Ma
Chapter 14
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Lúc ấy, Hê-rốt là vua chư hầu, nghe tiếng đồn Đức Chúa Jêsus,
1ⲚϨⲢⲎⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲎⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚϪⲈⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲠⲒⲦⲈⲦⲢⲀⲀⲢⲬⲎⲤ ⲈⲦⲤⲘⲎ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
2thì phán cùng bầy tôi rằng: Đây là Giăng Báp-tít. Người chết đi sống lại, nhân đó mới làm được mấy phép lạ như vậy.
2ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲚⲈϤⲀⲖⲰⲞⲨⲒ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲠⲒⲢⲈϤϮⲰⲘⲤ ⲚⲐⲞϤ ⲄⲀⲢ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲚⲒϪⲞⲘ ⲤⲈⲈⲢϨⲰⲂ ⲚϦⲎⲦϤ.
3Số là, bởi cớ Hê-rô-đia, vợ Phi-líp, là em mình, nên vua Hê-rốt đã truyền bắt trói Giăng và bỏ tù.
3ⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲄⲀⲢ ⲚⲈⲀϤⲀⲘⲞⲚⲒ ⲚⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲞⲚϨϤ ⲀϤⲬⲀϤ ϦⲈⲚⲠⲒϢⲦⲈⲔⲞ ⲈⲐⲂⲈ ⲎⲢⲰⲆⲒⲀⲤ ⲦⲤϨⲒⲘⲒ ⲘⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲠⲈϤⲤⲞⲚ.
4Vì Giăng có can vua rằng: Vua không có phép được lấy người đó làm vợ.
4ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀϤ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ϪⲈ ⲤϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲀⲚ ⲈϬⲒⲦⲤ.
5Vua muốn giết Giăng, song sợ dân chúng, vì họ đều tôn Giăng là đấng tiên tri.
5ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲞⲨⲰϢ ⲈϦⲞⲐⲂⲈϤ ⲀϤⲈⲢϨⲞϮ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲠⲒⲘⲎϢ ϪⲈ ⲚⲀϤⲬⲎ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ϨⲰⲤ ⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ.
6Vừa đến ngày ăn mừng sanh nhựt vua Hê-rốt, con gái của Hê-rô-đia nhảy múa ở giữa người dự đám, vua lấy làm thích lắm,
6ⲈⲦⲀ ⲞⲨⲈϨⲞⲞⲨ ⲘⲘⲒⲤⲒ ⲆⲈ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲦⲈⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲀⲤϬⲞⲤϪⲈⲤ ⲚϪⲈⲦϢⲈⲢⲒ ⲚⲎⲢⲰⲆⲒⲀⲤ ϦⲈⲚⲐⲘⲎϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲢⲀⲚⲀϤ ⲚⲎⲢⲰⲆⲎⲤ.
7đến nỗi lấy lời thề mà hứa cho con gái ấy điều chi nàng muốn xin.
7ϦⲈⲚ ⲪⲀⲒ ⲀϤⲈⲢⲀⲚⲀϢ ⲈϤⲈⲢⲞⲘⲞⲖⲞⲄⲒⲚ ⲈϮ ⲚⲀⲤ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲈⲤⲚⲀⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ.
8Vậy, nàng bị mẹ xui giục, bèn tâu rằng: Xin lấy cái đầu Giăng Báp-tít để trên mâm mà cho tôi đây.
8ⲚⲐⲞⲤ ⲆⲈ ⲀⲦⲈⲤⲘⲀⲨ ⲦⲤⲀⲂⲞⲤ ⲠⲈϪⲀⲤ ϪⲈ ⲘⲀ ⲦⲀⲪⲈ ⲚⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲚⲎⲒ ⲠⲒⲢⲈϤϮⲰⲘⲤ ϨⲒ ⲞⲨⲂⲒⲚⲀϪ.
9Vua lấy làm buồn rầu; song vì đã thề lỡ rồi và có những người dự yến ở đó, nên truyền cho nàng như lời.
9ⲞⲨⲞϨ ⲀⲠϨⲎⲦ ⲘⲠⲞⲨⲢⲞ ⲘⲔⲀϨ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲒⲀⲚⲀⲨϢ ⲆⲈ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲐⲢⲞⲦⲈⲂ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲀϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲈⲦⲎⲒⲤ.
10Vua bèn sai người chém Giăng trong ngục,
10ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ⲀϤⲰⲖⲒ ⲚⲦⲀⲪⲈ ⲚⲒⲰⲀⲚⲚⲎ ⲤϦⲈⲚ ⲠⲒϢⲦⲈⲔⲞ.
11rồi họ để đầu người trên mâm mà đem cho con gái ấy, nàng bèn đem cho mẹ mình.
11ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲚⲤ ϨⲒ ⲠⲒⲂⲒⲚⲀϪ ⲀⲨⲦⲎⲒⲤ ⲚϮⲀⲖⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϮⲀⲖⲞⲨ ⲦⲎⲒⲤ ⲚⲦⲈⲤⲘⲀⲨ.
12Đoạn, các môn đồ của Giăng đến, lấy xác mà chôn, rồi đi báo tin cho Đức Chúa Jêsus.
12ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲀⲨⲈⲖ ϮϢⲞⲖϨⲤ ⲀⲨⲐⲞⲘⲤⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ⲀⲨⲦⲀⲘⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
13Đức Chúa Jêsus vừa nghe tin ấy liền bỏ đó xuống thuyền, đi tẻ ra nơi đồng vắng. Khi đoàn dân biết vậy, thì từ các thành đi bộ mà theo Ngài.
13ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ϨⲒ ⲞⲨϪⲞⲒ ⲈⲞⲨⲘⲀⲚϢⲀϤⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲎϢ ⲀⲨⲞⲨⲀϨⲞⲨ ⲚⲤⲰϤ ⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲢⲀⲦⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲂⲀⲔⲒ.
14Ngài ở thuyền bước lên, thấy đoàn dân đông đúc, động lòng thương xót, mà chữa cho kẻ bịnh được lành.
14ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎϢ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈⲚϨⲎⲦ ϦⲀⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲦϢⲰⲚⲒ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ.
15Đến chiều tối, môn đồ tới gần Ngài mà thưa rằng: ỳ đây vắng vẻ, và trời tối rồi, xin thầy cho dân chúng về, để họ đi vào các làng đặng mua đồ ăn.
15ⲈⲦⲀ ⲢⲞⲨϨⲒ ⲆⲈ ϢⲰⲠⲒ ⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲒⲘⲀ ⲞⲨϢⲀϤⲈ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲚⲀⲨ ⲀϤⲤⲒⲚⲒ ⲬⲀ ⲠⲒⲘⲎ ϢⲞⲨⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲚⲒϮⲘⲒ ⲚⲤⲈϢⲰⲠ ⲚϨⲀⲚϦⲢⲎⲞⲨⲒ ⲚⲰⲞⲨ.
16Đức Chúa Jêsus phán rằng: Không cần họ phải đi; chính các ngươi hãy cho họ ăn.
16ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲤⲈⲈⲢⲬⲢⲒⲀ ⲀⲚ ⲚⲦⲞⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲘⲞⲒ ⲚⲰⲞⲨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲘⲀⲢⲞⲨⲞⲨⲰⲘ.
17Môn đồ thưa rằng: Chúng tôi có đây năm cái bánh và hai con cá mà thôi.
17ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲚⲦⲀⲚ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲈ ⲚⲰⲒⲔ ⲚⲈⲘ ⲦⲈⲂⲦ Ⲃ.
18Ngài phán rằng: Hãy đem đây cho ta.
18ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲚⲒⲦⲞⲨ ⲚⲎⲒ ⲘⲚⲀⲒ.
19Ngài bèn truyền cho chúng ngồi xuống trên cỏ, đoạn, lấy năm cái bánh và hai con cá đó, ngửa mặt lên trời mà tạ ơn; rồi bẻ bánh ra đưa cho môn đồ, môn đồ phát cho dân chúng.
19ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲈⲐⲢⲈ ⲚⲒⲘⲎϢ ⲢⲰⲦⲈⲂ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲤⲒⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϬⲒ ⲘⲠⲒⲈ ⲚⲰⲒⲔ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲦⲈⲂⲦ ⲂⲀϤϪⲞⲨϢⲦ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲈⲦⲪⲈ ⲀϤⲤⲘⲞⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲪⲀϢⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϮ ⲚⲚⲒⲰⲒⲔ ⲚⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲆⲈ ⲀⲨϮ ⲚⲚⲒⲘⲎϢ.
20Ai nấy đều ăn no, còn bánh thừa lại thâu được đầy mười hai giỏ.
20ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲰⲘ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲨⲤⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲖ ⲠϨⲞⲨⲞ ⲚⲚⲒⲖⲀⲔϨ ⲀⲨⲘⲀϨ ⲒⲂ ⲚⲔⲞⲦ ⲈⲨⲘⲈϨ.
21Số người ăn ước chừng năm ngàn, không kể đàn bà con nít.
21ⲚⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲞⲨⲰⲘ ⲚⲀⲨⲈⲢ ⲈⲚϢⲞ ⲚⲢⲰⲘⲒ ⲬⲰⲢⲒⲤ ⲀⲖⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲤϨⲒⲘⲒ.
22Kế đó, Ngài liền hối môn đồ xuống thuyền, qua trước bờ bên kia, trong khi Ngài đang truyền cho dân chúng tan đi.
22ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀϤⲈⲢⲀⲚⲀⲄⲔⲀⲌⲒⲚ ⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲈⲀⲖⲎⲒ ⲈⲠϪⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲤⲰⲔ ϦⲀϪⲰϤ ⲈⲘⲎⲢ ϢⲀⲦⲈϤⲬⲀ ⲠⲒⲘⲎϢ ⲈⲂⲞⲖ.
23Xong rồi, Ngài lên núi để cầu nguyện riêng; đến chiều tối, Ngài ở đó một mình.
23ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲬⲀ ⲚⲒⲘⲎϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲦⲰⲞⲨ ⲤⲀⲠⲤⲀ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲈⲈⲢⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲈⲤⲐⲈ ⲈⲦⲀ ⲢⲞⲨϨⲒ ⲆⲈ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲐⲞϤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲈⲚⲀϤⲬⲎ ⲘⲘⲀⲨ.
24Bấy giờ, thuyền đã ra giữa biển rồi, vì gió ngược, nên bị sóng vỗ.
24ⲠⲒϪⲞⲒ ⲆⲈ ⲀϤⲞⲨⲈⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲚⲀⲨ ⲔⲈ ⲚⲤⲦⲀⲆⲒⲞⲚ ⲈⲨϮⲞⲨⲂⲎϤ ⲚϪⲈⲚⲒϪⲞⲖ ⲚⲀⲢⲈ ⲠⲒⲐⲎⲞⲨ ⲄⲀⲢ ϮⲞⲨⲂⲎϤ ⲠⲈ.
25Song đến canh tư đêm ấy, Đức Chúa Jêsus đi bộ trên mặt biển mà đến cùng môn đồ.
25ϦⲈⲚ ϮⲘⲀϨⲆ ⲆⲈ ⲚⲞⲨⲈⲢϢⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈϪⲰⲢϨ ⲀϤⲒ ϨⲀⲢⲰⲞⲨ ⲈϤⲘⲞϢⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲪⲒⲞⲘ.
26Khi thấy Ngài đi bộ trên mặt biển, thì môn đồ bối rối mà nói rằng: Aáy là một con ma; rồi sợ hãi mà la lên.
26ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲈϤⲘⲞϢⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲪⲒⲞⲘ ⲀⲨϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨϨⲞⲢⲦϤ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮϨⲞϮ ⲀⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ.
27Nhưng Đức Chúa Jêsus liền phán rằng: Các ngươi hãy yên lòng; ấy là ta đây, đừng sợ!
27ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲆⲈ ⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϪⲈⲘⲚⲞⲘϮ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢϨⲞϮ.
28Phi-e-rơ bèn thưa rằng: Lạy Chúa, nếu phải Chúa, xin khiến tôi đi trên mặt nước mà đến cùng Chúa.
28ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲒⲤϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲚⲎⲒ ⲚⲦⲀⲒ ϨⲀⲢⲞⲔ ϨⲒϪⲈⲚ ⲚⲒⲘⲰⲞⲨ.
29Ngài phán rằng: Hãy lại đây! Phi-e-rơ ở trên thuyền bước xuống, đi bộ trên mặt nước mà đến cùng Đức Chúa Jêsus.
29ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲀⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ⲠⲒϪⲞⲒ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲀϤⲘⲞϢⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲚⲒⲘⲰⲞⲨ ⲈⲒ ϨⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
30Song khi thấy gió thổi, thì Phi-e-rơ sợ hãi, hòng sụp xuống nước, bèn la lên rằng: Chúa ơi, xin cứu lấy tôi!
30ⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲈⲠⲒⲐⲎⲞⲨ ⲀϤⲈⲢϨⲞϮ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚⲰⲘⲤ ⲀϤⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲀϨⲘⲈⲦ.
31Tức thì Đức Chúa Jêsus giơ tay ra nắm lấy người, mà nói rằng: Hỡi người ít đức tin, sao ngươi hồ nghi làm vậy?
31ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲤⲞⲨⲦⲈⲚ ⲦⲈϤϪⲒϪ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲪⲀ ⲠⲒⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲚⲀϨϮ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲀⲔⲈⲢϨⲎ Ⲧ Ⲃ-.
32Ngài cùng Phi-e-rơ lên thuyền rồi, thì gió yên lặng.
32ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲀⲖⲎⲒ ⲈⲠⲒϪⲞⲒ ⲀϤϨⲈⲢⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲐⲎⲞⲨ
33Các người trong thuyền bèn đến quì lạy Ngài mà nói rằng: Thầy thật là Con Đức Chúa Trời!
33ⲚⲎ ⲆⲈ ⲈⲚⲀⲨϨⲒ ⲠⲒϪⲞⲒ ⲀⲨⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲦⲀⲪⲘⲎⲒ ⲚⲐⲞⲔ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
34Khi qua biển rồi, Ngài và môn đồ đến xứ Ghê-nê-xa-rết.
34ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢϪⲒⲚⲒⲞⲢ ⲈⲘⲎⲢ ⲀⲨⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲔⲀϨⲒ ⲚⲄⲈⲚⲚⲎⲤⲀⲢⲈⲐ.
35Người xứ đó nhận biết Ngài, thì sai người báo tin cho khắp các miền xung quanh, và họ đem các kẻ bịnh đến cùng Ngài,
35ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲤⲞⲨⲰⲚϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀⲨⲞⲨⲰⲢⲠ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲠⲈⲢⲒⲬⲰⲢⲞⲤ ⲦⲎⲢⲤ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲦϨⲈⲘⲔⲎⲞⲨⲦ.
36xin chỉ cho rờ đến viền áo mà thôi; vậy ai rờ đến cũng đều được lành bịnh cả.
36ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ⲠⲈ ϨⲒⲚⲀ ⲘⲞⲚⲞⲚ ⲚⲤⲈϬⲒ ⲚⲈⲘ ⲠϢⲦⲀϮ ⲚⲦⲈⲚⲈϤϨⲂⲰⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀⲨϬⲒ ⲀⲨⲚⲞϨⲈⲘ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.