Ma
Chapter 27
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Freedom Bible (フリー…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Đến sáng mai, các thầy tế lễ cả và các trưởng lão trong dân hội nghị nghịch cùng Đức Chúa Jêsus để giết Ngài.
1朝になると、祭司長たちと民の長老たちはみな、イエスを死刑にしようと相談した。
2Khi đã trói Ngài rồi, họ đem nộp cho Phi-lát, là quan tổng đốc.
2そしてイエスを縛って連れ出し、総督ポンテオ・ピラトに引き渡した。
3Khi ấy, Giu-đa, là kẻ đã phản Ngài, thấy Ngài bị án, thì ăn năn, bèn đem ba chục miếng bạc trả cho các thầy tế lễ cả và các trưởng lão,
3そのとき、イエスを裏切ったユダは、イエスが有罪とされたのを見て後悔し、銀貨三十枚を祭司長たちと長老たちに返して、
4mà nói rằng: Tôi đã phạm tội vì nộp huyết vô tội! Song họ đáp rằng: Sự đó can gì đến chúng ta? Mặc kệ ngươi.
4言った。「私は罪のない人を引き渡し、その血を流させて、罪を犯しました。」 しかし彼らは言った。「私たちの知ったことか。自分で責任を負え。」
5Giu-đa bèn ném bạc vào đền thờ, liền trở ra, đi thắt cổ.
5ユダは銀貨を聖所に投げ込んで立ち去り、首をつって死んだ。
6Nhưng các thầy tế lễ cả lượm bạc và nói rằng: Không có phép để bạc nầy trong kho thánh, vì là giá của huyết.
6祭司長たちは銀貨を拾い上げて言った。「これは血の代価だから、神殿の金庫に入れることは律法で許されていない。」
7Rồi họ bàn với nhau dùng bạc đó mua ruộng của kẻ làm đồ gốm để chôn những khách lạ.
7彼らは相談し、その銀貨で、旅人を葬るために陶器師の畑を買った。
8Nhân đó, ruộng ấy đến nay còn gọi là “ruộng huyết.”
8そのため、その畑は今日まで「血の畑」と呼ばれている。
9Bấy giờ được ứng nghiệm lời đấng tiên tri Giê-rê-mi đã nói rằng: Họ lấy ba chục bạc, là giá của Đấng đã bị định bởi con cái Y-sơ-ra-ên,
9こうして、預言者エレミヤ を通して語られたことが成就した。 「彼らは銀貨三十枚を取った。 それは、値をつけられた者の代価、 イスラエルの子らの何人かが値をつけた者の代価である。
10và đưa bạc ấy mà mua ruộng của kẻ làm đồ gốm y như lời Chúa đã truyền cho ta.
10彼らは、主が私に命じられたとおり、 それを陶器師の畑の代価として与えた。」
11Đức Chúa Jêsus đứng trước quan tổng đốc, quan hỏi rằng: Có phải ngươi là Vua của dân Giu-đa không? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời.
11さて、イエスは総督の前に立たれた。総督はイエスに尋ねた。「あなたはユダヤ人の王なのか。」 イエスは彼に言われた。 「あなたがそう言っている。」
12Trong lúc các thầy tế lễ cả và các trưởng lão kiện Ngài, Ngài không đối đáp gì hết.
12しかし、祭司長たちや長老たちから訴えられても、イエスは何も答えられなかった。
13Phi-lát bèn nói cùng Ngài rằng: Họ có nhiều điều làm chứng kiện ngươi, ngươi há không nghe đến sao?
13そこでピラトはイエスに言った。「彼らがあなたに対して、どれほど多くのことを証言しているか、聞こえないのか。」
14Song Đức Chúa Jêsus không đáp lại một lời gì, đến nỗi làm cho quan tổng đốc lấy làm lạ lắm.
14しかし、イエスは一言も答えられなかった。そのため、総督は非常に驚いた。
15Phàm đến ngày lễ Vượt qua, quan tổng đốc thường có lệ tha một tên tù tùy ý dân muốn.
15さて、祭りのたびに、総督は群衆が望む囚人を一人、釈放する習慣があった。
16Đang lúc ấy, có một tên phạm nổi tiếng, tên là Ba-ra-ba.
16そのころ、バラバという名の囚人がいて、よく知られていた。
17Khi chúng đã nhóm lại, thì Phi-lát hỏi rằng: Các ngươi muốn ta tha người nào, Ba-ra-ba hay là Jêsus gọi là Christ?
17そこで、人々が集まったとき、ピラトは彼らに言った。「だれを釈放してほしいのか。バラバか、それともキリストと呼ばれるイエスか。」
18Vì quan ấy biết bởi lòng ghen ghét nên chúng đã nộp Ngài.
18ピラトは、人々が妬みのためにイエスを引き渡したことを知っていたからである。
19Quan tổng đốc đang ngồi trên tòa án, vợ người sai thưa cùng người rằng: Đừng làm gì đến người công bình đó; vì hôm nay tôi đã bởi cớ người mà đau đớn nhiều trong chiêm bao.
19ピラトが裁きの座に着いていると、妻が人を遣わして言わせた。「あの義人にかかわらないでください。私は今日、夢の中であの人のためにたいへん苦しみました。」
20Song các thầy tế lễ cả và các trưởng lão dỗ chúng hãy xin tha Ba-ra-ba và giết Đức Chúa Jêsus
20しかし、祭司長たちと長老たちは、バラバを釈放させ、イエスを殺すよう、群衆を説き伏せた。
21Quan tổng đốc cất tiếng hỏi rằng: Trong hai người nầy, các ngươi muốn ta tha ai? Chúng thưa rằng: Ba-ra-ba.
21総督は彼らに尋ねた。「二人のうち、どちらを釈放してほしいのか。」 彼らは言った。「バラバを。」
22Phi-lát nói rằng: Vậy, còn Jêsus gọi là Christ, thì ta sẽ xử thế nào? Chúng đều trả lời rằng: Đóng đinh nó trên cây thập tự!
22ピラトは彼らに言った。「では、キリストと呼ばれるイエスをどうすればよいのか。」 彼らはみな言った。「十字架につけろ。」
23Quan hỏi: Song người nầy đã làm việc dữ gì? Chúng lại kêu la lớn hơn rằng: Đóng đinh nó trên cây thập tự!
23総督は言った。「なぜだ。この人がどんな悪いことをしたというのか。」 しかし彼らは、ますます激しく、「十字架につけろ」と叫んだ。
24Phi-lát thấy mình không thắng nổi chi hết, mà sự ồn ào càng thêm, thì lấy nước rửa tay trước mặt thiên hạ, mà nói rằng: Ta không có tội về huyết của người nầy; điều đó mặc kệ các ngươi.
24ピラトは、何をしても無駄で、かえって騒動が起こり始めたのを見て、水を取り、群衆の前で手を洗って言った。「私はこの義人の血について責任はない。おまえたちが始末せよ。」
25Hết thảy dân chúng đều đáp rằng: Xin huyết người lại đổ trên chúng tôi và con cái chúng tôi!
25民はみな答えた。「その人の血の責任は、われわれとわれわれの子どもたちが負う。」
26Phi-lát bèn tha tên Ba-ra-ba cho chúng; và khiến đánh đòn Đức Chúa Jêsus, đoạn giao Ngài ra để đóng đinh trên cây thập tự.
26そこでピラトはバラバを彼らに釈放した。一方、イエスをむち打ち、十字架につけるために引き渡した。
27Lính của quan tổng đốc bèn đem Đức Chúa Jêsus vào công đường, và nhóm cả cơ binh vây lấy Ngài.
27それから、総督の兵士たちはイエスを総督官邸に連れて行き、部隊全員をイエスの周りに集めた。
28Họ cổi áo Ngài ra, lấy áo điều mà khoác cho Ngài.
28そしてイエスの衣を脱がせ、緋色の衣を着せた。
29Đoạn, họ đương một cái mão gai mà đội trên đầu, và để một cây sậy trong tay hữu Ngài; rồi quì xuống trước mặt Ngài mà nhạo báng rằng: Lạy Vua của dân Giu-đa.
29また、いばらで冠を編んで頭に載せ、右手に葦の棒を持たせた。そしてイエスの前にひざまずき、「ユダヤ人の王、万歳」と言って、あざけった。
30Họ nhổ trên Ngài, và lấy cây sậy đánh đầu Ngài.
30またイエスにつばを吐き、葦の棒を取って頭を何度もたたいた。
31Khi đã nhạo báng Ngài rồi, thì họ cổi áo điều ra mà mặc áo của Ngài lại, rồi đem Ngài đi đóng đinh trên cây thập tự.
31こうしてイエスをあざけった後、緋色の衣を脱がせ、元の衣を着せた。そして十字架につけるために連れ出した。
32Khi họ đi ra, gặp một người ở thành Sy-ren tên là Si-môn; thì bắt người vác cây thập tự của Đức Chúa Giê-xu.
32彼らが出て行くと、シモンという名のキレネ人を見つけたので、イエスの十字架を運ばせるため、無理やり同行させた。
33Đã đi tới một chỗ gọi là Gô-gô-tha, nghĩa là chỗ cái Sọ,
33彼らはゴルゴタ、すなわち「どくろの場所」と呼ばれる所に来た。
34họ cho Ngài uống rượu trộn với mật đắng; song Ngài nếm, thì không chịu uống.
34そして、胆汁を混ぜた酸いぶどう酒 を飲ませようとした。 しかしイエスは味わってみて、飲もうとはされなかった。
35Họ đã đóng đinh Ngài trên cây thập tự rồi, thì bắt thăm mà chia nhau áo xống của Ngài.
35彼らはイエスを十字架につけると、くじを引いてその衣を分けた。
36Rồi họ ngồi đó mà canh giữ Ngài.
36そして、そこに座ってイエスを見張っていた。
37Phía trên đầu Ngài họ để cái bảng đề chữ chỉ về án Ngài, rằng: Người Nầy Là Jêsus, Vua Dân Giu-đa.
37また、イエスの頭の上に、「これはユダヤ人の王イエス」と書かれた罪状書きを掲げた。
38Cũng lúc đó, họ đóng đinh hai tên trộm cướp với Ngài, một tên ở cây thập tự bên hữu, một tên ở cây thập tự bên tả.
38そのとき、二人の強盗がイエスと共に十字架につけられた。一人は右に、もう一人は左にいた。
39Những kẻ đi ngang qua đó chê cười Ngài, lắc đầu,
39通りかかった人々は頭を振りながら、イエスを冒涜して、
40mà nói rằng: Ngươi là kẻ phá đền thờ và dựng lại trong ba ngày, hãy cứu lấy mình đi! Nếu ngươi là Con Đức Chúa Trời, hãy xuống khỏi cây thập tự!
40言った。「神殿を壊して三日で建てる者よ、自分を救ってみろ。神の子なら、十字架から降りて来い。」
41Các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo và các trưởng lão cũng nhạo Ngài rằng:
41同じように、祭司長たちも、律法学者たち、パリサイ人たち、 長老たちと共にイエスをあざけって言った。
42Nó đã cứu kẻ khác mà cứu mình không được. Nếu phải Vua dân Y-sơ-ra-ên, bây giờ hãy xuống khỏi cây thập tự đi, thì chúng ta mới tin.
42「他人は救ったが、自分は救えない。イスラエルの王なら、今すぐ十字架から降りてみろ。そうすれば、われわれは彼を信じよう。
43Nó nhờ cậy Đức Chúa Trời; nếu Đức Chúa Trời yêu nó thì bây giờ Ngài phải giải cứu cho, vì nó đã nói rằng: Ta là Con Đức Chúa Trời.
43彼は神に信頼している。神が彼を喜んでおられるなら、今、救い出してもらえばよい。『私は神の子だ』と言っていたのだから。」
44Hai tên trộm cướp bị đóng đinh trên cây thập tự với Ngài cũng nhiếc móc Ngài như vậy.
44イエスと共に十字架につけられた強盗たちも、同じようにイエスをののしった。
45Từ giờ thứ sáu đến giờ thứ chín, khắp cả xứ đều tối tăm mù mịt.
45さて、第六時 から第九時 まで、全地が暗くなった。
46Ước chừng giờ thứ chín, Đức Chúa Jêsus kêu tiếng lớn lên rằng: Ê-li, Ê-li, lam-ma sa-bách-ta-ni? nghĩa là: Đức Chúa Trời tôi ơi! Đức Chúa Trời tôi ơi! sao Ngài lìa bỏ tôi?
46第九時ごろ、イエスは大声で叫んで言われた。 「エリ、エリ、リマ サバクタニ。」 これは、 「わが神、わが神、なぜ私をお見捨てになったのですか」 という意味である。
47Có mấy người đứng đó, nghe kêu, thì nói rằng: Nó kêu Ê-li.
47そこに立っていた人々の何人かは、これを聞いて言った。「この人はエリヤを呼んでいる。」
48Liền có một người trong bọn họ chạy lấy một miếng bông đá, và thấm đầy dấm, để trên đầu cây sậy mà đưa cho Ngài uống.
48するとすぐ、そのうちの一人が走って行き、海綿を取って酢を含ませ、葦の棒につけて、イエスに飲ませた。
49Nhưng kẻ khác thì lại nói rằng: Hãy để vậy, coi thử có Ê-li đến giải cứu nó chăng.
49ほかの者たちは言った。「待て。エリヤが彼を救いに来るかどうか、見てみよう。」
50Đức Chúa Jêsus lại kêu lên một tiếng lớn nữa, rồi trút linh hồn.
50しかし、イエスは再び大声で叫び、霊を明け渡された。
51Và nầy, cái màn trong đền thờ, bị xé ra làm hai từ trên chí dưới, đất thì rúng động, đá lớn bể ra,
51見よ、神殿の垂れ幕が上から下まで真っ二つに裂けた。地が揺れ、岩が裂けた。
52mồ mả mở ra, và nhiều thây của các thánh qua đời được sống lại.
52墓が開き、眠りについていた多くの聖徒たちの体が生き返った。
53Sau khi Đức Chúa Jêsus đã sống lại, các thánh đó ra khỏi mồ mả, đi vào thành thánh, và hiện ra cho nhiều người thấy.
53彼らはイエスの復活の後、墓から出て聖なる都に入り、多くの人々に現れた。
54Thầy đội và những lính cùng với người canh giữ Đức Chúa Jêsus, thấy đất rúng động và những điều xảy đến, thì sợ hãi lắm, mà nói rằng: Thật người nầy là Con Đức Chúa Trời.
54百人隊長と、一緒にイエスを見張っていた者たちは、地震と起こった出来事を見て、非常に恐れ、「本当にこの方は神の子だった」と言った。
55Vả, có nhiều người đàn bà đứng coi ở đàng xa, là người đã đi theo Đức Chúa Jêsus từ xứ Ga-li-lê để hầu việc Ngài.
55また、そこには大勢の女たちがいて、遠くから見ていた。彼女たちはガリラヤからイエスについて来て、仕えていたのである。
56Trong những đàn bà đó có Ma-ri Ma-đơ-len, Ma-ri, mẹ của Gia-cơ và Giô-sép, và mẹ hai con trai của Xê-bê-đê.
56その中には、マグダラのマリア、ヤコブとヨセの母マリア、そしてゼベダイの息子たちの母がいた。
57Đến chiều tối, có một người giàu, ở thành A-ri-ma-thê, tên là Giô-sép, chính là một môn đồ của Đức Chúa Jêsus,
57夕方になると、アリマタヤ出身のヨセフという金持ちが来た。彼自身もイエスの弟子であった。
58đến nơi Phi-lát mà xin xác Đức Chúa Jêsus. Phi-lát bèn truyền cho.
58この人はピラトのところへ行き、イエスの遺体を渡してほしいと願った。そこでピラトは、遺体を渡すよう命じた。
59Giô-sép lấy xác Ngài mà bọc trong tấm vải liệm trắng,
59ヨセフは遺体を受け取り、きれいな亜麻布で包み、
60và đưa để trong một cái huyệt mới mà người đã khiến đục cho mình trong hòn đá; đoạn, lăn một hòn đá lớn đến trước cửa mồ, rồi đi.
60岩を掘って造った自分の新しい墓に納めた。そして墓の入り口に大きな石を転がして置き、立ち去った。
61Có Ma-ri Ma-đơ-len và Ma-ri khác ở đó, ngồi đối ngang huyệt.
61マグダラのマリアともう一人のマリアは、そこにいて墓の向かいに座っていた。
62Đến ngày mai (là ngày sau ngày sắm sửa), các thầy tế lễ cả và người Pha-ri-si cùng nhau đến Phi-lát
62翌日、すなわち準備の日の次の日、祭司長たちとパリサイ人たちはピラトのもとに集まり、
63mà nói rằng: Thưa chúa, chúng tôi nhớ người gian dối nầy, khi còn sống, có nói rằng: Khỏi ba ngày thì ta sẽ sống lại.
63言った。「閣下、あの男は人を惑わす者で、生きていたとき、『私は三日後によみがえる』と言っていたのを思い出しました。
64Vậy, xin hãy cắt người canh mả cẩn thận cho đến ngày thứ ba, kẻo môn đồ nó đến lấy trộm xác đi, rồi nói với chúng rằng: Ngài đã từ kẻ chết sống lại. Sự gian dối sau đó sẽ tệ hơn sự gian dối trước.
64ですから、三日目まで墓を厳重に警備するよう命じてください。そうでないと、弟子たちが夜に来て彼を盗み出し、民に『彼は死者の中からよみがえった』と言うかもしれません。そうなれば、後の惑わしは初めよりもひどくなります。」
65Phi-lát nói với họ rằng: Các ngươi có lính canh; hãy đi canh giữ theo ý các ngươi.
65ピラトは彼らに言った。「おまえたちには番兵がいる。行って、できるかぎり厳重に警備せよ。」
66Vậy, họ đi, niêm phong mả Ngài lại, cắt lính canh giữ, lấy làm chắc chắn lắm.
66そこで彼らは行き、石に封印をして番兵を置き、墓を厳重にした。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.