Ma
Chapter 27
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Freedom Bible (Thai)

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đến sáng mai, các thầy tế lễ cả và các trưởng lão trong dân hội nghị nghịch cùng Đức Chúa Jêsus để giết Ngài.
1เมื่อ​ถึง​เวลา​เช้า หัวหน้า​ปุโรหิต​และ​พวก​ผู้อาวุโส​ของ​ประชาชน​ทุก​คน​ปรึกษา​กัน​เรื่อง​พระเยซู เพื่อ​จะ​ประหาร​พระองค์
2Khi đã trói Ngài rồi, họ đem nộp cho Phi-lát, là quan tổng đốc.
2พวกเขา​มัด​พระองค์ พา​ไป และ​มอบ​พระองค์​ให้​ปอนทิอัส​ปีลาต ผู้ว่าราชการ
3Khi ấy, Giu-đa, là kẻ đã phản Ngài, thấy Ngài bị án, thì ăn năn, bèn đem ba chục miếng bạc trả cho các thầy tế lễ cả và các trưởng lão,
3เมื่อ​ยูดาส​คน​ที่​ทรยศ​พระองค์​เห็น​ว่า​พระเยซู​ถูก​ตัดสิน​ลงโทษ เขา​ก็​เสียใจ​ใน​สิ่ง​ที่​ทำ และ​นำ​เงิน​สามสิบ​เหรียญ​กลับ​ไป​คืน​หัวหน้า​ปุโรหิต​กับ​พวก​ผู้อาวุโส
4mà nói rằng: Tôi đã phạm tội vì nộp huyết vô tội! Song họ đáp rằng: Sự đó can gì đến chúng ta? Mặc kệ ngươi.
4โดย​พูด​ว่า “ข้าพเจ้า​ทำ​บาป เพราะ​ทรยศ​ผู้​บริสุทธิ์​ให้​ต้อง​หลั่ง​เลือด” แต่​พวกเขา​ตอบ​ว่า “เกี่ยว​อะไร​กับ​พวก​เรา? เจ้า​จัดการ​เอง​เถอะ”
5Giu-đa bèn ném bạc vào đền thờ, liền trở ra, đi thắt cổ.
5ยูดาส​โยน​เงิน​เหล่านั้น​ลง​ใน​สถานศักดิ์สิทธิ์ แล้ว​จาก​ไป จาก​นั้น​เขา​ไป​ผูกคอ​ตาย
6Nhưng các thầy tế lễ cả lượm bạc và nói rằng: Không có phép để bạc nầy trong kho thánh, vì là giá của huyết.
6หัวหน้า​ปุโรหิต​เก็บ​เงิน​เหล่านั้น​ขึ้น​มา และ​พูด​ว่า “ไม่​ได้​รับ​อนุญาต​ให้​ใส่​เงิน​นี้​ไว้​ใน​คลัง​พระวิหาร เพราะ​เป็น​ค่า​เลือด”
7Rồi họ bàn với nhau dùng bạc đó mua ruộng của kẻ làm đồ gốm để chôn những khách lạ.
7พวกเขา​จึง​ปรึกษา​กัน แล้ว​เอา​เงิน​นั้น​ไป​ซื้อ​ทุ่ง​ของ​ช่างปั้นหม้อ เพื่อ​ใช้​ฝัง​ศพ​คน​ต่างถิ่น
8Nhân đó, ruộng ấy đến nay còn gọi là “ruộng huyết.”
8เพราะ​เหตุ​นี้ ทุ่ง​นั้น​จึง​ได้​ชื่อ​ว่า “ทุ่ง​เลือด” จน​ถึง​ทุก​วันนี้
9Bấy giờ được ứng nghiệm lời đấng tiên tri Giê-rê-mi đã nói rằng: Họ lấy ba chục bạc, là giá của Đấng đã bị định bởi con cái Y-sơ-ra-ên,
9แล้ว​สิ่ง​ที่​กล่าว​ไว้​ผ่าน​เยเรมีย์ ผู้เผยพระวจนะ​ก็​สำเร็จ ที่​ว่า “พวกเขา​เอา​เงิน​สามสิบ​เหรียญ ซึ่ง​เป็น​ราคา​ของ​ผู้​ที่​ถูก​ตี​ราคา ผู้​ซึ่ง​บาง​คน​ใน​บรรดา​ลูกหลาน​อิสราเอล​ตี​ราคา
10và đưa bạc ấy mà mua ruộng của kẻ làm đồ gốm y như lời Chúa đã truyền cho ta.
10แล้ว​เอา​เงิน​นั้น​ไป​ซื้อ​ทุ่ง​ของ​ช่างปั้นหม้อ ตาม​ที่​องค์พระผู้เป็นเจ้า​สั่ง​เรา”
11Đức Chúa Jêsus đứng trước quan tổng đốc, quan hỏi rằng: Có phải ngươi là Vua của dân Giu-đa không? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời.
11พระเยซู​ยืน​อยู่​ต่อหน้า​ผู้ว่าราชการ ผู้ว่าราชการ​ถาม​พระองค์​ว่า “ท่าน​คือ​กษัตริย์​ของ​ชาวยิว​หรือ?” พระเยซู​ตอบ​เขา​ว่า “ท่าน​พูด​เอง”
12Trong lúc các thầy tế lễ cả và các trưởng lão kiện Ngài, Ngài không đối đáp gì hết.
12เมื่อ​หัวหน้า​ปุโรหิต​และ​พวก​ผู้อาวุโส​กล่าวหา​พระองค์ พระองค์​ไม่​ตอบ​อะไร
13Phi-lát bèn nói cùng Ngài rằng: Họ có nhiều điều làm chứng kiện ngươi, ngươi há không nghe đến sao?
13ปีลาต​จึง​ถาม​พระองค์​ว่า “ท่าน​ไม่​ได้ยิน​หรือ​ว่า พวกเขา​เป็น​พยาน​กล่าวหา​ท่าน​ตั้ง​หลาย​เรื่อง?”
14Song Đức Chúa Jêsus không đáp lại một lời gì, đến nỗi làm cho quan tổng đốc lấy làm lạ lắm.
14แต่​พระองค์​ไม่​ตอบ​เขา​แม้​แต่​คำ​เดียว ทำ​ให้​ผู้ว่าราชการ​ประหลาดใจ​อย่าง​ยิ่ง
15Phàm đến ngày lễ Vượt qua, quan tổng đốc thường có lệ tha một tên tù tùy ý dân muốn.
15ใน​ช่วง​เทศกาล ผู้ว่าราชการ​มี​ธรรมเนียม​ปล่อย​นักโทษ​คน​หนึ่ง​ให้​ฝูงชน ตาม​ที่​พวกเขา​ต้องการ
16Đang lúc ấy, có một tên phạm nổi tiếng, tên là Ba-ra-ba.
16เวลา​นั้น มี​นักโทษ​คน​หนึ่ง​ที่​เป็น​ที่​รู้จัก​กัน​ดี ชื่อ​บารับบัส
17Khi chúng đã nhóm lại, thì Phi-lát hỏi rằng: Các ngươi muốn ta tha người nào, Ba-ra-ba hay là Jêsus gọi là Christ?
17เมื่อ​ประชาชน​มา​รวม​กัน ปีลาต​จึง​ถาม​ว่า “พวกคุณ​ต้องการ​ให้​เรา​ปล่อย​ใคร บารับบัส หรือ​เยซู​ผู้​ได้​ชื่อ​ว่า​พระคริสต์?”
18Vì quan ấy biết bởi lòng ghen ghét nên chúng đã nộp Ngài.
18เพราะ​เขา​รู้​ว่า พวกเขา​มอบ​พระเยซู​ให้​เขา​เพราะ​ความอิจฉา
19Quan tổng đốc đang ngồi trên tòa án, vợ người sai thưa cùng người rằng: Đừng làm gì đến người công bình đó; vì hôm nay tôi đã bởi cớ người mà đau đớn nhiều trong chiêm bao.
19ขณะ​ที่​ปีลาต​นั่ง​อยู่​บน​ที่นั่ง​พิพากษา ภรรยา​ของ​เขา​ส่ง​คน​มา​บอก​ว่า “อย่า​เข้า​ไป​เกี่ยวข้อง​กับ​คนชอบธรรม​คน​นั้น เพราะ​วันนี้​ข้าพเจ้า​ทุกข์​ใจ​มาก​ใน​ความฝัน​เพราะ​เขา”
20Song các thầy tế lễ cả và các trưởng lão dỗ chúng hãy xin tha Ba-ra-ba và giết Đức Chúa Jêsus
20หัวหน้า​ปุโรหิต​และ​พวก​ผู้อาวุโส​ชักจูง​ฝูงชน​ให้​ขอ​บารับบัส และ​ให้​ฆ่า​พระเยซู
21Quan tổng đốc cất tiếng hỏi rằng: Trong hai người nầy, các ngươi muốn ta tha ai? Chúng thưa rằng: Ba-ra-ba.
21ผู้ว่าราชการ​ถาม​พวกเขา​ว่า “ใน​สอง​คน​นี้ พวกคุณ​ต้องการ​ให้​เรา​ปล่อย​ใคร?” พวกเขา​ตอบ​ว่า “บารับบัส!”
22Phi-lát nói rằng: Vậy, còn Jêsus gọi là Christ, thì ta sẽ xử thế nào? Chúng đều trả lời rằng: Đóng đinh nó trên cây thập tự!
22ปีลาต​ถาม​พวกเขา​ว่า “ถ้า​อย่าง​นั้น เรา​จะ​ทำ​อย่าง​ไร​กับ​เยซู​ผู้​ได้​ชื่อ​ว่า​พระคริสต์?” พวกเขา​ทุก​คน​ตอบ​ว่า “ตรึง​เขา​บน​กางเขน!”
23Quan hỏi: Song người nầy đã làm việc dữ gì? Chúng lại kêu la lớn hơn rằng: Đóng đinh nó trên cây thập tự!
23ผู้ว่าราชการ​ถาม​ว่า “ทำไม? เขา​ทำ​ความชั่ว​อะไร?” แต่​พวกเขา​ยิ่ง​ร้อง​เสียง​ดัง​ว่า “ตรึง​เขา​บน​กางเขน!”
24Phi-lát thấy mình không thắng nổi chi hết, mà sự ồn ào càng thêm, thì lấy nước rửa tay trước mặt thiên hạ, mà nói rằng: Ta không có tội về huyết của người nầy; điều đó mặc kệ các ngươi.
24เมื่อ​ปีลาต​เห็น​ว่า​ไม่​ได้​ผล และ​กลับ​กำลัง​จะ​เกิด​ความวุ่นวาย เขา​จึง​เอา​น้ำ​มา​ล้าง​มือ​ต่อหน้า​ฝูงชน และ​พูด​ว่า “เรา​ไม่​มี​ส่วน​ผิด​ใน​เลือด​ของ​คนชอบธรรม​คน​นี้ พวกคุณ​จัดการ​กัน​เอง”
25Hết thảy dân chúng đều đáp rằng: Xin huyết người lại đổ trên chúng tôi và con cái chúng tôi!
25ประชาชน​ทั้ง​หมด​ตอบ​ว่า “ขอ​ให้​เลือด​ของ​เขา​ตก​อยู่​เหนือ​พวก​เรา และ​เหนือ​ลูก ๆ ของ​พวก​เรา!”
26Phi-lát bèn tha tên Ba-ra-ba cho chúng; và khiến đánh đòn Đức Chúa Jêsus, đoạn giao Ngài ra để đóng đinh trên cây thập tự.
26แล้ว​ปีลาต​ปล่อย​บารับบัส​ให้​พวกเขา ส่วน​พระเยซู เขา​สั่ง​ให้​เฆี่ยน แล้ว​มอบ​พระองค์​ให้​นำ​ไป​ตรึง​บน​กางเขน
27Lính của quan tổng đốc bèn đem Đức Chúa Jêsus vào công đường, và nhóm cả cơ binh vây lấy Ngài.
27จาก​นั้น ทหาร​ของ​ผู้ว่าราชการ​นำ​พระเยซู​เข้า​ไป​ใน​ปราเอโทเรียม และ​เรียก​ทหาร​ทั้ง​กอง​มา​ล้อม​พระองค์
28Họ cổi áo Ngài ra, lấy áo điều mà khoác cho Ngài.
28พวกเขา​ถอด​เสื้อผ้า​ของ​พระองค์ แล้ว​เอา​เสื้อคลุม​สีแดงสด​สวม​ให้
29Đoạn, họ đương một cái mão gai mà đội trên đầu, và để một cây sậy trong tay hữu Ngài; rồi quì xuống trước mặt Ngài mà nhạo báng rằng: Lạy Vua của dân Giu-đa.
29พวกเขา​สาน​มงกุฎ​หนาม​สวม​บน​ศีรษะ​พระองค์ และ​เอา​ไม้อ้อ​วาง​ไว้​ใน​มือ​ขวา​ของ​พระองค์ จาก​นั้น​คุกเข่า​ต่อหน้า​พระองค์ และ​เยาะเย้ย​ว่า “ขอ​กษัตริย์​ของ​ชาวยิว​จง​เจริญ!”
30Họ nhổ trên Ngài, và lấy cây sậy đánh đầu Ngài.
30พวกเขา​ถ่มน้ำลาย​ใส่​พระองค์ แล้ว​เอา​ไม้อ้อ​ตี​ศีรษะ​พระองค์
31Khi đã nhạo báng Ngài rồi, thì họ cổi áo điều ra mà mặc áo của Ngài lại, rồi đem Ngài đi đóng đinh trên cây thập tự.
31เมื่อ​เยาะเย้ย​พระองค์​แล้ว พวกเขา​ถอด​เสื้อคลุม​ออก เอา​เสื้อผ้า​ของ​พระองค์​เอง​สวม​ให้ แล้ว​นำ​พระองค์​ออก​ไป​เพื่อ​ตรึง​บน​กางเขน
32Khi họ đi ra, gặp một người ở thành Sy-ren tên là Si-môn; thì bắt người vác cây thập tự của Đức Chúa Giê-xu.
32ขณะ​ที่​กำลัง​ออก​ไป พวกเขา​พบ​ชาย​ชาวไซรีน​คน​หนึ่ง​ชื่อ​ซีโมน จึง​บังคับ​เขา​ให้​ไป​ด้วย เพื่อ​แบก​กางเขน​ของ​พระองค์
33Đã đi tới một chỗ gọi là Gô-gô-tha, nghĩa là chỗ cái Sọ,
33เมื่อ​มา​ถึง​สถานที่​ชื่อ “กลโกธา” ซึ่ง​แปล​ว่า “สถานที่​แห่ง​กะโหลกศีรษะ”
34họ cho Ngài uống rượu trộn với mật đắng; song Ngài nếm, thì không chịu uống.
34พวกเขา​เอา​เหล้าองุ่น​เปรี้ยว ผสม​สาร​รส​ขม​ให้​พระองค์​ดื่ม แต่​เมื่อ​พระองค์​ชิม​แล้ว ก็​ไม่​ยอม​ดื่ม
35Họ đã đóng đinh Ngài trên cây thập tự rồi, thì bắt thăm mà chia nhau áo xống của Ngài.
35เมื่อ​ตรึง​พระองค์​บน​กางเขน​แล้ว พวกเขา​แบ่ง​เสื้อผ้า​ของ​พระองค์​กัน โดย​จับสลาก
36Rồi họ ngồi đó mà canh giữ Ngài.
36แล้ว​พวกเขา​นั่ง​เฝ้า​พระองค์​อยู่​ที่​นั่น
37Phía trên đầu Ngài họ để cái bảng đề chữ chỉ về án Ngài, rằng: Người Nầy Là Jêsus, Vua Dân Giu-đa.
37พวกเขา​ติด​ข้อหา​ไว้​เหนือ​ศีรษะ​พระองค์ เขียน​ว่า “นี่​คือ​เยซู กษัตริย์​ของ​ชาวยิว”
38Cũng lúc đó, họ đóng đinh hai tên trộm cướp với Ngài, một tên ở cây thập tự bên hữu, một tên ở cây thập tự bên tả.
38เวลา​นั้น มี​โจร​สอง​คน​ถูก​ตรึง​บน​กางเขน​พร้อม​กับ​พระองค์ คน​หนึ่ง​ทาง​ขวา และ​อีก​คน​หนึ่ง​ทาง​ซ้าย
39Những kẻ đi ngang qua đó chê cười Ngài, lắc đầu,
39คน​ที่​เดิน​ผ่าน​ไปมา​กล่าว​หมิ่นประมาท​พระองค์ พร้อม​กับ​ส่าย​ศีรษะ
40mà nói rằng: Ngươi là kẻ phá đền thờ và dựng lại trong ba ngày, hãy cứu lấy mình đi! Nếu ngươi là Con Đức Chúa Trời, hãy xuống khỏi cây thập tự!
40และ​พูด​ว่า “เจ้า​คน​ที่​จะ​ทำลาย​พระวิหาร และ​สร้าง​ขึ้น​ใหม่​ใน​สาม​วัน จง​ช่วย​ตัวเอง​สิ! ถ้า​เจ้า​เป็น​พระบุตร​ของ​พระเจ้า ก็​ลง​จาก​กางเขน​มา!”
41Các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo và các trưởng lão cũng nhạo Ngài rằng:
41หัวหน้า​ปุโรหิต พวก​อาลักษณ์ พวก​ฟาริสี และ​พวก​ผู้อาวุโส​ก็​เยาะเย้ย​พระองค์​เช่น​กัน โดย​พูด​ว่า
42Nó đã cứu kẻ khác mà cứu mình không được. Nếu phải Vua dân Y-sơ-ra-ên, bây giờ hãy xuống khỏi cây thập tự đi, thì chúng ta mới tin.
42“เขา​ช่วย​คน​อื่น​ได้ แต่​ช่วย​ตัวเอง​ไม่​ได้ ถ้า​เขา​เป็น​กษัตริย์​ของ​อิสราเอล ก็​ให้​เขา​ลง​จาก​กางเขน​เดี๋ยว​นี้ แล้ว​พวก​เรา​จะ​เชื่อ​เขา
43Nó nhờ cậy Đức Chúa Trời; nếu Đức Chúa Trời yêu nó thì bây giờ Ngài phải giải cứu cho, vì nó đã nói rằng: Ta là Con Đức Chúa Trời.
43เขา​วางใจ​ใน​พระเจ้า ก็​ให้​พระเจ้า​ช่วย​เขา​เดี๋ยว​นี้​สิ ถ้า​พระเจ้า​ต้องการ​เขา เพราะ​เขา​พูด​ว่า ‘เรา​เป็น​พระบุตร​ของ​พระเจ้า’”
44Hai tên trộm cướp bị đóng đinh trên cây thập tự với Ngài cũng nhiếc móc Ngài như vậy.
44แม้​แต่​โจร​ที่​ถูก​ตรึง​บน​กางเขน​พร้อม​กับ​พระองค์​ก็​ด่าว่า​พระองค์​แบบ​เดียว​กัน
45Từ giờ thứ sáu đến giờ thứ chín, khắp cả xứ đều tối tăm mù mịt.
45ตั้งแต่​ชั่วโมง​ที่​หก ความมืด​ปกคลุม​ทั่ว​แผ่นดิน​จน​ถึง​ชั่วโมง​ที่​เก้า
46Ước chừng giờ thứ chín, Đức Chúa Jêsus kêu tiếng lớn lên rằng: Ê-li, Ê-li, lam-ma sa-bách-ta-ni? nghĩa là: Đức Chúa Trời tôi ơi! Đức Chúa Trời tôi ơi! sao Ngài lìa bỏ tôi?
46ประมาณ​ชั่วโมง​ที่​เก้า พระเยซู​ร้อง​เสียง​ดัง​ว่า “เอลี เอลี ลิมา สะบักธานี?” ซึ่ง​แปล​ว่า “พระเจ้า​ของ​เรา พระเจ้า​ของ​เรา ทำไม​พระองค์​ทอดทิ้ง​เรา?”
47Có mấy người đứng đó, nghe kêu, thì nói rằng: Nó kêu Ê-li.
47บาง​คน​ที่​ยืน​อยู่​ที่​นั่น​ได้ยิน จึง​พูด​ว่า “ชาย​คน​นี้​กำลัง​เรียก​เอลียาห์”
48Liền có một người trong bọn họ chạy lấy một miếng bông đá, và thấm đầy dấm, để trên đầu cây sậy mà đưa cho Ngài uống.
48ทันที​นั้น คน​หนึ่ง​วิ่ง​ไป​เอา​ฟองน้ำ​ชุบ​น้ำส้มสายชู​จน​เต็ม เสียบ​ไว้​ที่​ปลาย​ไม้อ้อ แล้ว​ส่ง​ให้​พระองค์​ดื่ม
49Nhưng kẻ khác thì lại nói rằng: Hãy để vậy, coi thử có Ê-li đến giải cứu nó chăng.
49ส่วน​คน​อื่น​พูด​ว่า “ปล่อย​ไว้​ก่อน ดู​กัน​ว่า​เอลียาห์​จะ​มา​ช่วย​เขา​หรือ​ไม่”
50Đức Chúa Jêsus lại kêu lên một tiếng lớn nữa, rồi trút linh hồn.
50พระเยซู​ร้อง​เสียง​ดัง​อีก​ครั้ง แล้ว​พระองค์​ก็​สิ้นลมหายใจ
51Và nầy, cái màn trong đền thờ, bị xé ra làm hai từ trên chí dưới, đất thì rúng động, đá lớn bể ra,
51แล้ว​ม่าน​ใน​พระวิหาร​ก็​ฉีก​ออก​เป็น​สอง​ส่วน ตั้งแต่​บน​ลง​ล่าง แผ่นดิน​ไหว และ​ศิลา​แตก​ออก
52mồ mả mở ra, và nhiều thây của các thánh qua đời được sống lại.
52อุโมงค์​ฝังศพ​เปิด​ออก และ​ร่าง​ของ​ผู้บริสุทธิ์​หลาย​คน​ที่​หลับ​ไป​ก็​ฟื้น​ขึ้น​จาก​ความตาย
53Sau khi Đức Chúa Jêsus đã sống lại, các thánh đó ra khỏi mồ mả, đi vào thành thánh, và hiện ra cho nhiều người thấy.
53หลัง​จาก​การ​ฟื้น​ขึ้น​จาก​ความตาย​ของ​พระองค์ พวกเขา​ออก​จาก​อุโมงค์​ฝังศพ เข้า​ไป​ใน​นคร​บริสุทธิ์ และ​ปรากฏ​แก่​คน​จำนวน​มาก
54Thầy đội và những lính cùng với người canh giữ Đức Chúa Jêsus, thấy đất rúng động và những điều xảy đến, thì sợ hãi lắm, mà nói rằng: Thật người nầy là Con Đức Chúa Trời.
54เมื่อ​นายร้อย​และ​คน​ที่​อยู่​กับ​เขา​เฝ้า​พระเยซู​เห็น​แผ่นดินไหว และ​สิ่ง​ที่​เกิด​ขึ้น พวกเขา​ก็​กลัว​อย่าง​ยิ่ง และ​พูด​ว่า “ชาย​คน​นี้​เป็น​พระบุตร​ของ​พระเจ้า​จริง ๆ!”
55Vả, có nhiều người đàn bà đứng coi ở đàng xa, là người đã đi theo Đức Chúa Jêsus từ xứ Ga-li-lê để hầu việc Ngài.
55มี​หญิง​หลาย​คน​มองดู​อยู่​แต่​ไกล พวก​นาง​ติดตาม​พระเยซู​มา​จาก​กาลิลี และ​รับใช้​พระองค์
56Trong những đàn bà đó có Ma-ri Ma-đơ-len, Ma-ri, mẹ của Gia-cơ và Giô-sép, và mẹ hai con trai của Xê-bê-đê.
56ใน​พวก​นาง มี​มารีย์​ชาวมักดาลา มารีย์​มารดา​ของ​ยากอบ​และ​โยเสส และ​มารดา​ของ​บุตร​สอง​คน​ของ​เศเบดี
57Đến chiều tối, có một người giàu, ở thành A-ri-ma-thê, tên là Giô-sép, chính là một môn đồ của Đức Chúa Jêsus,
57เมื่อ​ถึง​เวลา​เย็น มี​ชาย​มั่งมี​ชาวอาริมาเธีย​คน​หนึ่ง​ชื่อ​โยเซฟ​มา เขา​เอง​ก็​เป็น​สาวก​ของ​พระเยซู
58đến nơi Phi-lát mà xin xác Đức Chúa Jêsus. Phi-lát bèn truyền cho.
58เขา​ไป​หา​ปีลาต และ​ขอ​ศพ​ของ​พระเยซู ปีลาต​จึง​สั่ง​ให้​มอบ​ศพ​นั้น​แก่​เขา
59Giô-sép lấy xác Ngài mà bọc trong tấm vải liệm trắng,
59โยเซฟ​รับ​ศพ และ​พัน​ด้วย​ผ้าลินิน​สะอาด
60và đưa để trong một cái huyệt mới mà người đã khiến đục cho mình trong hòn đá; đoạn, lăn một hòn đá lớn đến trước cửa mồ, rồi đi.
60แล้ว​วาง​ไว้​ใน​อุโมงค์​ฝังศพ​ใหม่​ของ​ตน ซึ่ง​เขา​เจาะ​ไว้​ใน​ศิลา จาก​นั้น​กลิ้ง​ก้อนหิน​ใหญ่​มา​ปิด​ปาก​อุโมงค์​ฝังศพ แล้ว​จาก​ไป
61Có Ma-ri Ma-đơ-len và Ma-ri khác ở đó, ngồi đối ngang huyệt.
61มารีย์​ชาวมักดาลา​กับ​มารีย์​อีก​คน​หนึ่ง​อยู่​ที่​นั่น นั่ง​อยู่​ตรง​ข้าม​อุโมงค์​ฝังศพ
62Đến ngày mai (là ngày sau ngày sắm sửa), các thầy tế lễ cả và người Pha-ri-si cùng nhau đến Phi-lát
62วัน​รุ่ง​ขึ้น ซึ่ง​เป็น​วัน​ถัด​จาก​วันเตรียม หัวหน้า​ปุโรหิต​กับ​พวก​ฟาริสี​มา​ชุมนุม​กัน​ต่อหน้า​ปีลาต
63mà nói rằng: Thưa chúa, chúng tôi nhớ người gian dối nầy, khi còn sống, có nói rằng: Khỏi ba ngày thì ta sẽ sống lại.
63และ​พูด​ว่า “ท่าน​ครับ พวก​เรา​จำ​ได้​ว่า ตอน​ที่​คน​หลอกลวง​คน​นั้น​ยัง​มี​ชีวิต เขา​พูด​ว่า ‘หลัง​จาก​สาม​วัน เรา​จะ​ฟื้น​ขึ้น​จาก​ความตาย’
64Vậy, xin hãy cắt người canh mả cẩn thận cho đến ngày thứ ba, kẻo môn đồ nó đến lấy trộm xác đi, rồi nói với chúng rằng: Ngài đã từ kẻ chết sống lại. Sự gian dối sau đó sẽ tệ hơn sự gian dối trước.
64เพราะฉะนั้น โปรด​สั่ง​ให้​เฝ้า​อุโมงค์​ฝังศพ​ให้​แน่นหนา​จน​ถึง​วัน​ที่​สาม ไม่​อย่าง​นั้น สาวก​ของ​เขา​อาจ​มา​ตอน​กลางคืน ขโมย​ศพ​ไป แล้ว​บอก​ประชาชน​ว่า ‘เขา​ฟื้น​ขึ้น​จาก​ความตาย​แล้ว’ การ​หลอกลวง​ครั้ง​สุดท้าย​ก็​จะ​ร้ายแรง​กว่า​ครั้ง​แรก”
65Phi-lát nói với họ rằng: Các ngươi có lính canh; hãy đi canh giữ theo ý các ngươi.
65ปีลาต​ตอบ​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​มี​ทหารยาม จง​ไป​รักษา​ความปลอดภัย​ให้​แน่นหนา​เท่า​ที่​ทำ​ได้”
66Vậy, họ đi, niêm phong mả Ngài lại, cắt lính canh giữ, lấy làm chắc chắn lắm.
66พวกเขา​จึง​ไป​พร้อม​กับ​ทหารยาม ทำ​ให้​อุโมงค์​ฝังศพ​แน่นหนา โดย​ประทับ​ตรา​ที่​ก้อนหิน

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.