Ma
Chapter 26
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Freedom Bible (Thai)

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Vả, Đức Chúa Jêsus đã phán những lời ấy xong rồi, thì phán cùng môn đồ rằng:
1เมื่อ​พระเยซู​กล่าว​ถ้อยคำ​ทั้ง​หมด​นี้​จบ​แล้ว พระองค์​กล่าว​กับ​สาวก​ว่า
2Các ngươi biết rằng còn hai ngày nữa thì đến lễ Vượt qua, và Con người sẽ bị nộp để chịu đóng đinh trên cây thập tự.
2“พวกคุณ​รู้​ว่า อีก​สอง​วัน​จะ​ถึง​เทศกาล​ปัสกา และ​บุตรมนุษย์​จะ​ถูก​มอบ​ให้​นำ​ไป​ตรึง​บน​กางเขน”
3Bấy giờ các thầy tế lễ cả và các trưởng lão trong dân nhóm lại trong tòa thầy cả thượng phẩm tên là Cai-phe;
3เวลา​นั้น หัวหน้า​ปุโรหิต พวก​อาลักษณ์ และ​พวก​ผู้อาวุโส​ของ​ประชาชน​มา​ชุมนุม​กัน​ใน​ลาน​บ้าน​ของ​มหาปุโรหิต ซึ่ง​ชื่อ​คายาฟาส
4và bàn với nhau dùng mưu chước gì đặng bắt Đức Chúa Jêsus mà giết.
4พวกเขา​ปรึกษา​กัน​ว่า​จะ​จับ​พระเยซู​ด้วย​อุบาย และ​ฆ่า​พระองค์
5Song họ nói rằng: Không nên làm trong ngày lễ, e trong dân chúng sanh ra điều xào xạc chăng.
5แต่​พวกเขา​พูด​ว่า “อย่า​ทำ​ใน​ช่วง​เทศกาล มิฉะนั้น​ประชาชน​อาจ​ก่อ​จลาจล”
6Khi Đức Chúa Jêsus ở làng Bê-tha-ni, tại nhà Si-môn là người phung,
6ขณะ​ที่​พระเยซู​อยู่​ที่​เบธานี ใน​บ้าน​ของ​ซีโมน​ผู้​เป็น​โรคเรื้อน
7có một người đàn bà cầm cái chai bằng ngọc trắng đựng dầu thơm quí giá lắm, đến gần mà đổ trên đầu Ngài đang khi ngồi ăn.
7มี​หญิง​คน​หนึ่ง​ถือ​ขวด​อะลาบาสเตอร์​ที่​บรรจุ​น้ำมันหอม​ราคา​แพง​มาก​เข้า​มา​หา​พระองค์ และ​เท​น้ำมันหอม​ลง​บน​ศีรษะ​ของ​พระองค์ ขณะ​ที่​พระองค์​นั่ง​อยู่​ที่​โต๊ะอาหาร
8Môn đồ thấy vậy, giận mà trách rằng: Sao phí của như vậy?
8เมื่อ​สาวก​เห็น ก็​ไม่​พอใจ​อย่าง​ยิ่ง และ​พูด​ว่า “ทำไม​จึง​ทำ​ให้​สูญเปล่า​อย่าง​นี้?
9Dầu nầy có thể bán được nhiều tiền và lấy mà thí cho kẻ nghèo nàn.
9น้ำมันหอม​นี้​ขาย​ได้​เงิน​มาก แล้ว​เอา​เงิน​ให้​คน​ยากจน​ก็​ได้”
10Đức Chúa Jêsus biết điều đó, bèn phán cùng môn đồ rằng: Sao các ngươi làm khó cho người đàn bà đó? Người đã làm việc tốt cho ta;
10พระเยซู​รู้​เรื่อง​นี้ จึง​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​รบกวน​หญิง​คน​นี้​ทำไม? นาง​ได้​ทำ​สิ่ง​ดี​แก่​เรา
11vì các ngươi thường có kẻ nghèo ở cùng mình, song sẽ không có ta ở cùng luôn luôn.
11พวกคุณ​มี​คน​ยากจน​อยู่​กับ​พวกคุณ​เสมอ แต่​พวกคุณ​จะ​ไม่​มี​เรา​อยู่​ด้วย​เสมอ
12Người đổ dầu thơm trên mình ta là để sửa soạn chôn xác ta đó.
12ที่​นาง​เท​น้ำมันหอม​นี้​บน​ร่างกาย​ของ​เรา ก็​เพื่อ​เตรียม​เรา​ไว้​สำหรับ​การ​ฝังศพ
13Quả thật, ta nói cùng các ngươi, khắp cả thế gian, hễ nơi nào Tin Lành nầy được giảng ra, thì cũng thuật lại việc người ấy đã làm để nhớ đến người.
13เรา​บอก​ความจริง​แก่​พวกคุณ​ว่า ไม่​ว่า​ข่าวดี​นี้​จะ​ถูก​ประกาศ​ที่​ใด​ทั่ว​โลก สิ่ง​ที่​หญิง​คน​นี้​ทำ​ก็​จะ​ถูก​กล่าว​ถึง​ที่​นั่น เพื่อ​ระลึก​ถึง​นาง”
14Bấy giờ có một người trong mười hai sứ đồ, tên là Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt, đến tìm các thầy tế lễ cả,
14แล้ว​ยูดาส​อิสคาริโอท คน​หนึ่ง​ใน​สิบสอง​คน ไป​หา​หัวหน้า​ปุโรหิต
15mà nói rằng: Các thầy bằng lòng trả cho tôi bao nhiêu đặng tôi sẽ nộp người cho? Họ bèn trả cho nó ba chục bạc.
15และ​ถาม​ว่า “พวกคุณ​จะ​ให้​อะไร​ข้าพเจ้า ถ้า​ข้าพเจ้า​มอบ​เขา​ให้​พวกคุณ?” พวกเขา​จึง​ชั่ง​เงิน​สามสิบ​เหรียญ​ให้​เขา
16Từ lúc đó, nó tìm dịp tiện để nộp Đức Chúa Jêsus.
16ตั้งแต่​เวลา​นั้น ยูดาส​ก็​หา​โอกาส​ที่​จะ​ทรยศ​พระองค์
17Trong ngày thứ nhất ăn bánh không men, môn đồ đến gần Đức Chúa Jêsus mà thưa rằng: Thầy muốn chúng tôi dọn cho thầy ăn lễ Vượt qua tại đâu?
17ใน​วัน​แรก​ของ​เทศกาล​ขนมปัง​ไร้เชื้อ สาวก​มา​หา​พระเยซู และ​ถาม​ว่า “ท่าน​ต้องการ​ให้​พวก​เรา​เตรียม​ปัสกา​ให้​ท่าน​รับประทาน​ที่​ไหน?”
18Ngài đáp rằng: Hãy vào thành, đến nhà một người kia, mà nói rằng: Thầy nói: Giờ ta gần đến; ta và môn đồ ta sẽ giữ lễ Vượt qua trong nhà ngươi.
18พระองค์​กล่าว​ว่า “จง​เข้า​ไป​ใน​เมือง ไป​หา​คน​หนึ่ง แล้ว​บอก​เขา​ว่า ‘อาจารย์​บอก​ว่า “เวลา​ของ​เรา​ใกล้​มา​ถึง​แล้ว เรา​จะ​ฉลอง​ปัสกา​ที่​บ้าน​ของ​ท่าน​พร้อม​กับ​สาวก​ของ​เรา”’”
19Môn đồ làm y như lời Đức Chúa Jêsus đã dạy mà dọn lễ Vượt qua.
19สาวก​ทำ​ตาม​ที่​พระเยซู​สั่ง และ​เตรียม​ปัสกา
20Đến tối, Ngài ngồi ăn với mười hai sứ đồ.
20เมื่อ​ถึง​เวลา​เย็น พระองค์​เอนกาย​รับประทาน​อาหาร​พร้อม​กับ​สาวก​สิบสอง​คน
21Khi đang ăn, Ngài phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi rằng có một người trong các ngươi sẽ phản ta.
21ขณะ​ที่​พวกเขา​กำลัง​กิน พระองค์​กล่าว​ว่า “เรา​บอก​ความจริง​แก่​พวกคุณ​ว่า คน​หนึ่ง​ใน​พวกคุณ​จะ​ทรยศ​เรา”
22Các môn đồ lấy làm buồn bực lắm, và lần lượt hỏi Ngài rằng: Lạy Chúa, có phải tôi không? Ngài đáp rằng:
22พวกเขา​เศร้าใจ​อย่าง​ยิ่ง และ​เริ่ม​ถาม​พระองค์​ทีละ​คน​ว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า คง​ไม่​ใช่​ข้าพเจ้า​ใช่ไหม?”
23Kẻ nào để tay vào mâm với ta, ấy là kẻ sẽ phản ta.
23พระองค์​ตอบ​ว่า “คน​ที่​จุ่ม​มือ​ลง​ใน​ชาม​พร้อม​กับ​เรา คน​นั้น​จะ​ทรยศ​เรา
24Con người đi, y theo lời đã chép về Ngài; song khốn nạn thay cho kẻ phản Con người! Thà nó chẳng sanh ra thì hơn!
24บุตรมนุษย์​จะ​จาก​ไป​ตาม​ที่​มี​เขียน​ไว้​ถึง​พระองค์ แต่​วิบัติ​แก่​คน​ที่​ทรยศ​บุตรมนุษย์! สำหรับ​คน​นั้น ถ้า​ไม่​ได้​เกิด​มา​ก็​ยัง​ดี​กว่า”
25Giu-đa là kẻ phản Ngài cất tiếng hỏi rằng: Thưa thầy, có phải tôi chăng? Ngài phán rằng: Thật như ngươi đã nói.
25ยูดาส คน​ที่​กำลัง​จะ​ทรยศ​พระองค์ ถาม​ว่า “รับบี คง​ไม่​ใช่​ข้าพเจ้า​ใช่ไหม?” พระองค์​ตอบ​เขา​ว่า “ท่าน​พูด​เอง”
26Khi đang ăn, Đức Chúa Jêsus lấy bánh, tạ ơn rồi, bẻ ra đưa cho môn đồ mà rằng: Hãy lấy ăn đi, nầy là thân thể ta.
26ขณะ​ที่​พวกเขา​กำลัง​กิน พระเยซู​หยิบ​ขนมปัง​ขึ้น​มา กล่าว​ขอบคุณ แล้ว​หัก​และ​ส่ง​ให้​สาวก พร้อม​กับ​กล่าว​ว่า “รับ​ไป​กิน นี่​คือ​กาย​ของ​เรา”
27Ngài lại lấy chén, tạ ơn rồi, đưa cho môn đồ mà rằng: Hết thảy hãy uống đi;
27พระองค์​หยิบ​ถ้วย กล่าว​ขอบพระคุณ แล้ว​ส่ง​ให้​พวกเขา พร้อม​กับ​กล่าว​ว่า “พวกคุณ​ทุก​คน​จง​ดื่ม​จาก​ถ้วย​นี้
28vì nầy là huyết ta, huyết của sự giao ước đã đổ ra cho nhiều người được tha tội.
28เพราะ​นี่​คือ​โลหิต​ของ​เรา คือ​โลหิต​แห่ง​พันธสัญญา​ใหม่ ซึ่ง​หลั่ง​ออก​เพื่อ​คน​จำนวน​มาก เพื่อ​การ​ยกโทษ​บาป
29Ta phán cùng các ngươi, từ rày về sau, ta không uống trái nho nầy nữa, cho đến ngày mà ta sẽ uống trái nho mới cùng các ngươi ở trong nước của Cha ta.
29แต่​เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า ตั้งแต่​นี้​ไป เรา​จะ​ไม่​ดื่ม​ผล​จาก​เถาองุ่น​นี้​อีก จน​ถึง​วัน​ที่​เรา​จะ​ดื่ม​ใหม่​กับ​พวกคุณ​ใน​อาณาจักร​ของ​พระบิดา​ของ​เรา”
30Khi đã hát thơ thánh rồi, Đức Chúa Jêsus và môn đồ đi ra mà lên núi Ô-li-ve.
30เมื่อ​ร้อง​เพลงสรรเสริญ​แล้ว พวกเขา​ก็​ออก​ไป​ยัง​ภูเขา​มะกอกเทศ
31Ngài bèn phán rằng: Đêm nay các ngươi sẽ đều vấp phạm vì cớ ta, như có chép rằng: Ta sẽ đánh kẻ chăn chiên, thì chiên trong bầy sẽ bị tan lạc.
31แล้ว​พระเยซู​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “คืน​นี้ พวกคุณ​ทุก​คน​จะ​สะดุดล้ม​เพราะ​เรา เพราะ​มี​เขียน​ไว้​ว่า ‘เรา​จะ​ตี​ผู้เลี้ยงแกะ และ​แกะ​ใน​ฝูง​จะ​กระจัดกระจาย​ไป’
32Song sau khi ta sống lại rồi, ta sẽ đi đến xứ Ga-li-lê trước các ngươi.
32แต่​หลัง​จาก​เรา​ฟื้น​ขึ้น​จาก​ความตาย​แล้ว เรา​จะ​ไป​ยัง​กาลิลี​ก่อน​พวกคุณ”
33Phi-e-rơ cất tiếng thưa rằng: Dầu mọi người vấp phạm vì cớ thầy, song tôi chắc không bao giờ vấp phạm vậy.
33เปโตร​ตอบ​พระองค์​ว่า “แม้​ทุก​คน​จะ​สะดุดล้ม​เพราะ​ท่าน ข้าพเจ้า​ก็​จะ​ไม่​สะดุดล้ม​เลย”
34Đức Chúa Jêsus phán rằng: Quả thật, ta nói cùng ngươi, chính đêm nay, trước khi gà gáy, ngươi sẽ chối ta ba lần.
34พระเยซู​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “เรา​บอก​ความจริง​แก่​ท่าน​ว่า คืน​นี้ ก่อน​ไก่​ขัน ท่าน​จะ​ปฏิเสธ​เรา​สาม​ครั้ง”
35Phi-e-rơ thưa rằng: Dầu tôi phải chết với thầy đi nữa, tôi chẳng chối thầy đâu. Hết thảy môn đồ đều nói y như vậy.
35เปโตร​กล่าว​กับ​พระองค์​ว่า “แม้​ข้าพเจ้า​ต้อง​ตาย​พร้อม​กับ​ท่าน ข้าพเจ้า​ก็​จะ​ไม่​ปฏิเสธ​ท่าน” สาวก​ทุก​คน​ก็​พูด​เช่น​เดียว​กัน
36Rồi Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ đi đến một chỗ kêu là Ghết-sê-ma-nê. Ngài phán rằng: Hãy ngồi đây đợi ta đi cầu nguyện đằng kia.
36แล้ว​พระเยซู​มา​กับ​พวกเขา​ถึง​สถานที่​แห่ง​หนึ่ง​ชื่อ​เกทเสมนี และ​กล่าว​กับ​สาวก​ว่า “นั่ง​อยู่​ที่​นี่ ขณะ​ที่​เรา​ไป​อธิษฐาน​ที่​โน่น”
37Đoạn, Ngài bèn đem Phi-e-rơ và hai người con của Xê-bê-đê đi với mình, tức thì Ngài buồn bực và sầu não lắm.
37พระองค์​พา​เปโตร และ​บุตร​สอง​คน​ของ​เศเบดี​ไป​ด้วย แล้ว​เริ่ม​เศร้าใจ​และ​ทุกข์ใจ​อย่าง​หนัก
38Ngài bèn phán: Linh hồn ta buồn bực cho đến chết; các ngươi hãy ở đây và tỉnh thức với ta.
38พระเยซู​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “จิตใจ​ของ​เรา​เศร้า​อย่าง​ยิ่ง จน​แทบ​จะ​ตาย จง​อยู่​ที่​นี่ และ​เฝ้า​ระวัง​กับ​เรา”
39Rồi Ngài bước tới một ít, sấp mặt xuống đất mà cầu nguyện rằng: Cha ơi! nếu có thể được, xin cho chén nầy lìa khỏi Con! Song không theo ý muốn Con, mà theo ý muốn Cha.
39พระองค์​เดิน​ต่อ​ไป​อีก​เล็กน้อย หมอบ​หน้า​ลง​กับ​พื้น และ​อธิษฐาน​ว่า “พระบิดา​ของ​เรา ถ้า​เป็น​ไป​ได้ ขอ​ให้​ถ้วย​นี้​ผ่าน​พ้น​ไป​จาก​เรา แต่​อย่า​ให้​เป็น​ตาม​ที่​เรา​ต้องการ ให้​เป็น​ตาม​ที่​พระองค์​ต้องการ”
40Kế đó, Ngài trở lại với môn đồ, thấy đang ngủ, thì Ngài phán cùng Phi-e-rơ rằng: Thế thì các ngươi không tỉnh thức với ta trong một giờ được!
40พระองค์​กลับ​มา​หา​สาวก และ​พบ​พวกเขา​กำลัง​หลับ จึง​กล่าว​กับ​เปโตร​ว่า “พวกคุณ​เฝ้า​ระวัง​กับ​เรา​สัก​หนึ่ง​ชั่วโมง​ไม่​ได้​หรือ?
41Hãy thức canh và cầu nguyện, kẻo các ngươi sa vào chước cám dỗ; tâm thần thì muốn lắm, mà xác thịt thì yếu đuối.
41จง​เฝ้า​ระวัง​และ​อธิษฐาน เพื่อ​จะ​ไม่​เข้า​สู่​การ​ทดลอง จิตวิญญาณ​เต็มใจ​ก็​จริง แต่​ร่างกาย​อ่อนแอ”
42Ngài lại đi lần thứ hai, mà cầu nguyện rằng: Cha ơi! nếu chén nầy không thể lìa khỏi Con được mà Con phải uống thì xin ý Cha được nên.
42พระองค์​จาก​ไป​อีก​เป็น​ครั้ง​ที่​สอง และ​อธิษฐาน​ว่า “พระบิดา​ของ​เรา ถ้า​ถ้วย​นี้​ไม่​อาจ​ผ่าน​พ้น​ไป​จาก​เรา เว้น​แต่​เรา​จะ​ดื่ม ขอ​ให้​เป็น​ไป​ตาม​ที่​พระองค์​ต้องการ”
43Ngài trở lại nữa, thì thấy môn đồ còn ngủ; vì mắt họ đã đừ quá rồi.
43พระองค์​กลับ​มา​อีก และ​พบ​พวกเขา​กำลัง​หลับ เพราะ​ตา​ของ​พวกเขา​หนัก
44Đoạn, Ngài bỏ mà lại đi cầu nguyện lần thứ ba, và lặp xin như lời trước.
44พระองค์​จึง​ปล่อย​พวกเขา​ไว้ แล้ว​จาก​ไป​อธิษฐาน​เป็น​ครั้ง​ที่​สาม โดย​กล่าว​คำ​เดิม
45Rồi Ngài đi đến với môn đồ, mà phán rằng: Bây giờ các ngươi ngủ và nghỉ ngơi ư! Nầy, giờ đã gần tới, Con người sẽ bị nộp trong tay kẻ có tội.
45แล้ว​พระองค์​กลับ​มา​หา​สาวก และ​กล่าว​ว่า “พวกคุณ​ยัง​นอน​และ​พัก​กัน​อยู่​หรือ? ดู​สิ เวลา​นั้น​ใกล้​มา​ถึง​แล้ว และ​บุตรมนุษย์​กำลัง​ถูก​ทรยศ และ​ถูก​มอบ​ไว้​ใน​มือ​ของ​คนบาป
46Hãy chờ dậy, đi hè, kìa kẻ phản ta đến kia.
46ลุก​ขึ้น ไป​กัน​เถอะ ดู​สิ คน​ที่​ทรยศ​เรา​มา​ใกล้​แล้ว”
47Khi Ngài còn đang phán, xảy thấy Giu-đa là một người trong mười hai sứ đồ đến với một bọn đông người cầm gươm và gậy, mà các thầy tế lễ cả và các trưởng lão trong dân đã sai đến.
47ขณะ​ที่​พระองค์​ยัง​พูด​อยู่ ยูดาส คน​หนึ่ง​ใน​สิบสอง​คน​ก็​มา​ถึง พร้อม​กับ​ฝูงชน​จำนวน​มาก​ที่​ถือ​ดาบ​และ​ไม้ตะบอง ซึ่ง​หัวหน้า​ปุโรหิต​และ​พวก​ผู้อาวุโส​ของ​ประชาชน​ส่ง​มา
48Đứa phản Ngài đã trao cho bọn đó dấu nầy: Người nào mà tôi sẽ hôn, ấy là người đó, hãy bắt lấy.
48คน​ที่​ทรยศ​พระองค์​ได้​ให้​สัญญาณ​แก่​พวกเขา​ไว้​ว่า “เรา​จูบ​ใคร คน​นั้น​แหละ จง​จับ​เขา”
49Tức thì Giu-đa đến gần Đức Chúa Jêsus mà rằng: Chào thầy! Rồi hôn Ngài.
49เขา​ตรง​เข้า​ไป​หา​พระเยซู​ทันที และ​กล่าว​ว่า “สวัสดี รับบี!” แล้ว​จูบ​พระองค์
50Nhưng Đức Chúa Jêsus phán cùng nó rằng: Bạn ơi! vậy thì vì việc nầy mà ngươi đến đây sao? Rồi chúng nó đến gần tra tay bắt Đức Chúa Jêsus.
50พระเยซู​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “เพื่อน ท่าน​มา​ที่​นี่​ทำไม?” แล้ว​พวกเขา​ก็​เข้า​มา​จับ​พระเยซู และ​คุม​ตัว​พระองค์​ไว้
51Và nầy, có một người trong những người ở với Đức Chúa Jêsus giơ tay rút gươm ra, đánh đầy tớ của thầy cả thượng phẩm, chém đứt một cái tai của người.
51คน​หนึ่ง​ใน​พวก​ที่​อยู่​กับ​พระเยซู​ยื่น​มือ​ไป​ชัก​ดาบ​ออก ฟัน​คนรับใช้​ของ​มหาปุโรหิต และ​ตัด​หู​ของ​เขา​ขาด
52Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hãy nạp gươm vào vỏ; vì hễ ai cầm gươm thì sẽ bị chết về gươm.
52แล้ว​พระเยซู​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “จง​เก็บ​ดาบ​กลับ​เข้า​ที่​เดิม เพราะ​ทุก​คน​ที่​ใช้​ดาบ​จะ​ตาย​ด้วย​ดาบ
53Ngươi tưởng ta không có thể xin Cha ta lập tức cho ta hơn mười hai đạo thiên sứ sao?
53หรือ​ท่าน​คิด​ว่า เรา​ขอ​พระบิดา​ของ​เรา​ไม่​ได้​หรือ? และ​พระองค์​จะ​ส่ง​ทูตสวรรค์​มาก​กว่า​สิบสอง​เลกิโอน​มา​ให้​เรา​เดี๋ยว​นี้
54Nếu vậy, thế nào cho ứng nghiệm lời Kinh Thánh đã chép rằng việc nầy tất phải xảy đến?
54ถ้า​อย่าง​นั้น พระคัมภีร์​จะ​สำเร็จ​ได้​อย่าง​ไร ซึ่ง​บอก​ว่า​เรื่อง​นี้​ต้อง​เกิด​ขึ้น?”
55Lúc bấy giờ, Đức Chúa Jêsus phán cùng chúng rằng: Các ngươi đem gươm và gậy đến mà bắt ta, khác nào như ta là kẻ cướp. Ta thường ngày ngồi trong đền thờ và giảng dạy tại đó, mà các ngươi không bắt ta.
55เวลา​นั้น พระเยซู​กล่าว​กับ​ฝูงชน​ว่า “พวกคุณ​ออก​มา​พร้อม​ดาบ​และ​ไม้ตะบอง​เพื่อ​จับ​เรา เหมือน​มา​จับ​โจร​หรือ? ทุก​วัน​เรา​นั่ง​สอน​อยู่​ใน​พระวิหาร แต่​พวกคุณ​ไม่​ได้​จับ​เรา
56Nhưng mọi điều ấy phải xảy đến, hầu cho những lời các đấng tiên tri đã chép được ứng nghiệm. Khi ấy, hết thảy môn đồ bỏ Ngài mà trốn đi.
56แต่​ทั้งหมด​นี้​เกิด​ขึ้น เพื่อ​ให้​พระคัมภีร์​ของ​บรรดา​ผู้เผยพระวจนะ​สำเร็จ” แล้ว​สาวก​ทุก​คน​ก็​ละ​พระองค์​และ​หนี​ไป
57Những kẻ đã bắt Đức Chúa Jêsus đem Ngài đến nhà thầy cả thượng phẩm Cai-phe, tại đó các thầy thông giáo và các trưởng lão đã nhóm lại.
57คน​ที่​จับ​พระเยซู​พา​พระองค์​ไป​หา​คายาฟาส​มหาปุโรหิต ซึ่ง​พวก​อาลักษณ์​และ​พวก​ผู้อาวุโส​มา​ชุมนุม​กัน​อยู่
58Phi-e-rơ theo Ngài xa xa cho đến sân của thầy cả thượng phẩm, vào ngồi với các kẻ canh giữ đặng coi việc ấy ra làm sao.
58เปโตร​ตาม​พระองค์​ไป​ห่าง ๆ จน​ถึง​ลาน​บ้าน​ของ​มหาปุโรหิต แล้ว​เข้า​ไป​นั่ง​กับ​พวก​เจ้าหน้าที่ เพื่อ​ดู​ว่า​เรื่อง​จะ​จบ​อย่าง​ไร
59Bấy giờ các thầy tế lễ cả và cả tòa công luận kiếm chứng dối về Ngài, cho được giết Ngài.
59หัวหน้า​ปุโรหิต พวก​ผู้อาวุโส และ​สมาชิก​สภา​ทั้ง​หมด​หา​พยาน​เท็จ​มา​กล่าวหา​พระเยซู เพื่อ​จะ​ประหาร​พระองค์
60Dầu có nhiều người làm chứng dối có mặt tại đó, song tìm không được chứng nào cả. Sau hết, có hai người đến,
60แต่​หา​ไม่​ได้ แม้​จะ​มี​พยาน​เท็จ​หลาย​คน​มา​ให้การ ใน​ที่สุด​มี​พยาน​เท็จ​สอง​คน​มา
61nói như vầy: Người nầy đã nói Ta có thể phá đền thờ của Đức Chúa Trời, rồi dựng lại trong ba ngày.
61และ​กล่าว​ว่า “ชาย​คน​นี้​พูด​ว่า ‘เรา​สามารถ​ทำลาย​พระวิหาร​ของ​พระเจ้า และ​สร้าง​ขึ้น​ใหม่​ใน​สาม​วัน’”
62Thầy cả thượng phẩm bèn đứng dậy mà nói với Ngài rằng: Những người nầy làm chứng mà kiện ngươi, ngươi không thưa lại gì sao?
62มหาปุโรหิต​ยืน​ขึ้น และ​ถาม​พระองค์​ว่า “ท่าน​ไม่​ตอบ​อะไร​เลย​หรือ? คน​เหล่านี้​เป็น​พยาน​กล่าวหา​ท่าน​เรื่อง​อะไร?”
63Nhưng Đức Chúa Jêsus cứ làm thinh. Thầy cả thượng phẩm lại nói với Ngài rằng: Ta khiến ngươi chỉ Đức Chúa Trời hằng sống mà thề, hãy nói cho chúng ta, ngươi có phải là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời chăng?
63แต่​พระเยซู​นิ่ง​เงียบ มหาปุโรหิต​จึง​กล่าว​กับ​พระองค์​ว่า “ข้าพเจ้า​ให้​ท่าน​สาบาน​ต่อ​พระเจ้า​ผู้ทรงพระชนม์ ให้​บอก​พวก​เรา​ว่า ท่าน​คือ​พระคริสต์ พระบุตร​ของ​พระเจ้า​หรือ​ไม่”
64Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời; vả lại, ta nói cùng các ngươi, về sau các ngươi sẽ thấy Con người ngồi bên hữu quyền phép Đức Chúa Trời, và ngự trên mây từ trời mà xuống.
64พระเยซู​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “ท่าน​พูด​เอง แต่​เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า หลัง​จาก​นี้ พวกคุณ​จะ​เห็น​บุตรมนุษย์​นั่ง​ทาง​ขวา​ของ​องค์ผู้ทรงฤทธิ์ และ​มา​บน​เมฆ​แห่ง​ท้องฟ้า”
65Thầy cả thượng phẩm bèn xé áo mình mà nói rằng: Nó đã nói phạm thượng; chúng ta còn cần gì người làm chứng nữa sao? Các ngươi vừa nghe lời phạm thượng đó, thì nghĩ làm sao?
65มหาปุโรหิต​ฉีก​เสื้อผ้า​ของ​ตน และ​กล่าว​ว่า “เขา​พูด​หมิ่นประมาท​พระเจ้า! พวก​เรา​ยัง​ต้องการ​พยาน​อะไร​อีก? ดู​สิ ตอน​นี้​พวกคุณ​ได้ยิน​คำ​หมิ่นประมาท​ของ​เขา​แล้ว
66Chúng trả lời rằng: Nó đáng chết!
66พวกคุณ​คิด​อย่าง​ไร?” พวกเขา​ตอบ​ว่า “เขา​สมควร​ตาย!”
67Họ bèn nhổ trên mặt Ngài, đấm Ngài, lại có kẻ vả Ngài,
67แล้ว​พวกเขา​ถ่มน้ำลาย​ใส่​หน้า​พระองค์ ชก​พระองค์ และ​บาง​คน​ตบ​พระองค์
68mà nói rằng: Hỡi Đấng Christ, hãy nói tiên tri đi; cho chúng ta biết ai đánh ngươi.
68พร้อม​กับ​พูด​ว่า “พระคริสต์ พยากรณ์​ให้​พวก​เรา​สิ! ใคร​ตี​ท่าน?”
69Bấy giờ Phi-e-rơ vẫn ngồi ngoài sân. Có một người đầy tớ gái đến gần, mà nói cùng người rằng: Ngươi cũng là kẻ ở với Jêsus, người Ga-li-lê.
69ขณะ​นั้น เปโตร​นั่ง​อยู่​ข้าง​นอก​ใน​ลาน สาวใช้​คน​หนึ่ง​มา​หา​เขา และ​พูด​ว่า “ท่าน​ก็​อยู่​กับ​เยซู​ชาวกาลิลี​ด้วย!”
70Song Phi-e-rơ chối trước mặt chúng mà rằng: Ta không hiểu ngươi nói chi.
70แต่​เขา​ปฏิเสธ​ต่อหน้า​ทุก​คน​ว่า “ข้าพเจ้า​ไม่​รู้​ว่า​ท่าน​พูด​เรื่อง​อะไร”
71Khi đi ra ngoài cửa, lại có một đầy tớ gái khác thấy người, bèn nói cùng kẻ ở đó rằng: Người nầy cũng ở với Jêsus, người Na-xa-rét.
71เมื่อ​เขา​ออก​ไป​ที่​เฉลียง มี​อีก​คน​หนึ่ง​เห็น​เขา และ​พูด​กับ​คน​ที่​อยู่​ที่​นั่น​ว่า “ชาย​คน​นี้​ก็​อยู่​กับ​เยซู​ชาวนาซาเร็ธ​ด้วย”
72Song Phi-e-rơ lại chối và thề rằng: Ta chẳng hề biết người ấy.
72เขา​ปฏิเสธ​อีก​ครั้ง พร้อม​กับ​สาบาน​ว่า “ข้าพเจ้า​ไม่​รู้จัก​ชาย​คน​นั้น”
73Một chặp nữa, những kẻ ở gần đó đến gần nói với Phi-e-rơ rằng: Chắc thật, ngươi cũng thuộc về đảng ấy, vì tiếng nói của ngươi khai ngươi ra.
73ต่อ​มา​อีก​ไม่​นาน คน​ที่​ยืน​อยู่​ใกล้ ๆ ก็​เข้า​มา​พูด​กับ​เปโตร​ว่า “ท่าน​เป็น​คน​หนึ่ง​ใน​พวกเขา​แน่ เพราะ​สำเนียง​ของ​ท่าน​บอก​ได้”
74Người bèn rủa mà thề rằng: Ta không biết người đó đâu! Tức thì gà gáy.
74แล้ว​เขา​เริ่ม​สาปแช่ง​และ​สาบาน​ว่า “ข้าพเจ้า​ไม่​รู้จัก​ชาย​คน​นั้น!” ทันที​นั้น ไก่​ก็​ขัน
75Phi-e-rơ nhớ lại lời Đức Chúa Jêsus đã phán rằng: Trước khi gà gáy, ngươi sẽ chối ta ba lần. Đoạn, người đi ra và khóc lóc cách đắng cay.
75เปโตร​นึก​ถึง​คำ​ที่​พระเยซู​เคย​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “ก่อน​ไก่​ขัน ท่าน​จะ​ปฏิเสธ​เรา​สาม​ครั้ง” แล้ว​เขา​ออก​ไป​ร้องไห้​อย่าง​ขมขื่น

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.