống đất mà cầu nguyện rằng: Cha ơi! nếu có thể được, xin cho chén nầy lìa khỏi Con! Song không theo ý muốn Con, mà theo ý muốn Cha.
39พระองค์เดินต่อไปอีกเล็กน้อย หมอบหน้าลงกับพื้น และอธิษฐานว่า “พระบิดาของเรา ถ้าเป็นไปได้ ขอให้ถ้วยนี้ผ่านพ้นไปจากเรา แต่อย่าให้เป็นตามที่เราต้องการ ให้เป็นตามที่พระองค์ต้องการ”
40Kế đó, Ngài trở lại với môn đồ, thấy đang ngủ, thì Ngài phán cùng Phi-e-rơ rằng: Thế thì các ngươi không tỉnh thức với ta trong một giờ được!
40พระองค์กลับมาหาสาวก และพบพวกเขากำลังหลับ จึงกล่าวกับเปโตรว่า “พวกคุณเฝ้าระวังกับเราสักหนึ่งชั่วโมงไม่ได้หรือ?
41Hãy thức canh và cầu nguyện, kẻo các ngươi sa vào chước cám dỗ; tâm thần thì muốn lắm, mà xác thịt thì yếu đuối.
41จงเฝ้าระวังและอธิษฐาน เพื่อจะไม่เข้าสู่การทดลอง จิตวิญญาณเต็มใจก็จริง แต่ร่างกายอ่อนแอ”
42Ngài lại đi lần thứ hai, mà cầu nguyện rằng: Cha ơi! nếu chén nầy không thể lìa khỏi Con được mà Con phải uống thì xin ý Cha được nên.
42พระองค์จากไปอีกเป็นครั้งที่สอง และอธิษฐานว่า “พระบิดาของเรา ถ้าถ้วยนี้ไม่อาจผ่านพ้นไปจากเรา เว้นแต่เราจะดื่ม ขอให้เป็นไปตามที่พระองค์ต้องการ”
43Ngài trở lại nữa, thì thấy môn đồ còn ngủ; vì mắt họ đã đừ quá rồi.
43พระองค์กลับมาอีก และพบพวกเขากำลังหลับ เพราะตาของพวกเขาหนัก
44Đoạn, Ngài bỏ mà lại đi cầu nguyện lần thứ ba, và lặp xin như lời trước.
44พระองค์จึงปล่อยพวกเขาไว้ แล้วจากไปอธิษฐานเป็นครั้งที่สาม โดยกล่าวคำเดิม
45Rồi Ngài đi đến với môn đồ, mà phán rằng: Bây giờ các ngươi ngủ và nghỉ ngơi ư! Nầy, giờ đã gần tới, Con người sẽ bị nộp trong tay kẻ có tội.
45แล้วพระองค์กลับมาหาสาวก และกล่าวว่า “พวกคุณยังนอนและพักกันอยู่หรือ? ดูสิ เวลานั้นใกล้มาถึงแล้ว และบุตรมนุษย์กำลังถูกทรยศ และถูกมอบไว้ในมือของคนบาป
46Hãy chờ dậy, đi hè, kìa kẻ phản ta đến kia.
46ลุกขึ้น ไปกันเถอะ ดูสิ คนที่ทรยศเรามาใกล้แล้ว”
47Khi Ngài còn đang phán, xảy thấy Giu-đa là một người trong mười hai sứ đồ đến với một bọn đông người cầm gươm và gậy, mà các thầy tế lễ cả và các trưởng lão trong dân đã sai đến.
47ขณะที่พระองค์ยังพูดอยู่ ยูดาส คนหนึ่งในสิบสองคนก็มาถึง พร้อมกับฝูงชนจำนวนมากที่ถือดาบและไม้ตะบอง ซึ่งหัวหน้าปุโรหิตและพวกผู้อาวุโสของประชาชนส่งมา
48Đứa phản Ngài đã trao cho bọn đó dấu nầy: Người nào mà tôi sẽ hôn, ấy là người đó, hãy bắt lấy.
48คนที่ทรยศพระองค์ได้ให้สัญญาณแก่พวกเขาไว้ว่า “เราจูบใคร คนนั้นแหละ จงจับเขา”
49Tức thì Giu-đa đến gần Đức Chúa Jêsus mà rằng: Chào thầy! Rồi hôn Ngài.
49เขาตรงเข้าไปหาพระเยซูทันที และกล่าวว่า “สวัสดี รับบี!” แล้วจูบพระองค์
50Nhưng Đức Chúa Jêsus phán cùng nó rằng: Bạn ơi! vậy thì vì việc nầy mà ngươi đến đây sao? Rồi chúng nó đến gần tra tay bắt Đức Chúa Jêsus.
50พระเยซูกล่าวกับเขาว่า “เพื่อน ท่านมาที่นี่ทำไม?” แล้วพวกเขาก็เข้ามาจับพระเยซู และคุมตัวพระองค์ไว้
51Và nầy, có một người trong những người ở với Đức Chúa Jêsus giơ tay rút gươm ra, đánh đầy tớ của thầy cả thượng phẩm, chém đứt một cái tai của người.
51คนหนึ่งในพวกที่อยู่กับพระเยซูยื่นมือไปชักดาบออก ฟันคนรับใช้ของมหาปุโรหิต และตัดหูของเขาขาด
52Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hãy nạp gươm vào vỏ; vì hễ ai cầm gươm thì sẽ bị chết về gươm.
52แล้วพระเยซูกล่าวกับเขาว่า “จงเก็บดาบกลับเข้าที่เดิม เพราะทุกคนที่ใช้ดาบจะตายด้วยดาบ
53Ngươi tưởng ta không có thể xin Cha ta lập tức cho ta hơn mười hai đạo thiên sứ sao?
53หรือท่านคิดว่า เราขอพระบิดาของเราไม่ได้หรือ? และพระองค์จะส่งทูตสวรรค์มากกว่าสิบสองเลกิโอนมาให้เราเดี๋ยวนี้
54Nếu vậy, thế nào cho ứng nghiệm lời Kinh Thánh đã chép rằng việc nầy tất phải xảy đến?
54ถ้าอย่างนั้น พระคัมภีร์จะสำเร็จได้อย่างไร ซึ่งบอกว่าเรื่องนี้ต้องเกิดขึ้น?”
55Lúc bấy giờ, Đức Chúa Jêsus phán cùng chúng rằng: Các ngươi đem gươm và gậy đến mà bắt ta, khác nào như ta là kẻ cướp. Ta thường ngày ngồi trong đền thờ và giảng dạy tại đó, mà các ngươi không bắt ta.
55เวลานั้น พระเยซูกล่าวกับฝูงชนว่า “พวกคุณออกมาพร้อมดาบและไม้ตะบองเพื่อจับเรา เหมือนมาจับโจรหรือ? ทุกวันเรานั่งสอนอยู่ในพระวิหาร แต่พวกคุณไม่ได้จับเรา
56Nhưng mọi điều ấy phải xảy đến, hầu cho những lời các đấng tiên tri đã chép được ứng nghiệm. Khi ấy, hết thảy môn đồ bỏ Ngài mà trốn đi.
56แต่ทั้งหมดนี้เกิดขึ้น เพื่อให้พระคัมภีร์ของบรรดาผู้เผยพระวจนะสำเร็จ” แล้วสาวกทุกคนก็ละพระองค์และหนีไป
57Những kẻ đã bắt Đức Chúa Jêsus đem Ngài đến nhà thầy cả thượng phẩm Cai-phe, tại đó các thầy thông giáo và các trưởng lão đã nhóm lại.
57คนที่จับพระเยซูพาพระองค์ไปหาคายาฟาสมหาปุโรหิต ซึ่งพวกอาลักษณ์และพวกผู้อาวุโสมาชุมนุมกันอยู่
58Phi-e-rơ theo Ngài xa xa cho đến sân của thầy cả thượng phẩm, vào ngồi với các kẻ canh giữ đặng coi việc ấy ra làm sao.
58เปโตรตามพระองค์ไปห่าง ๆ จนถึงลานบ้านของมหาปุโรหิต แล้วเข้าไปนั่งกับพวกเจ้าหน้าที่ เพื่อดูว่าเรื่องจะจบอย่างไร
59Bấy giờ các thầy tế lễ cả và cả tòa công luận kiếm chứng dối về Ngài, cho được giết Ngài.
59หัวหน้าปุโรหิต พวกผู้อาวุโส และสมาชิกสภาทั้งหมดหาพยานเท็จมากล่าวหาพระเยซู เพื่อจะประหารพระองค์
60Dầu có nhiều người làm chứng dối có mặt tại đó, song tìm không được chứng nào cả. Sau hết, có hai người đến,
60แต่หาไม่ได้ แม้จะมีพยานเท็จหลายคนมาให้การ ในที่สุดมีพยานเท็จสองคนมา
61nói như vầy: Người nầy đã nói Ta có thể phá đền thờ của Đức Chúa Trời, rồi dựng lại trong ba ngày.
61และกล่าวว่า “ชายคนนี้พูดว่า ‘เราสามารถทำลายพระวิหารของพระเจ้า และสร้างขึ้นใหม่ในสามวัน’”
62Thầy cả thượng phẩm bèn đứng dậy mà nói với Ngài rằng: Những người nầy làm chứng mà kiện ngươi, ngươi không thưa lại gì sao?
62มหาปุโรหิตยืนขึ้น และถามพระองค์ว่า “ท่านไม่ตอบอะไรเลยหรือ? คนเหล่านี้เป็นพยานกล่าวหาท่านเรื่องอะไร?”
63Nhưng Đức Chúa Jêsus cứ làm thinh. Thầy cả thượng phẩm lại nói với Ngài rằng: Ta khiến ngươi chỉ Đức Chúa Trời hằng sống mà thề, hãy nói cho chúng ta, ngươi có phải là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời chăng?
63แต่พระเยซูนิ่งเงียบ มหาปุโรหิตจึงกล่าวกับพระองค์ว่า “ข้าพเจ้าให้ท่านสาบานต่อพระเจ้าผู้ทรงพระชนม์ ให้บอกพวกเราว่า ท่านคือพระคริสต์ พระบุตรของพระเจ้าหรือไม่”
64Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời; vả lại, ta nói cùng các ngươi, về sau các ngươi sẽ thấy Con người ngồi bên hữu quyền phép Đức Chúa Trời, và ngự trên mây từ trời mà xuống.
64พระเยซูกล่าวกับเขาว่า “ท่านพูดเอง แต่เราบอกพวกคุณว่า หลังจากนี้ พวกคุณจะเห็นบุตรมนุษย์นั่งทางขวาขององค์ผู้ทรงฤทธิ์ และมาบนเมฆแห่งท้องฟ้า”
65Thầy cả thượng phẩm bèn xé áo mình mà nói rằng: Nó đã nói phạm thượng; chúng ta còn cần gì người làm chứng nữa sao? Các ngươi vừa nghe lời phạm thượng đó, thì nghĩ làm sao?
65มหาปุโรหิตฉีกเสื้อผ้าของตน และกล่าวว่า “เขาพูดหมิ่นประมาทพระเจ้า! พวกเรายังต้องการพยานอะไรอีก? ดูสิ ตอนนี้พวกคุณได้ยินคำหมิ่นประมาทของเขาแล้ว
66Chúng trả lời rằng: Nó đáng chết!
66พวกคุณคิดอย่างไร?” พวกเขาตอบว่า “เขาสมควรตาย!”
67Họ bèn nhổ trên mặt Ngài, đấm Ngài, lại có kẻ vả Ngài,
67แล้วพวกเขาถ่มน้ำลายใส่หน้าพระองค์ ชกพระองค์ และบางคนตบพระองค์
68mà nói rằng: Hỡi Đấng Christ, hãy nói tiên tri đi; cho chúng ta biết ai đánh ngươi.
68พร้อมกับพูดว่า “พระคริสต์ พยากรณ์ให้พวกเราสิ! ใครตีท่าน?”
69Bấy giờ Phi-e-rơ vẫn ngồi ngoài sân. Có một người đầy tớ gái đến gần, mà nói cùng người rằng: Ngươi cũng là kẻ ở với Jêsus, người Ga-li-lê.
69ขณะนั้น เปโตรนั่งอยู่ข้างนอกในลาน สาวใช้คนหนึ่งมาหาเขา และพูดว่า “ท่านก็อยู่กับเยซูชาวกาลิลีด้วย!”
70Song Phi-e-rơ chối trước mặt chúng mà rằng: Ta không hiểu ngươi nói chi.
70แต่เขาปฏิเสธต่อหน้าทุกคนว่า “ข้าพเจ้าไม่รู้ว่าท่านพูดเรื่องอะไร”
71Khi đi ra ngoài cửa, lại có một đầy tớ gái khác thấy người, bèn nói cùng kẻ ở đó rằng: Người nầy cũng ở với Jêsus, người Na-xa-rét.
71เมื่อเขาออกไปที่เฉลียง มีอีกคนหนึ่งเห็นเขา และพูดกับคนที่อยู่ที่นั่นว่า “ชายคนนี้ก็อยู่กับเยซูชาวนาซาเร็ธด้วย”
72Song Phi-e-rơ lại chối và thề rằng: Ta chẳng hề biết người ấy.
72เขาปฏิเสธอีกครั้ง พร้อมกับสาบานว่า “ข้าพเจ้าไม่รู้จักชายคนนั้น”
73Một chặp nữa, những kẻ ở gần đó đến gần nói với Phi-e-rơ rằng: Chắc thật, ngươi cũng thuộc về đảng ấy, vì tiếng nói của ngươi khai ngươi ra.
73ต่อมาอีกไม่นาน คนที่ยืนอยู่ใกล้ ๆ ก็เข้ามาพูดกับเปโตรว่า “ท่านเป็นคนหนึ่งในพวกเขาแน่ เพราะสำเนียงของท่านบอกได้”
74Người bèn rủa mà thề rằng: Ta không biết người đó đâu! Tức thì gà gáy.
74แล้วเขาเริ่มสาปแช่งและสาบานว่า “ข้าพเจ้าไม่รู้จักชายคนนั้น!” ทันทีนั้น ไก่ก็ขัน
75Phi-e-rơ nhớ lại lời Đức Chúa Jêsus đã phán rằng: Trước khi gà gáy, ngươi sẽ chối ta ba lần. Đoạn, người đi ra và khóc lóc cách đắng cay.
75เปโตรนึกถึงคำที่พระเยซูเคยกล่าวกับเขาว่า “ก่อนไก่ขัน ท่านจะปฏิเสธเราสามครั้ง” แล้วเขาออกไปร้องไห้อย่างขมขื่น
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.