Ma
Chapter 27
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Đến sáng mai, các thầy tế lễ cả và các trưởng lão trong dân hội nghị nghịch cùng Đức Chúa Jêsus để giết Ngài.
1ⲈⲦⲀ ⲦⲞⲞⲨⲒ ⲆⲈ ϢⲰⲠⲒ ⲀⲨⲈⲢ ⲞⲨⲤⲞϬⲚⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ϦⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲤⲈϦⲞⲐⲂⲈϤ.
2Khi đã trói Ngài rồi, họ đem nộp cho Phi-lát, là quan tổng đốc.
2ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲤⲞⲚϨϤ ⲀⲨⲞⲖϤ ⲀⲨⲦⲎⲒϤ ⲘⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲠⲒϨⲎⲄⲈⲘⲰⲚ.
3Khi ấy, Giu-đa, là kẻ đã phản Ngài, thấy Ngài bị án, thì ăn năn, bèn đem ba chục miếng bạc trả cho các thầy tế lễ cả và các trưởng lão,
3ⲦⲞⲦⲈ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲚϪⲈⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲎ ⲒϤ ϪⲈ ⲀⲨⲈⲢⲔⲀⲦⲀⲔⲢⲒⲚⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲈⲘϨⲐⲎ ϤⲀϤⲦⲀⲤⲐⲞ ⲚϮⲖ ⲚϨⲀⲦ ϨⲀ ⲚⲒⲀⲢⲬ ⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ.
4mà nói rằng: Tôi đã phạm tội vì nộp huyết vô tội! Song họ đáp rằng: Sự đó can gì đến chúng ta? Mặc kệ ngươi.
4ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲒⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ϪⲈ ⲀⲒϮ ⲚⲞⲨⲤⲚⲞϤ ⲚⲐⲘⲎⲒ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀϦⲞⲚ ⲀⲚⲞⲚ ⲚⲐⲞⲔ ⲈⲔⲈⲢⲰϢⲒ.
5Giu-đa bèn ném bạc vào đền thờ, liền trở ra, đi thắt cổ.
5ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲂⲞⲢⲂⲈⲢ ⲚⲚⲒϨⲀⲦ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲀϤⲞϪϨϤ.
6Nhưng các thầy tế lễ cả lượm bạc và nói rằng: Không có phép để bạc nầy trong kho thánh, vì là giá của huyết.
6ⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨϬⲒ ⲚⲚⲒϨⲀⲦ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲤϢⲈ ⲀⲚ ⲈϨⲒⲦⲞⲨ ⲈⲠⲒⲔⲞⲢⲂⲀⲚⲞⲚ ϪⲈ ⲦⲦⲒⲘⲎ ⲚⲞⲨⲤⲚⲞϤ ⲠⲈ.
7Rồi họ bàn với nhau dùng bạc đó mua ruộng của kẻ làm đồ gốm để chôn những khách lạ.
7ⲈⲦⲀⲨⲈⲢ ⲞⲨⲤⲞϬⲚⲒ ⲆⲈ ⲀⲨϢⲰⲠ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϨⲎⲦⲞⲨ ⲘⲠⲒⲒⲞϨⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲔⲈⲢⲀⲘⲈⲨⲤ ⲈⲨⲘⲀⲚⲐⲰⲘⲤ ⲚⲚⲒϢⲈⲘⲘⲰⲞⲨ.
8Nhân đó, ruộng ấy đến nay còn gọi là “ruộng huyết.”
8ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲀⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲪⲢⲀⲚ ⲘⲠⲒⲒⲞϨⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ϪⲈ ⲪⲒⲞϨⲒ ⲘⲠⲒⲤⲚⲞϤ ϢⲀ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲪⲞⲞⲨ.
9Bấy giờ được ứng nghiệm lời đấng tiên tri Giê-rê-mi đã nói rằng: Họ lấy ba chục bạc, là giá của Đấng đã bị định bởi con cái Y-sơ-ra-ên,
9ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϪⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲚⲒⲈⲢⲈⲘⲒⲀⲤ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲨϬⲒ ⲚϮⲖ ⲚϨⲀⲦ ϮⲦⲒⲘⲎ ⲚⲦⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢⲦⲒⲘⲎ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲘⲠⲒⲤⲖ.
10và đưa bạc ấy mà mua ruộng của kẻ làm đồ gốm y như lời Chúa đã truyền cho ta.
10ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲎⲒⲦⲞⲨ ϦⲀ ⲪⲒⲞϨⲒ ⲘⲠⲒⲔⲈⲢⲀⲘⲈⲨⲤ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲚϪⲈⲠϬⲞⲒⲤ.
11Đức Chúa Jêsus đứng trước quan tổng đốc, quan hỏi rằng: Có phải ngươi là Vua của dân Giu-đa không? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời.
11ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠⲒϨⲎ ⲄⲈⲘⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈⲚϤ ⲚϪⲈⲠⲒϨⲎⲄⲈⲘⲰⲚ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈⲦⲀⲔϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ.
12Trong lúc các thầy tế lễ cả và các trưởng lão kiện Ngài, Ngài không đối đáp gì hết.
12ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲠϪⲒⲚⲐⲢⲞⲨⲈⲢⲔⲀⲦⲎⲄⲞⲢⲒⲚ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲘⲠⲈϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϨⲖⲒ.
13Phi-lát bèn nói cùng Ngài rằng: Họ có nhiều điều làm chứng kiện ngươi, ngươi há không nghe đến sao?
13ⲦⲞⲦⲈ ⲠⲈϪⲈ ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲔⲤⲰⲦⲈⲘ ⲀⲚ ϪⲈ ⲀⲤⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀⲢⲞⲔ ⲚⲞⲨⲎⲢ.
14Song Đức Chúa Jêsus không đáp lại một lời gì, đến nỗi làm cho quan tổng đốc lấy làm lạ lắm.
14ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲂⲈ ϨⲖⲒ ⲚⲤⲀϪⲒ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲦⲈϤⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲚϪⲈⲠⲒϨⲎⲄⲈⲘⲰⲚ ⲈⲘⲀϢⲰ.
15Phàm đến ngày lễ Vượt qua, quan tổng đốc thường có lệ tha một tên tù tùy ý dân muốn.
15ⲔⲀⲦⲀ ⲠϢⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲈⲦⲔⲀϨⲤ ⲘⲠⲒϨⲎ ⲄⲈⲘⲰⲚ ⲦⲈ ⲈⲬⲀ ⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲦⲤⲞⲚϨ ⲘⲠⲒⲘⲎϢ ⲪⲎ ⲈϢⲀⲨⲞⲨⲀϢϤ.
16Đang lúc ấy, có một tên phạm nổi tiếng, tên là Ba-ra-ba.
16ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ⲈϤⲤⲞⲚϨ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ⲘⲠⲒⲤⲎⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲞⲨⲤⲞⲚⲒ ⲠⲈ ⲈⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲂⲀⲢⲀⲂⲂⲀⲤ.
17Khi chúng đã nhóm lại, thì Phi-lát hỏi rằng: Các ngươi muốn ta tha người nào, Ba-ra-ba hay là Jêsus gọi là Christ?
17ⲈⲦⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲈⲨⲘⲀ ⲠⲈϪⲈ ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰϢ ⲚⲦⲀⲬⲀϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲂⲀⲢⲀⲂⲂⲀⲤ ϢⲀⲚ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
18Vì quan ấy biết bởi lòng ghen ghét nên chúng đã nộp Ngài.
18ⲚⲀϤⲈⲘⲒ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲨⲦⲎⲒϤ ⲈⲐⲂⲈ ⲞⲨⲪⲐⲞⲚⲞⲤ.
19Quan tổng đốc đang ngồi trên tòa án, vợ người sai thưa cùng người rằng: Đừng làm gì đến người công bình đó; vì hôm nay tôi đã bởi cớ người mà đau đớn nhiều trong chiêm bao.
19ⲈϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲆⲈ ϨⲒ ⲠⲒⲂⲎⲘⲀ ⲀⲤⲞⲨⲰⲢⲠ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲦⲈϤⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢϨⲖⲒ ⲘⲠⲒⲐⲘⲎⲒ ⲈⲦⲦⲎ ⲀⲒϢⲈⲠ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲄⲀⲢ ⲚϦⲒⲤⲒ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ⲘⲠⲀⲒⲈϪⲰⲢϨ ϦⲈⲚⲐⲢⲀⲤⲞⲨⲒ.
20Song các thầy tế lễ cả và các trưởng lão dỗ chúng hãy xin tha Ba-ra-ba và giết Đức Chúa Jêsus
20ⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲆⲈ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲀⲨⲐⲈⲦϨⲐⲎⲞⲨ ⲚⲚⲒⲘⲎϢ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲂⲀⲢⲀⲂⲂⲀⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲚⲤⲈⲦⲀⲔⲞϤ.
21Quan tổng đốc cất tiếng hỏi rằng: Trong hai người nầy, các ngươi muốn ta tha ai? Chúng thưa rằng: Ba-ra-ba.
21ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲞⲨⲚ ⲚϪⲈⲠⲒϨⲎⲄⲈⲘⲰⲚ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲀϢϤ ⲚⲦⲀⲬⲀϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲂ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲂⲀⲢⲀⲂⲂⲀⲤ.
22Phi-lát nói rằng: Vậy, còn Jêsus gọi là Christ, thì ta sẽ xử thế nào? Chúng đều trả lời rằng: Đóng đinh nó trên cây thập tự!
22ⲠⲈϪⲈ ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈϮⲚⲀⲀⲒϤ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲀⲢⲞⲨⲀϢϤ.
23Quan hỏi: Song người nầy đã làm việc dữ gì? Chúng lại kêu la lớn hơn rằng: Đóng đinh nó trên cây thập tự!
23ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲠⲒϨⲎⲄⲈⲘⲰⲚ ϪⲈ ⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲈⲦⲀϤⲀⲒϤ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲚⲀⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀϢϤ.
24Phi-lát thấy mình không thắng nổi chi hết, mà sự ồn ào càng thêm, thì lấy nước rửa tay trước mặt thiên hạ, mà nói rằng: Ta không có tội về huyết của người nầy; điều đó mặc kệ các ngươi.
24ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ϪⲈ ϤⲚⲀϪⲈⲘϨⲎⲞⲨ ⲚϨⲖⲒ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲞⲨϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲠⲈⲐⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲀϤϬⲒ ⲚⲞⲨⲘⲰⲞⲨ ⲀϤⲒⲀ ⲚⲈϤϪⲒϪ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠⲒⲘⲎϢ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϮⲞⲒ ⲚⲀⲐⲚⲞⲂⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲠⲤⲚⲞϤ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲐⲘⲎⲒ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲰϢⲒ.
25Hết thảy dân chúng đều đáp rằng: Xin huyết người lại đổ trên chúng tôi và con cái chúng tôi!
25ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲠⲈϤⲤⲚⲞϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲚ ⲚⲈⲘ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲈⲚϢⲎⲢⲒ.
26Phi-lát bèn tha tên Ba-ra-ba cho chúng; và khiến đánh đòn Đức Chúa Jêsus, đoạn giao Ngài ra để đóng đinh trên cây thập tự.
26ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤⲬⲀ ⲂⲀⲢⲀⲂⲂⲀⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲈⲢⲪⲢⲀⲄⲈⲖⲖⲒⲞⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲀϤⲦⲎⲒϤ ⲈⲐⲢⲞⲨⲀϢϤ.
27Lính của quan tổng đốc bèn đem Đức Chúa Jêsus vào công đường, và nhóm cả cơ binh vây lấy Ngài.
27ⲦⲞⲦⲈ ⲚⲒⲘⲀⲦⲞⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒϨⲎⲄⲈⲘⲰⲚ ⲀⲨⲈⲖ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲠⲢⲈⲦⲰⲢⲒⲞⲚ ⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲚϮⲤⲠⲒⲢⲀ ⲦⲎⲢⲤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ.
28Họ cổi áo Ngài ra, lấy áo điều mà khoác cho Ngài.
28ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲂⲀϢϤ ⲀⲨϮ ⲬⲖⲀⲘⲒⲤ ⲚⲔⲞⲔⲔⲞⲤ ϨⲒⲰⲦϤ.
29Đoạn, họ đương một cái mão gai mà đội trên đầu, và để một cây sậy trong tay hữu Ngài; rồi quì xuống trước mặt Ngài mà nhạo báng rằng: Lạy Vua của dân Giu-đa.
29ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲰⲚⲦ ⲚⲞⲨⲬⲖⲞⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲤⲞⲨⲢⲒ ⲀⲨⲦⲎⲒϤ ⲈϪⲈⲚ ⲦⲈϤⲀⲪⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲬⲰ ⲚⲞⲨⲔⲀϢ ϦⲈⲚⲦⲈϤϪⲒϪ ⲚⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϨⲒⲞⲨⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲞⲨⲔⲈⲖⲒ ⲘⲠⲈϤⲘⲐⲞ ⲈⲨⲤⲰⲂⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲬⲈⲢⲈ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ.
30Họ nhổ trên Ngài, và lấy cây sậy đánh đầu Ngài.
30ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϨⲒⲐⲀϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ϦⲈⲚⲠⲈϤϨⲞ ⲀⲨⲰⲖⲒ ⲘⲠⲒⲔⲀϢ ⲀⲨϨⲒⲞⲨⲒ ϦⲈⲚⲦⲈϤⲀⲪⲈ.
31Khi đã nhạo báng Ngài rồi, thì họ cổi áo điều ra mà mặc áo của Ngài lại, rồi đem Ngài đi đóng đinh trên cây thập tự.
31ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲞⲨⲰ ⲈⲨⲤⲰⲂⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲨⲂⲀϢϤ ⲚϮⲬⲖⲀⲘⲒⲤ ⲀⲨϮ ⲚⲚⲈϤϨⲂⲰⲤ ϨⲒⲰⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲖϤ ⲈⲐⲢⲞⲨⲀϢϤ.
32Khi họ đi ra, gặp một người ở thành Sy-ren tên là Si-môn; thì bắt người vác cây thập tự của Đức Chúa Giê-xu.
32ⲈⲨⲚⲎⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲨϪⲒⲘⲒ ⲚⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲔⲨⲢⲒⲚⲚⲈⲞⲤ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲪⲀⲒ ⲀⲨϬⲒⲦϤ ⲚⲬⲂⲀ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲈⲖ ⲠⲈϤⲤⲦⲀⲨⲢⲞⲤ.
33Đã đi tới một chỗ gọi là Gô-gô-tha, nghĩa là chỗ cái Sọ,
33ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈⲨⲘⲀ ⲈϢⲀⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲄⲞⲖⲄⲞⲐⲀ ⲈⲦⲈ ⲠⲒⲘⲀ ⲚⲦⲈⲠⲒⲔⲢⲀⲚⲒⲞⲚ ⲠⲈ
34họ cho Ngài uống rượu trộn với mật đắng; song Ngài nếm, thì không chịu uống.
34ⲀⲨϮ ⲚⲞⲨⲎⲢⲠ ⲚⲀϤ ⲈϤⲘⲞϪⲦ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϢⲀϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϪⲈⲘϮⲠⲒ ⲘⲠⲈϤⲞⲨⲰϢ ⲈⲤⲰ.
35Họ đã đóng đinh Ngài trên cây thập tự rồi, thì bắt thăm mà chia nhau áo xống của Ngài.
35ⲈⲦⲀⲨⲀϢϤ ⲆⲈ ⲀⲨⲪⲰϢ ⲚⲚⲈϤϨⲂⲰⲤ ⲈϨⲢⲀⲨ ⲈⲀⲨϨⲒⲰⲠ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
36Rồi họ ngồi đó mà canh giữ Ngài.
36ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϨⲈⲘⲤⲒ ⲈⲨⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲞϤ ⲘⲘⲀⲨ.
37Phía trên đầu Ngài họ để cái bảng đề chữ chỉ về án Ngài, rằng: Người Nầy Là Jêsus, Vua Dân Giu-đa.
37ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲤϦⲈ ⲦⲈϤⲈⲦⲒⲀ ⲤⲀⲠϢⲰⲒ ⲚⲦⲈϤⲀⲪⲈ ⲈⲤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ.
38Cũng lúc đó, họ đóng đinh hai tên trộm cướp với Ngài, một tên ở cây thập tự bên hữu, một tên ở cây thập tự bên tả.
38ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲨⲈϢ ⲔⲈⲤⲞⲚⲒ ⲂⲚⲈⲘⲀϤ ⲞⲨⲀⲒ ⲤⲀⲦⲈϤⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲀⲒ ⲤⲀⲦⲈϤϪⲀϬⲎ.
39Những kẻ đi ngang qua đó chê cười Ngài, lắc đầu,
39ⲚⲎ ⲆⲈ ⲈⲚⲀⲨⲤⲒⲚⲒ ⲚⲀⲨϪⲈⲞⲨⲀ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲨⲔⲒⲘ ⲚⲦⲞⲨⲀⲪⲈ.
40mà nói rằng: Ngươi là kẻ phá đền thờ và dựng lại trong ba ngày, hãy cứu lấy mình đi! Nếu ngươi là Con Đức Chúa Trời, hãy xuống khỏi cây thập tự!
40ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲂⲈⲖ ⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲔⲞⲦϤ ϦⲈⲚⲄⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲀϨⲘⲈⲔ ⲒⲤϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲀⲘⲞⲨ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ⲠⲒϢⲈ.
41Các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo và các trưởng lão cũng nhạo Ngài rằng:
41ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲀⲨⲤⲰⲂⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ
42Nó đã cứu kẻ khác mà cứu mình không được. Nếu phải Vua dân Y-sơ-ra-ên, bây giờ hãy xuống khỏi cây thập tự đi, thì chúng ta mới tin.
42ϪⲈ ⲀϤⲚⲞϨⲈⲘ ⲚϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲚⲀϨⲘⲈϤ ⲒⲤϪⲈ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲘⲠⲒⲤⲖ ⲠⲈ ⲘⲀⲢⲈϤⲒ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ϮⲚⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ⲠⲒϢⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ.
43Nó nhờ cậy Đức Chúa Trời; nếu Đức Chúa Trời yêu nó thì bây giờ Ngài phải giải cứu cho, vì nó đã nói rằng: Ta là Con Đức Chúa Trời.
43ⲒⲤϪⲈ ϨⲐⲎϤ ⲬⲎ ⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲘⲀⲢⲈϤⲚⲀϨⲘⲈϤ ⲒⲤϪⲈ ϤⲞⲨⲀϢϤ ⲀϤϪⲞⲤ ⲄⲀⲢ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
44Hai tên trộm cướp bị đóng đinh trên cây thập tự với Ngài cũng nhiếc móc Ngài như vậy.
44ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲈⲚⲀⲢⲈ ⲚⲒⲔⲈⲤⲞⲚⲒ ϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲀϢⲞⲨ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲈⲨϮϢϬⲚⲎⲚ ⲚⲈⲘⲀϤ.
45Từ giờ thứ sáu đến giờ thứ chín, khắp cả xứ đều tối tăm mù mịt.
45ⲒⲤϪⲈⲚ ⲪⲚⲀⲨ ⲚⲀϪⲠ ⲀⲠⲬⲀⲔⲒ ϢⲰⲠⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲦⲎⲢϤ ϢⲀ ⲪⲚⲀⲨ ⲚⲀϪⲠ Ⲑ.
46Ước chừng giờ thứ chín, Đức Chúa Jêsus kêu tiếng lớn lên rằng: Ê-li, Ê-li, lam-ma sa-bách-ta-ni? nghĩa là: Đức Chúa Trời tôi ơi! Đức Chúa Trời tôi ơi! sao Ngài lìa bỏ tôi?
46ⲈⲦⲀ ⲪⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲚⲀϪⲠ ⲐϢⲰⲠⲒ ⲀϤⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϦⲢⲰⲞⲨ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲈⲖⲰⲒ ⲈⲖⲰⲒ ⲖⲈⲘⲀ ⲤⲀⲂⲀⲔⲐⲀⲚⲒ ⲈⲦⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ϪⲈ ⲠⲀⲚⲞⲨϮ ⲠⲀⲚⲞⲨϮ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲀⲔⲬⲀⲦ ⲚⲤⲰⲔ.
47Có mấy người đứng đó, nghe kêu, thì nói rằng: Nó kêu Ê-li.
47ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲦⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲘⲘⲀⲨ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲞⲨⲂⲈ ⲎⲖⲒⲀⲤ.
48Liền có một người trong bọn họ chạy lấy một miếng bông đá, và thấm đầy dấm, để trên đầu cây sậy mà đưa cho Ngài uống.
48ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀϤϬⲞϪⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲀϤϬⲒ ⲚⲞⲨⲤⲪⲞⲄⲄⲞⲤ ⲀϤⲘⲀϨⲤ ⲚϨⲈⲘϪ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲐⲞⲔⲤ ⲈⲞⲨⲔⲀϢ ⲀⲨⲦⲤⲞϤ.
49Nhưng kẻ khác thì lại nói rằng: Hãy để vậy, coi thử có Ê-li đến giải cứu nó chăng.
49ⲠⲤⲈⲠⲒ ⲆⲈ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲬⲀⲤ ⲚⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ϪⲈ ϤⲚⲎⲞⲨ ⲚϪⲈⲎⲖⲒⲀⲤ ⲚⲦⲈϤⲚⲀϨⲘⲈϤ.
50Đức Chúa Jêsus lại kêu lên một tiếng lớn nữa, rồi trút linh hồn.
50ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲞⲚ ⲀϤⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϦⲢⲰⲞⲨ ⲀϤϮ ⲘⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀ.
51Và nầy, cái màn trong đền thờ, bị xé ra làm hai từ trên chí dưới, đất thì rúng động, đá lớn bể ra,
51ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤ ⲠⲒⲔⲀⲦⲀⲠⲈⲦⲀⲤⲘⲀ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲀϤⲪⲰϪⲒ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲠϢⲰⲒ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲀϤⲈⲢⲂ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲀϤⲘⲞⲚⲘⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲠⲈⲦⲢⲀ ⲀⲨⲪⲰϪⲒ.
52mồ mả mở ra, và nhiều thây của các thánh qua đời được sống lại.
52ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲘϨⲀⲨ ⲀⲨⲞⲨⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲘⲎ ϢⲚⲤⲰⲘⲀ ⲚⲦⲈⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲚⲔⲞⲦ ⲚⲦⲈⲚⲎ ⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲀⲨⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ.
53Sau khi Đức Chúa Jêsus đã sống lại, các thánh đó ra khỏi mồ mả, đi vào thành thánh, và hiện ra cho nhiều người thấy.
53ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲘϨⲀⲨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲐⲢⲈϤⲦⲰⲚϤ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲂⲀⲔⲒ ⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲞⲚϨⲞⲨ ⲈⲞⲨⲘⲎϢ.
54Thầy đội và những lính cùng với người canh giữ Đức Chúa Jêsus, thấy đất rúng động và những điều xảy đến, thì sợ hãi lắm, mà nói rằng: Thật người nầy là Con Đức Chúa Trời.
54ⲠⲒⲈⲔⲀⲦⲞⲚⲦⲀⲢⲬⲞⲤ ⲆⲈ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲈⲘⲀϤ ⲈⲨⲀⲢⲈϨ ⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈⲠⲒⲘⲞⲚⲘⲈⲚ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲀⲨⲈⲢϨⲞϮ ⲈⲘⲀϢⲰ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲦⲀⲪⲘⲎⲒ ⲚⲈⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
55Vả, có nhiều người đàn bà đứng coi ở đàng xa, là người đã đi theo Đức Chúa Jêsus từ xứ Ga-li-lê để hầu việc Ngài.
55ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲆⲈ ⲚⲤϨⲒⲘⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲈⲨⲚⲀⲨ ϨⲒⲪⲞⲨⲈⲒ ⲈⲦⲈ ⲚⲀⲒ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲀⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲈⲨϢⲈⲘϢⲒ ⲘⲘⲞϤ.
56Trong những đàn bà đó có Ma-ri Ma-đơ-len, Ma-ri, mẹ của Gia-cơ và Giô-sép, và mẹ hai con trai của Xê-bê-đê.
56ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲈⲚⲀⲢⲈ ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲠⲈ ϮⲘⲀⲄⲆⲀⲖⲒⲚⲎ ⲚⲈⲘ ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲐⲀ ⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲐⲘⲀⲨ ⲚⲒⲰⲤⲎⲪ ⲚⲈⲘ ⲐⲘⲀⲨ ⲚⲚⲈⲚϢⲎ ⲢⲒ ⲚⲌⲈⲂⲈⲆⲈⲞⲤ.
57Đến chiều tối, có một người giàu, ở thành A-ri-ma-thê, tên là Giô-sép, chính là một môn đồ của Đức Chúa Jêsus,
57ⲈⲦⲀ ⲢⲞⲨϨⲒ ⲆⲈ ϢⲰⲠⲒ ⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲢⲀⲘⲀⲞ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲀⲢⲒⲘⲀⲐⲈⲀⲤ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲒⲰⲤⲎⲪ ⲪⲀⲒ ϨⲰϤ ⲚⲈⲀϤⲈⲢ ⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
58đến nơi Phi-lát mà xin xác Đức Chúa Jêsus. Phi-lát bèn truyền cho.
58ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤⲒ ϨⲀ ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲀϤⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲠⲒⲤⲰⲘⲀ ⲚⲦⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲦⲞⲦⲈ ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲀϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲈⲦⲎⲒϤ.
59Giô-sép lấy xác Ngài mà bọc trong tấm vải liệm trắng,
59ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϬⲒ ⲘⲠⲒⲤⲰⲘⲀ ⲚϪⲈⲒⲰⲤⲎⲪ ⲀϤⲔⲞⲨⲖⲰⲖϤ ϦⲈⲚⲞⲨϢⲈⲚⲦⲰ ⲈⲤⲞⲨⲀⲂ.
60và đưa để trong một cái huyệt mới mà người đã khiến đục cho mình trong hòn đá; đoạn, lăn một hòn đá lớn đến trước cửa mồ, rồi đi.
60ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲬⲀϤ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲘϨⲀⲨ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϢⲞⲔϤ ϦⲈⲚϮⲠⲈⲦⲢⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲔⲞⲢⲔⲈⲢ ⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲰⲚⲒ ⲈⲢⲰϤ ⲘⲠⲒⲘϨⲀⲨ ⲀϤϨⲰⲖ.
61Có Ma-ri Ma-đơ-len và Ma-ri khác ở đó, ngồi đối ngang huyệt.
61ⲚⲀⲤⲬⲎ ⲆⲈ ⲘⲘⲀⲨ ⲚϪⲈⲘⲀⲢⲒⲀ ϮⲘⲀⲄⲆⲀⲖⲒⲚⲎ ⲚⲈⲘ ϮⲔⲈⲘⲀⲢⲒⲀ ⲈⲨϨⲈⲘⲤⲒ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠⲒⲘϨⲀⲨ.
62Đến ngày mai (là ngày sau ngày sắm sửa), các thầy tế lễ cả và người Pha-ri-si cùng nhau đến Phi-lát
62ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲤϮ ⲆⲈ ⲈⲦⲈ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ϮⲠⲀⲢⲀⲤⲔⲈⲨⲎ ⲦⲈ ⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ϨⲀ ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ.
63mà nói rằng: Thưa chúa, chúng tôi nhớ người gian dối nầy, khi còn sống, có nói rằng: Khỏi ba ngày thì ta sẽ sống lại.
63ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲀⲚⲈⲢⲪⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲀⲠⲒⲠⲖⲀⲚⲞⲤ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ϪⲞⲤ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲈϤⲞⲚϦ ϪⲈ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲄⲚⲈϨⲞⲞⲨ ϮⲚⲀⲦⲰⲚⲦ.
64Vậy, xin hãy cắt người canh mả cẩn thận cho đến ngày thứ ba, kẻo môn đồ nó đến lấy trộm xác đi, rồi nói với chúng rằng: Ngài đã từ kẻ chết sống lại. Sự gian dối sau đó sẽ tệ hơn sự gian dối trước.
64ⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀϪⲢⲞ ⲘⲠⲒⲘϨⲀⲨ ϢⲀ ⲠⲒⲘⲀϨⲄ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲘⲎⲠⲰⲤ ⲚⲦⲞⲨⲒ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲦⲞⲨⲞⲖϤ ⲚϬⲒⲞⲨⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨϪⲞⲤ ⲘⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ϪⲈ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϮϦⲀⲎ ⲘⲠⲖⲀⲚⲎ ⲦϨⲞ ⲚⲀⲚ ⲈϮϨⲞⲨⲒϮ.
65Phi-lát nói với họ rằng: Các ngươi có lính canh; hãy đi canh giữ theo ý các ngươi.
65ⲠⲈϪⲈ ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲆⲈ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲰⲦⲈⲚ ⲘⲘⲀⲨ ⲚϨⲀⲚⲔⲞⲨⲤⲦⲰⲆⲒⲀ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲀⲦⲀϪⲢⲞϤ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ.
66Vậy, họ đi, niêm phong mả Ngài lại, cắt lính canh giữ, lấy làm chắc chắn lắm.
66ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲀⲨⲦⲀϪⲢⲞ ⲘⲠⲒⲘϨⲀⲨ ⲀⲨⲦⲞⲂϤ ⲚⲈⲘ ϮⲔⲞⲨⲤⲦⲰⲆⲒⲀ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.