Ma
Chapter 13
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Freedom Bible (Thai)

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Cũng ngày ấy, Đức Chúa Jêsus ra khỏi nhà, ngồi bên mé biển.
1ใน​วัน​นั้น พระเยซู​ออก​จาก​บ้าน​ไป​นั่ง​ริม​ทะเล
2Đoàn dân nhóm họp xung quanh Ngài đông lắm, đến nỗi Ngài phải xuống thuyền mà ngồi, còn cả đoàn dân đứng trên bờ.
2ฝูงชน​จำนวน​มาก​มา​รวม​กัน​รอบ​พระองค์ จน​พระองค์​ลง​เรือ​และ​นั่ง​ลง ส่วน​ฝูงชน​ทั้งหมด​ยืน​อยู่​บน​ชายฝั่ง
3Ngài dùng thí dụ mà giảng nhiều điều cùng họ. Ngài phán như vầy: Có người gieo giống đi ra đặng gieo.
3พระองค์​กล่าว​หลาย​เรื่อง​แก่​พวกเขา​เป็น​อุปมา โดย​กล่าว​ว่า “มี​ชาวไร่​คน​หนึ่ง​ออก​ไป​หว่าน​เมล็ด
4Khi đang gieo, một phần giống rơi dọc đường, chim bay xuống và ăn.
4ขณะ​ที่​เขา​หว่าน เมล็ด​บางส่วน​ตก​ข้างทาง แล้ว​นก​ก็​มา​กิน​จน​หมด
5Một phần khác rơi nhằm chỗ đất đá sỏi, chỉ có ít đất thịt, bị lấp không sâu, liền mọc lên;
5เมล็ด​บางส่วน​ตก​บน​พื้น​หิน ซึ่ง​มี​ดิน​ไม่​มาก และ​งอก​ขึ้น​ทันที เพราะ​ดิน​ไม่​ลึก
6song khi mặt trời mọc lên, thì bị đốt, và vì không có rễ, nên phải héo.
6เมื่อ​ดวงอาทิตย์​ขึ้น ต้น​เหล่านั้น​ก็​ถูก​แดด​เผา และ​เพราะ​ไม่​มี​ราก จึง​เหี่ยวแห้ง
7Một phần khác rơi nhằm bụi gai, gai mọc rậm lên, phải nghẹt ngòi.
7เมล็ด​บางส่วน​ตก​ท่ามกลาง​ต้นหนาม ต้นหนาม​ก็​โต​ขึ้น​มา​รัด​มัน​ไว้
8Một phần khác nữa rơi nhằm chỗ đất tốt, thì sanh trái; hoặc một hột ra được một trăm, hoặc một hột sáu chục, hoặc một hột ba chục.
8เมล็ด​บางส่วน​ตก​ใน​ดิน​ดี และ​เกิดผล บ้าง​หนึ่งร้อย​เท่า บ้าง​หกสิบ​เท่า และ​บ้าง​สามสิบ​เท่า
9Ai có tai, hãy nghe!
9ใคร​มี​หู​จะ​ฟัง ก็​จง​ฟัง”
10Môn đồ bèn đến gần Ngài mà hỏi rằng: sao thầy dùng thí dụ mà phán cùng chúng vậy?
10สาวก​มา​หา​พระองค์ และ​ถาม​ว่า “ทำไม​ท่าน​จึง​พูด​กับ​พวกเขา​เป็น​อุปมา?”
11Ngài đáp rằng: bởi vì đã ban cho các ngươi được biết những điều mầu nhiệm của nước thiên đàng, song về phần họ, thì không ban cho biết.
11พระองค์​ตอบ​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​ได้​รับ​ความรู้​เรื่อง​ความลับ​ของ​อาณาจักร​แห่ง​สวรรค์ แต่​พวกเขา​ไม่​ได้​รับ
12Vì sẽ cho thêm kẻ nào đã có, thì họ sẽ được dư dật; nhưng kẻ nào không có, thì lại cất luôn điều họ đã có nữa.
12เพราะ​ผู้​ที่​มี​อยู่​แล้ว จะ​ได้​รับ​เพิ่ม​อีก และ​จะ​มี​อย่าง​อุดมสมบูรณ์ แต่​ผู้​ที่​ไม่​มี แม้​แต่​สิ่ง​ที่​เขา​มี​อยู่​ก็​จะ​ถูก​เอา​ไป​จาก​เขา
13Vậy nên ta phán thí dụ cùng chúng; vì họ xem mà không thấy, lắng tai mà không nghe, và không hiểu chi hết.
13เพราะ​เหตุ​นี้ เรา​จึง​พูด​กับ​พวกเขา​เป็น​อุปมา เพราะ​เมื่อ​มอง พวกเขา​ก็​ไม่​เห็น เมื่อ​ฟัง ก็​ไม่​ได้ยิน และ​ไม่​เข้าใจ
14Vậy, về họ, đã được ứng nghiệm lời tiên tri của Ê-sai rằng: Các ngươi sẽ lắng tai nghe, mà chẳng hiểu chi; Lấy mắt xem mà chẳng thấy chi.
14คำ​พยากรณ์​ของ​อิสยาห์​จึง​สำเร็จ​ใน​ตัว​พวกเขา ซึ่ง​กล่าว​ว่า ‘พวกเจ้า​จะ​ฟัง​แล้ว​ฟัง​อีก แต่​จะ​ไม่​เข้าใจ​เลย พวกเจ้า​จะ​มอง​แล้ว​มอง​อีก แต่​จะ​ไม่​รับรู้​เลย
15Vì lòng dân nầy đã cứng cỏi; Đã làm cho nặng tai Và nhắm mắt mình lại, E khi mắt mình thấy được, Tai mình nghe được, Lòng mình hiểu được, Họ tự hối cải lại, Và ta chữa họ được lành chăng.
15เพราะ​ใจ​ของ​ประชาชน​นี้​ด้านชา หู​ของ​พวกเขา​ก็​ได้ยิน​ไม่​ชัด และ​พวกเขา​ปิด​ตา​ของ​ตน มิฉะนั้น พวกเขา​อาจ​มองเห็น​ด้วย​ตา ได้ยิน​ด้วย​หู เข้าใจ​ด้วย​ใจ และ​หันกลับ แล้ว​เรา​จะ​รักษา​พวกเขา’
16Nhưng phước cho mắt các ngươi, vì thấy được; phước cho tai các ngươi, vì nghe được!
16“แต่​ตา​ของ​พวกคุณ​ย่อม​เป็นสุข เพราะ​มองเห็น และ​หู​ของ​พวกคุณ เพราะ​ได้ยิน
17Quả thật, ta nói cùng các ngươi, có nhiều đấng tiên tri, nhiều người công chính đã ước ao thấy điều các ngươi thấy, mà chẳng được thấy; ước ao nghe điều các ngươi nghe, mà chẳng được nghe.
17เรา​บอก​ความจริง​แก่​พวกคุณ​ว่า ผู้เผยพระวจนะ​และ​คน​ชอบธรรม​จำนวน​มาก​ปรารถนา​จะ​เห็น​สิ่ง​ที่​พวกคุณ​เห็น แต่​ไม่​ได้​เห็น และ​ปรารถนา​จะ​ได้ยิน​สิ่ง​ที่​พวกคุณ​ได้ยิน แต่​ไม่​ได้​ยิน
18Aáy vậy, các ngươi hãy nghe nghĩa ví dụ về kẻ gieo giống là gì.
18“เพราะฉะนั้น จง​ฟัง​อุปมา​เรื่อง​ชาวไร่
19Khi người nào nghe đạo nước thiên đàng, mà không hiểu, thì quỉ dữ đến cướp điều đã gieo trong lòng mình; ấy là kẻ chịu lấy hột giống rơi ra dọc đường.
19เมื่อ​ใคร​ได้ยิน​พระวจนะ​เรื่อง​อาณาจักร แต่​ไม่​เข้าใจ มารร้าย​ก็​มา​ฉก​เอา​สิ่ง​ที่​หว่าน​ไว้​ใน​ใจ​ของ​เขา​ไป นี่​คือ​สิ่ง​ที่​หว่าน​ไว้​ข้างทาง
20Người nào chịu lấy hột giống nơi đất đá sỏi, tức là kẻ nghe đạo, liền vui mừng chịu lấy;
20สิ่ง​ที่​หว่าน​บน​พื้น​หิน คือ​ผู้​ที่​ได้ยิน​พระวจนะ และ​รับ​ไว้​ด้วย​ความยินดี​ทันที
21song trong lòng không có rễ, chỉ tạm thời mà thôi, đến khi vì đạo mà gặp sự cực khổ, sự bắt bớ, thì liền vấp phạm.
21แต่​เขา​ไม่​มี​ราก​ใน​ตัวเอง จึง​อยู่​ได้​เพียง​ชั่วคราว เมื่อ​เกิด​การ​กดขี่​หรือ​การ​ข่มเหง​เพราะ​พระวจนะ เขา​ก็​สะดุด​ทันที
22Kẻ nào chịu lấy hột giống nơi bụi gai, tức là kẻ nghe đạo; mà sự lo lắng về đời nầy, và sự mê đắm về của cải, làm cho nghẹt ngòi đạo và thành ra không kết quả.
22สิ่ง​ที่​หว่าน​ท่ามกลาง​ต้นหนาม คือ​ผู้​ที่​ได้ยิน​พระวจนะ แต่​ความกังวล​ของ​ยุค​นี้​และ​ความหลอกลวง​ของ​ทรัพย์สมบัติ​รัด​พระวจนะ​ไว้ จน​เขา​ไม่​เกิดผล
23Song, kẻ nào chịu lấy hột giống nơi đất tốt, tức là kẻ nghe đạo và hiểu; người ấy được kết quả đến nỗi một hột ra một trăm, hột khác sáu chục, hột khác ba chục.
23สิ่ง​ที่​หว่าน​ใน​ดิน​ดี คือ​ผู้​ที่​ได้ยิน​พระวจนะ​และ​เข้าใจ ผู้​นั้น​ย่อม​เกิดผล​จริง ๆ บ้าง​หนึ่งร้อย​เท่า บ้าง​หกสิบ​เท่า และ​บ้าง​สามสิบ​เท่า”
24Đức Chúa Jêsus phán ví dụ khác cùng chúng rằng: Nước thiên đàng giống như người kia gieo giống tốt trong ruộng mình.
24พระองค์​ยก​อุปมา​อีก​เรื่อง​หนึ่ง​ให้​พวกเขา โดย​กล่าว​ว่า “อาณาจักร​แห่ง​สวรรค์​เปรียบ​เหมือน​ชาย​คน​หนึ่ง​ที่​หว่าน​เมล็ด​พันธุ์​ดี​ใน​นา​ของ​ตน
25Nhưng đang khi người ta ngủ, thì kẻ thù chủ ruộng liền đến, gieo cỏ lùng vào trong lúa mì, rồi đi.
25แต่​ขณะ​ที่​ผู้คน​หลับ​อยู่ ศัตรู​ของ​เขา​มา​หว่าน​หญ้า​ดาร์เนล ปะปน​ใน​ข้าวสาลี แล้ว​จาก​ไป
26Đến khi lúa mì lớn lên, và trổ bông, thì cỏ lùng cũng lòi ra.
26เมื่อ​ต้นอ่อน​งอก​ขึ้น​และ​ออกรวง หญ้า​ดาร์เนล​ก็​ปรากฏ​ให้​เห็น​ด้วย
27Các đầy tớ của chủ nhà bèn đến thưa rằng: Thưa chủ, chủ không gieo giống tốt trong ruộng chủ sao? Vậy thì cỏ lùng bởi đâu mà ra?
27คนรับใช้​ของ​เจ้าของบ้าน​มา​หา​และ​พูด​ว่า ‘ท่าน​หว่าน​เมล็ด​พันธุ์​ดี​ใน​นา​ของ​ท่าน​ไม่​ใช่​หรือ? แล้ว​หญ้า​ดาร์เนล​มา​จาก​ไหน?’
28Chủ đáp rằng: Aáy là một kẻ thù đã làm điều đó. Các đầy tớ thưa rằng: Vậy chủ có muốn chúng tôi đi nhổ cỏ đó chăng?
28“เขา​ตอบ​ว่า ‘ศัตรู​เป็น​คน​ทำ’ “คนรับใช้​ถาม​เขา​ว่า ‘ท่าน​ต้องการ​ให้​พวกเรา​ไป​ถอน​มัน​ขึ้น​มา​ไหม?’
29Chủ rằng: Chẳng nên, e khi nhổ cỏ lùng, hoặc các ngươi nhổ lộn lúa mì đi chăng.
29“แต่​เขา​ตอบ​ว่า ‘อย่า​เลย เกรง​ว่า​เมื่อ​พวกเจ้า​ถอน​หญ้า​ดาร์เนล จะ​ถอน​ข้าวสาลี​ติด​ขึ้น​มา​ด้วย
30Hãy để cho cả hai thứ cùng lớn lên cho đến mùa gặt; đến mùa gặt, ta sẽ dặn con gặt rằng: trước hết hãy nhổ cỏ lùng, bó lại từng bó mà đốt đi; song hãy thâu trữ lúa mì vào kho ta.
30ปล่อย​ให้​ทั้งสอง​อย่าง​เติบโต​ไป​ด้วยกัน​จน​ถึง​ฤดู​เก็บเกี่ยว เมื่อ​ถึง​เวลา​เก็บเกี่ยว เรา​จะ​บอก​คน​เกี่ยว​ว่า “จง​รวบรวม​หญ้า​ดาร์เนล​ก่อน มัด​เป็น​ฟ่อน​เพื่อ​เผา ส่วน​ข้าวสาลี​ให้​เก็บ​เข้า​ยุ้ง​ของ​เรา”’”
31Ngài lấy ví dụ khác mà phán rằng: Nước thiên đàng giống như một hột cải mà người kia lấy gieo trong ruộng mình;
31พระองค์​ยก​อุปมา​อีก​เรื่อง​หนึ่ง​ให้​พวกเขา โดย​กล่าว​ว่า “อาณาจักร​แห่ง​สวรรค์​เปรียบ​เหมือน​เมล็ด​มัสตาร์ด ซึ่ง​ชาย​คน​หนึ่ง​เอา​ไป​หว่าน​ใน​นา​ของ​ตน
32hột ấy thật nhỏ hơn cả các giống khác, song khi đã mọc lên, thì lớn hơn các thứ rau, và trở nên cây cối, cho đến nỗi chim trời tới làm ổ trên nhành nó được.
32เมล็ด​นั้น​เล็ก​กว่า​เมล็ด​ทั้งปวง​จริง ๆ แต่​เมื่อ​โต​ขึ้น ก็​ใหญ่​กว่า​พืชผัก​ทั้งปวง และ​กลาย​เป็น​ต้นไม้ จน​นก​บน​ฟ้า​มา​อาศัย​อยู่​ตาม​กิ่ง​ของ​มัน”
33Ngài lấy ví dụ khác nữa mà phán rằng: Nước thiên đàng giống như men mà người đàn bà kia lấy trộn vào trong ba đấu bột, cho đến chừng nào bột dậy cả lên.
33พระองค์​กล่าว​อุปมา​อีก​เรื่อง​หนึ่ง​แก่​พวกเขา “อาณาจักร​แห่ง​สวรรค์​เปรียบ​เหมือน​เชื้อแป้ง ซึ่ง​หญิง​คน​หนึ่ง​เอา​ไป​ซ่อน​ไว้​ใน​แป้ง​สาม​หน่วยตวง จน​แป้ง​ทั้งหมด​ฟู​ขึ้น”
34Đức Chúa Jêsus lấy lời ví dụ mà phán những điều đó cùng đoàn dân, Ngài chẳng phán điều gì cùng họ mà không dùng lời ví dụ,
34พระเยซู​กล่าว​สิ่ง​เหล่านี้​ทั้งหมด​แก่​ฝูงชน​เป็น​อุปมา และ​พระองค์​ไม่​ได้​กล่าว​อะไร​แก่​พวกเขา​โดย​ไม่​ใช้​อุปมา
35để được ứng nghiệm lời đấng tiên tri rằng: Ta sẽ mở miệng ra mà nói lời ví dụ, Ta sẽ rao bảo những điều kín nhiệm từ khi dựng nên trời đất.
35เพื่อ​ให้​สิ่ง​ที่​กล่าว​ผ่าน​ผู้เผยพระวจนะ​สำเร็จ ซึ่ง​ว่า “เรา​จะ​เปิด​ปาก​กล่าว​เป็น​อุปมา เรา​จะ​กล่าว​สิ่ง​ที่​ซ่อน​อยู่​ตั้งแต่​การ​วาง​รากฐาน​ของ​โลก”
36Bấy giờ, Đức Chúa Jêsus cho chúng về, rồi vào nhà; môn đồ đến gần mà hỏi Ngài rằng: Xin thầy giải lời ví dụ về cỏ lùng trong ruộng cho chúng tôi.
36แล้ว​พระเยซู​ให้​ฝูงชน​แยกย้าย​ไป และ​เข้า​ไป​ใน​บ้าน สาวก​มา​หา​พระองค์​และ​กล่าว​ว่า “โปรด​อธิบาย​อุปมา​เรื่อง​หญ้า​ดาร์เนล​ใน​นา​ให้​พวกเรา​ฟัง”
37Ngài đáp rằng: Kẻ gieo giống tốt, là Con người;
37พระองค์​ตอบ​ว่า “ผู้​ที่​หว่าน​เมล็ด​พันธุ์​ดี คือ​บุตรมนุษย์
38ruộng là thế gian; giống tốt, là con cái nước thiên đàng; cỏ lùng, là con cái quỉ dữ;
38นา​คือ​โลก เมล็ด​พันธุ์​ดี​คือ​ลูก​ของ​อาณาจักร ส่วน​หญ้า​ดาร์เนล​คือ​ลูก​ของ​มารร้าย
39kẻ nghịch thù gieo cỏ ấy, là ma quỉ; mùa gặt, là ngày tận thế; con gặt, là các thiên sứ.
39ศัตรู​ที่​หว่าน​มัน​คือ​มาร การ​เก็บเกี่ยว​คือ​วาระ​สิ้น​ยุค และ​คน​เกี่ยว​คือ​เหล่า​ทูตสวรรค์
40Còn người ta nhổ cỏ lùng mà đốt trong lửa thể nào, thì ngày tận thế cũng sẽ như vậy;
40เพราะฉะนั้น เช่นเดียว​กับ​ที่​หญ้า​ดาร์เนล​ถูก​รวบรวม​และ​เผา​ด้วย​ไฟ เมื่อ​ถึง​วาระ​สิ้น​ยุค​นี้ ก็​จะ​เป็น​เช่นนั้น
41Con người sẽ sai các thiên sứ Ngài thâu mọi gương xấu và những kẻ làm ác khỏi nước Ngài,
41บุตรมนุษย์​จะ​ส่ง​เหล่า​ทูตสวรรค์​ของ​พระองค์​ออก​ไป และ​พวกเขา​จะ​รวบรวม​ทุกสิ่ง​ที่​ทำ​ให้​สะดุด และ​คน​ที่​ทำ​ความชั่ว​ออก​จาก​อาณาจักร​ของ​พระองค์
42và quăng những người đó vào lò lửa, là nơi sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
42แล้ว​โยน​คน​เหล่านั้น​ลง​ใน​เตาไฟ ที่​นั่น​จะ​มี​การ​ร้องไห้​และ​ขบเขี้ยวเคี้ยวฟัน
43Khi ấy, những người công bình sẽ chói rạng như mặt trời trong nước của Cha mình. Ai có tai, hãy nghe!
43เมื่อ​นั้น คน​ชอบธรรม​จะ​ส่องแสง​เหมือน​ดวงอาทิตย์​ใน​อาณาจักร​ของ​พระบิดา​ของ​พวกเขา ใคร​มี​หู​จะ​ฟัง ก็​จง​ฟัง
44Nước thiên đàng giống như của báu chôn trong một đám ruộng kia. Một người kia tìm được thì giấu đi, vui mừng mà trở về, bán hết gia tài mình, mua đám ruộng đó.
44“อีก​ประการ​หนึ่ง อาณาจักร​แห่ง​สวรรค์​เปรียบ​เหมือน​ขุมทรัพย์​ที่​ซ่อน​อยู่​ใน​นา ชาย​คน​หนึ่ง​พบ​เข้า​แล้ว​ซ่อน​ไว้​อีก ด้วย​ความยินดี เขา​จึง​ไป​ขาย​ทุกสิ่ง​ที่​มี และ​ซื้อ​นา​ผืน​นั้น
45Nước thiên đàng lại giống như một người lái buôn kiếm ngọc châu tốt,
45“อีก​ประการ​หนึ่ง อาณาจักร​แห่ง​สวรรค์​เปรียบ​เหมือน​พ่อค้า​คน​หนึ่ง​ที่​เสาะหา​ไข่มุก​เม็ด​งาม
46khi đã tìm được một hột châu quí giá, thì đi bán hết gia tài mình mà mua hột châu đó.
46เมื่อ​พบ​ไข่มุก​ล้ำค่า​เม็ด​หนึ่ง เขา​ก็​ไป​ขาย​ทุกสิ่ง​ที่​มี และ​ซื้อ​ไข่มุก​นั้น
47Nước thiên đàng cũng giống như một tay lưới thả xuống biển, bắt đủ mọi thứ cá.
47“อีก​ประการ​หนึ่ง อาณาจักร​แห่ง​สวรรค์​เปรียบ​เหมือน​อวน​กวาด​ที่​ทอด​ลง​ใน​ทะเล และ​จับ​ปลา​ได้​ทุก​ชนิด
48Khi lưới được đầy rồi, thì người đánh cá kéo lên bờ; đoạn, ngồi mà chọn giống tốt để riêng ra, đem bỏ vào rổ, còn giống xấu thì ném đi.
48เมื่อ​อวน​เต็ม ชาวประมง​ก็​ลาก​ขึ้น​มา​บน​ชายฝั่ง แล้ว​นั่ง​ลง คัด​ปลา​ดี​ใส่​ภาชนะ ส่วน​ปลา​ไม่​ดี​ก็​โยน​ทิ้ง
49Đến ngày tận thế cũng như vầy: các thiên sứ sẽ đến và chia kẻ ác với người công bình ra,
49เมื่อ​ถึง​วาระ​สิ้น​โลก ก็​จะ​เป็น​เช่นนั้น เหล่า​ทูตสวรรค์​จะ​มา​แยก​คน​ชั่ว​ออก​จาก​คน​ชอบธรรม
50ném những kẻ ác vào lò lửa; ở đó sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
50แล้ว​โยน​คน​ชั่ว​ลง​ใน​เตาไฟ ที่​นั่น​จะ​มี​การ​ร้องไห้​และ​ขบเขี้ยวเคี้ยวฟัน”
51Các ngươi có hiểu mọi điều đó chăng! Các môn đồ thưa rằng: Có hiểu.
51พระเยซู​ถาม​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​เข้าใจ​สิ่ง​เหล่านี้​ทั้งหมด​แล้ว​หรือ?” พวกเขา​ตอบ​ว่า “เข้าใจ​แล้ว องค์พระผู้เป็นเจ้า”
52Ngài bèn phán rằng: Vì cớ ấy, mọi thầy thông giáo đã học thông đạo về nước thiên đàng, thì giống như một người chủ nhà kia, đem những vật mới và cũ ở trong kho mình ra.
52พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “เพราะฉะนั้น อาลักษณ์​ทุก​คน​ที่​ได้​เป็น​สาวก​ใน​อาณาจักร​แห่ง​สวรรค์ ก็​เปรียบ​เหมือน​เจ้าของบ้าน​คน​หนึ่ง​ที่​นำ​ของ​ใหม่​และ​ของ​เก่า​ออก​มา​จาก​คลัง​ของ​ตน”
53Đức Chúa Jêsus phán các lời ví dụ ấy rồi, thì đi khỏi chỗ đó.
53เมื่อ​พระเยซู​กล่าว​อุปมา​เหล่านี้​จบ พระองค์​ก็​จาก​ที่​นั่น​ไป
54Ngài về đến quê hương, rồi dạy dỗ trong nhà hội, đến nỗi ai nghe cũng lấy làm lạ, mà nói rằng: Bởi đâu mà người nầy được khôn ngoan và những phép lạ nầy?
54เมื่อ​มา​ถึง​ถิ่น​บ้านเกิด​ของ​พระองค์ พระองค์​สอน​พวกเขา​ใน​ธรรมศาลา จน​พวกเขา​ประหลาดใจ​และ​พูด​ว่า “คน​นี้​ได้​ปัญญา​และ​การ​อัศจรรย์​อัน​ยิ่งใหญ่​เหล่านี้​มา​จาก​ไหน?
55Có phải là con người thợ mộc chăng? Mẹ người có phải là Ma-ri, và anh em người là Gia-cơ, Giô-sép, Si-môn, Giu-đe chăng?
55คน​นี้​ไม่​ใช่​ลูก​ของ​ช่างไม้​หรือ? มารดา​ของ​เขา​ชื่อ​มารีย์​ไม่​ใช่​หรือ? และ​พี่น้อง​ชาย​ของ​เขา​คือ​ยากอบ โยเสส ซีโมน และ​ยูดาส ไม่​ใช่​หรือ?
56Chị em người đều ở giữa chúng ta chăng? Bởi đâu mà người nầy được mọi điều ấy như vậy?
56พี่น้อง​หญิง​ของ​เขา​ทุก​คน​ก็​อยู่​กับ​พวกเรา​ไม่​ใช่​หรือ? แล้ว​คน​นี้​ได้​สิ่ง​เหล่านี้​ทั้งหมด​มา​จาก​ไหน?”
57Họ bèn vì cớ Ngài mà vấp phạm. Song Đức Chúa Jêsus phán cùng họ rằng: Đấng tiên tri chỉ bị trong xứ mình và người nhà mình khinh dể mà thôi.
57พวกเขา​จึง​ไม่​ยอมรับ​พระองค์ แต่​พระเยซู​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “ผู้เผยพระวจนะ​ย่อม​ได้​รับ​เกียรติ เว้นแต่​ใน​ถิ่น​ของ​ตน​และ​ใน​บ้าน​ของ​ตน”
58ỳ đó, Ngài không làm nhiều phép lạ, vì chúng không có lòng tin.
58พระองค์​ไม่​ได้​ทำ​การ​อัศจรรย์​อัน​ยิ่งใหญ่​ที่​นั่น​มาก​นัก เพราะ​ความ​ไม่​เชื่อ​ของ​พวกเขา

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.