Ma 19
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Chúa Jêsus phán lời ấy xong rồi, thì từ xứ Ga-li-lê mà đi đến bờ cõi xứ Giu-đê, bên kia sông Giô-đanh.
1เมื่อพระเยซูกล่าวถ้อยคำเหล่านี้จบแล้ว พระองค์ออกจากแคว้นกาลิลี และมายังเขตแดนแคว้นยูเดียอีกฟากของจอร์แดน
2Có nhiều đoàn dân đông theo Ngài, và Ngài chữa lành các kẻ bịnh ở đó.
2ฝูงชนจำนวนมากติดตามพระองค์ และพระองค์รักษาพวกเขาที่นั่น
3Người Pha-ri-si bèn đến gần để thử Ngài, mà rằng: Không cứ vì cớ gì người ta có phép để vợ mình chăng?
3พวกฟาริสีมาหาพระองค์เพื่อทดสอบ และถามว่า “ผู้ชายได้รับอนุญาตให้หย่าภรรยาด้วยเหตุผลใดก็ได้หรือ?”
4Ngài trả lời rằng: Các ngươi há chưa đọc lời chép về Đấng Tạo Hóa, hồi ban đầu, dựng nên một người nam, một người nữ,
4พระองค์ตอบว่า “พวกคุณไม่ได้อ่านหรือว่า ผู้ที่สร้างพวกเขาตั้งแต่เริ่มแรก สร้างพวกเขาให้เป็นชายและหญิง
5và có phán rằng: Vì cớ đó người nam sẽ lìa cha mẹ, mà dính díu với vợ mình; hai người sẽ cùng nên một thịt hay sao?
5และกล่าวว่า ‘เพราะเหตุนี้ ผู้ชายจะละบิดาและมารดา และผูกพันกับภรรยาของตน และทั้งสองจะเป็นเนื้อเดียวกัน’?
6Thế thì, vợ chồng không phải là hai nữa, nhưng một thịt mà thôi. Vậy, loài người không nên phân rẽ những kẻ mà Đức Chúa Trời đã phối hiệp!
6ดังนั้น พวกเขาจึงไม่เป็นสองอีกต่อไป แต่เป็นเนื้อเดียวกัน เพราะฉะนั้น สิ่งที่พระเจ้ารวมไว้ด้วยกัน อย่าให้มนุษย์แยกออกจากกัน”
7Họ lại hỏi Ngài rằng: Vậy chớ sao Môi-se đã dạy lập tờ để đặng để vợ đi?
7พวกเขาถามพระองค์ว่า “ถ้าอย่างนั้น ทำไมโมเสสจึงสั่งให้ออกหนังสือรับรองการหย่าให้นาง แล้วหย่านาง?”
8Ngài phán rằng: Vì cớ lòng các ngươi cứng cỏi, nên Môi-se cho phép để vợ; nhưng, lúc ban đầu không có như vậy đâu.
8พระองค์กล่าวกับพวกเขาว่า “เพราะใจของพวกคุณแข็งกระด้าง โมเสสจึงอนุญาตให้พวกคุณหย่าภรรยา แต่ตั้งแต่เริ่มแรกไม่ได้เป็นเช่นนั้น
9Vả, ta phán cùng các ngươi, nếu ai để vợ mình không phải vì cớ ngoại tình, và cưới vợ khác, thì người ấy phạm tội tà dâm; và hễ ai cưới người bị để, thì phạm tội ngoại tình.
9เราบอกพวกคุณว่า ผู้ใดหย่าภรรยาของตน นอกจากเพราะการผิดศีลธรรมทางเพศ แล้วแต่งงานกับหญิงอื่น ผู้นั้นก็ล่วงประเวณี และผู้ใดแต่งงานกับหญิงที่ถูกหย่า ก็ล่วงประเวณี”
10Môn đồ thưa rằng: nếu phận người nam phải xử với vợ mình như vậy thì thà không cưới vợ là hơn.
10สาวกของพระองค์กล่าวกับพระองค์ว่า “ถ้าเรื่องของผู้ชายกับภรรยาเป็นเช่นนี้ การแต่งงานก็ไม่เป็นผลดี”
11Ngài đáp rằng: Chẳng phải mọi người đều có thể lãnh được lời nầy, chỉ người sẵn có ban cho như vậy mà thôi.
11แต่พระองค์กล่าวกับพวกเขาว่า “ไม่ใช่ทุกคนจะรับคำนี้ได้ แต่เฉพาะผู้ที่ได้รับสิ่งนี้มา
12Vì có người hoạn từ trong lòng mẹ; có người hoạn vì tay người ta, và có người tự mình làm nên hoạn vì cớ nước thiên đàng. Người nào lãnh nổi lời ấy thì hãy lãnh lấy.
12เพราะมีขันทีที่เกิดมาเป็นเช่นนั้นตั้งแต่ครรภ์มารดา มีขันทีที่มนุษย์ทำให้เป็นขันที และมีขันทีที่ทำตนเป็นขันทีเพราะอาณาจักรแห่งสวรรค์ ผู้ใดรับคำนี้ได้ ก็ให้รับเถิด”
13Khi ấy, người ta đem các con trẻ đến, đặng Ngài đặt tay trên mình và cầu nguyện cho chúng nó; môn đồ quở trách những người đem đến.
13แล้วผู้คนพาเด็กเล็ก ๆ มาหาพระองค์ เพื่อให้พระองค์วางมือบนพวกเขาและอธิษฐาน แต่สาวกตำหนิคนที่พาเด็กมา
14Song Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy để con trẻ đến cùng ta, đừng ngăn trở; vì nước thiên đàng thuộc về những kẻ giống như con trẻ ấy.
14แต่พระเยซูกล่าวว่า “ปล่อยให้เด็กเล็ก ๆ มาหาเรา อย่าห้ามพวกเขา เพราะอาณาจักรแห่งสวรรค์เป็นของคนเช่นนี้”
15Ngài bèn đặt tay trên chúng nó, rồi từ đó mà đi.
15พระองค์วางมือบนพวกเขา แล้วออกจากที่นั่น
16Nầy, có một người đến hỏi Ngài rằng: Thưa thầy, tôi phải làm việc lành chi cho được sự sống đời đời?
16มีชายคนหนึ่งมาหาพระองค์ และถามว่า “อาจารย์ที่ดี ข้าพเจ้าจะต้องทำความดีอะไร จึงจะได้รับชีวิตนิรันดร์?”
17Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Sao ngươi hỏi ta về việc lành? Chỉ có một Đấng lành mà thôi. Nếu ngươi muốn vào sự sống, thì phải giữ các điều răn.
17พระองค์กล่าวกับเขาว่า “ทำไมท่านจึงเรียกเราว่าดี? ไม่มีใครดีนอกจากผู้เดียว คือ พระเจ้า แต่ถ้าท่านต้องการเข้าสู่ชีวิต จงรักษาคำสั่งทั้งหลาย”
18Người hỏi: Những điều răn gì? Đức Chúa Jêsus phán rằng: Những điều răn nầy: Đừng giết người; đừng phạm tội tà dâm; đừng ăn trộm cắp; đừng làm chứng dối;
18เขาถามพระองค์ว่า “ข้อไหนบ้าง?” พระเยซูกล่าวว่า “‘อย่าฆ่า’ ‘อย่าล่วงประเวณี’ ‘อย่าลักขโมย’ ‘อย่าเป็นพยานเท็จ’
19Hãy thảo kính cha mẹ; và: Hãy yêu kẻ lân cận như mình.
19‘จงให้เกียรติบิดาและมารดาของเจ้า’ และ ‘จงรักเพื่อนบ้านเหมือนรักตนเอง’”
20Người trẻ đó thưa rằng: Tôi đã giữ đủ các điều nầy; còn thiếu chi cho tôi nữa?
20ชายหนุ่มกล่าวกับพระองค์ว่า “ข้าพเจ้าปฏิบัติตามสิ่งเหล่านี้ทั้งหมดมาตั้งแต่เยาว์วัย ข้าพเจ้ายังขาดอะไรอีก?”
21Đức Chúa Jêsus phán rằng: Nếu ngươi muốn được trọn vẹn, hãy đi bán hết gia tài mà bố thí cho kẻ nghèo nàn, thì ngươi sẽ có của quí ở trên trời; rồi hãy đến mà theo ta.
21พระเยซูกล่าวกับเขาว่า “ถ้าท่านต้องการเป็นคนสมบูรณ์แบบ จงไปขายสิ่งที่ท่านมี และแจกให้คนยากจน แล้วท่านจะมีทรัพย์สมบัติในสวรรค์ จากนั้นจงมาติดตามเรา”
22Nhưng khi người trẻ nghe xong lời nầy, thì đi, bộ buồn bực; vì chàng có của cải nhiều lắm.
22แต่เมื่อชายหนุ่มได้ยินคำพูดนี้ เขาก็จากไปด้วยความเศร้า เพราะเขามีทรัพย์สมบัติมาก
23Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng môn đồ rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, người giàu vào nước thiên đàng là khó lắm.
23พระเยซูกล่าวกับสาวกว่า “เราบอกความจริงแก่พวกคุณว่า คนมั่งมีจะเข้าอาณาจักรแห่งสวรรค์ได้ยาก
24Ta lại nói cùng các ngươi, lạc đà chui qua lỗ kim còn dễ hơn một người giàu vào nước Đức Chúa Trời.
24เราบอกพวกคุณอีกว่า อูฐลอดรูเข็มยังง่ายกว่าคนมั่งมีเข้าอาณาจักรของพระเจ้า”
25Môn đồ nghe lời ấy, thì lấy làm lạ lắm mà nói rằng: Vậy thì ai được rỗi?
25เมื่อสาวกได้ยิน พวกเขาก็ประหลาดใจอย่างยิ่ง และถามว่า “ถ้าอย่างนั้น ใครจะรอดได้?”
26Đức Chúa Jêsus ngó môn đồ mà phán rằng: Điều đó loài người không thể làm được, song Đức Chúa Trời làm mọi việc đều được.
26พระเยซูมองพวกเขา และกล่าวว่า “สำหรับมนุษย์ เรื่องนี้เป็นไปไม่ได้ แต่สำหรับพระเจ้า ทุกสิ่งเป็นไปได้”
27Phi-e-rơ bèn thưa rằng: Nầy chúng tôi đã bỏ mọi sự mà theo thầy; vậy thì chúng tôi sẽ được chi?
27แล้วเปโตรตอบพระองค์ว่า “ดูสิ พวกเราได้ละทุกสิ่งและติดตามท่านมา แล้วพวกเราจะได้อะไร?”
28Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, đến k” muôn vật đổi mới, là khi Con người sẽ ngự trên ngôi vinh hiển của Ngài, thì các ngươi là kẻ đã theo ta, cũng sẽ ngồi trên mười hai ngôi, mà xét đoán mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên.
28พระเยซูกล่าวกับพวกเขาว่า “เราบอกความจริงแก่พวกคุณว่า ในยุคแห่งการสร้างใหม่ เมื่อบุตรมนุษย์นั่งบนบัลลังก์แห่งพระสิริของพระองค์ พวกคุณผู้ติดตามเราก็จะนั่งบนบัลลังก์สิบสองบัลลังก์ พิพากษาสิบสองเผ่าของอิสราเอล
29Hễ ai vì danh ta mà bỏ anh em, chị em, cha mẹ, con cái, đất ruộng, nhà cửa, thì người ấy sẽ lãnh bội phần hơn, và được hưởng sự sống đời đời.
29ทุกคนที่ละบ้าน พี่น้องชาย พี่น้องหญิง บิดา มารดา ภรรยา ลูก ๆ หรือที่ดิน เพราะนามของเรา จะได้รับหนึ่งร้อยเท่า และจะได้รับชีวิตนิรันดร์เป็นมรดก
30Song có nhiều kẻ ở đầu sẽ nên rốt, và nhiều kẻ ở rốt sẽ nên đầu.
30แต่คนแรกหลายคนจะเป็นคนสุดท้าย และคนสุดท้ายจะเป็นคนแรก
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.