Ma 15
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Bấy giờ, có mấy người Pha-ri-si và mấy thầy thông giáo từ thành Giê-ru-sa-lem đến gần Đức Chúa Jêsus, mà thưa rằng:
1ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲨⲒ ϨⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲤⲀϦ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ.
2Sao môn đồ thầy phạm lời truyền khẩu của người xưa? Vì họ không rửa tay trước khi ăn.
2ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲚⲈⲔⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲤⲈⲈⲢⲠⲀⲢⲀⲂⲈⲚⲒⲚ ⲚⲚⲒⲠⲀⲢⲀⲆⲞⲤⲒⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲚⲤⲈⲒⲰⲒ ⲄⲀⲢ ⲚⲚⲞⲨϪⲒϪ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚ ⲈⲨⲚⲀⲞⲨⲈⲘ ⲰⲒⲔ.
3Ngài đáp rằng: Còn các ngươi sao cũng vì cớ lời truyền khẩu mình mà phạm điều răn của Đức Chúa Trời?
3ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲠⲀⲢⲀⲂⲈⲚⲒⲚ ⲚϮⲈⲚⲦⲞⲖⲎ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲐⲂⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲠⲀⲢⲀⲆⲞⲤⲒⲤ.
4Vì Đức Chúa Trời đã truyền điều răn nầy: Phải hiếu kính cha mẹ ngươi; lại, điều nầy: Ai mắng nhiếc cha mẹ thì phải chết.
4ⲪⲚⲞⲨϮ ⲄⲀⲢ ⲀϤϪⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲀⲦⲀⲒⲈ ⲠⲈⲔⲒⲰⲦ ⲚⲈⲘ ⲦⲈⲔⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϪⲈ ⲞⲨⲤⲀϪⲒ ⲈϤϨⲰⲞⲨ ⲚⲤⲀⲠⲈϤⲒⲰⲦ ⲚⲈⲘ ⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲈϤⲈⲘⲞⲨ ⲘⲪⲘⲞⲨ.
5Nhưng các ngươi lại nói rằng: Ai nói cùng cha mẹ rằng: Những điều mà tôi có thể giúp cha mẹ, đã dâng cho Đức Chúa Trời rồi, thì người ấy không cần phải hiếu kính cha mẹ.
5ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϪⲞⲤ ⲘⲠⲈϤⲒⲰⲦ ⲒⲈ ⲦⲈϤⲘⲀⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲦⲀⲒⲞ ⲬⲚⲀϪⲈⲘϨⲎⲞⲨ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦ.
6Như vậy, các ngươi đã vì lời truyền khẩu mình mà bỏ lời Đức Chúa Trời.
6ⲚⲚⲈϤⲦⲀⲒⲈ ⲠⲈϤⲒⲰⲦ ⲚⲈⲘ ⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲔⲈⲢϤ ⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲈⲦⲈⲚⲠⲀⲢⲀⲆⲞⲤⲒⲤ.
7Hỡi kẻ giả hình! Ê-sai đã nói tiên tri về các ngươi phải lắm, mà rằng:
7ⲚⲒϢⲞⲂⲒ ⲔⲀⲖⲰⲤ ⲀϤⲈⲢⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲈⲨⲒⲚ ϦⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ⲚϪⲈⲎⲤⲀⲒⲀⲤ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ.
8Dân nầy lấy môi miếng thờ kính ta; Nhưng lòng chúng nó xa ta lắm.
8ϪⲈ ⲠⲀⲒⲖⲀⲞⲤ ⲈⲢⲦⲒⲘⲀⲚ ⲘⲘⲞⲒ ϦⲈⲚⲚⲞⲨⲤⲪⲞⲦⲞⲨ ⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲆⲈ ⲞⲨⲎⲞⲨ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲘⲞⲒ.
9Sự chúng nó thờ lạy ta là vô ích, Vì chúng nó dạy theo những điều răn mà chỉ bởi người ta đặt ra.
9ⲈⲨⲈⲈⲢⲤⲈⲂⲈⲤⲐⲈ ⲘⲘⲞⲒ ⲈⲪⲖⲎⲞⲨ ⲈⲨϮⲤⲂⲰ ⲚϨⲀⲚⲤⲂⲰ ⲚϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲚⲢⲰⲘⲒ.
10Đoạn, Ngài gọi đoàn dân đến, mà phán rằng: Hãy nghe, và hiểu.
10ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲠⲒⲘⲎϢ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲤⲰⲦⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲔⲀϮ.
11Chẳng phải điều chi vào miệng làm dơ dáy người; nhưng điều chi ở miệng ra, ấy mới là điều làm dơ dáy người vậy!
11ⲠⲈⲐⲚⲀ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲰϤ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲀⲚ ⲠⲈⲦⲤⲰϤ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲖⲖⲀ ⲠⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲢⲰϤ ⲪⲀⲒ ⲠⲈⲦⲤⲰϤ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ.
12Môn đồ bèn lại gần, mà thưa rằng: Thầy có hay rằng người Pha-ri-si nghe lời thầy nói mà phiền giận chăng?
12ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲔⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲈⲦⲀ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲀⲨⲈⲢⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲒⲌⲈⲤⲐⲈ.
13Ngài đáp rằng: Cây nào mà Cha ta trên trời không trồng, thì phải nhổ đi.
13ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ϢϢⲎ ⲚⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲈⲘⲠⲈ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ϬⲰⲞⲨ ⲤⲈⲚⲀⲔⲞⲢϪⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲦⲞⲨⲚⲞⲨⲚⲒ.
14Hãy để vậy: đó là những kẻ mù làm người dẫn đưa; nếu kẻ mù dẫn đưa kẻ mù, thì cả hai sẽ cùng té xuống hố.
14ⲬⲀⲨ ϨⲀⲚϬⲀⲨⲘⲰⲒⲦ ⲘⲂⲈⲖⲖⲈ ⲚⲈⲞⲨⲂⲈⲖⲖⲈ ⲄⲀⲢ ⲈϤϬⲒⲘⲰⲒⲦ ϦⲀϪⲰϤ ⲚⲞⲨⲂⲈⲖⲖⲈ ϢⲀⲨϨⲈⲒ ⲈⲞⲨϢⲒⲔ ⲘⲠⲂ.
15Phi-e-rơ bèn cất tiếng thưa rằng: Xin thầy cắt nghĩa lời ví dụ ấy cho chúng tôi.
15ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲂⲈⲖ ϮⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲚⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ.
16Đức Chúa Jêsus hỏi rằng: Các ngươi cũng còn chưa hiểu biết sao?
16ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲀⲔⲘⲎⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲀⲚⲀⲦⲔⲀϮ.
17Các ngươi chưa hiểu vật gì vào miệng thì đi thẳng xuống bụng, rồi phải bỏ ra nơi kín sao?
17ⲘⲠⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲚⲬⲀⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈϢⲀⲨϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲰϤ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ϢⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϮⲚⲈϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨϨⲒⲦⲞⲨ ⲈⲚⲒⲘⲀⲚϨⲈⲘⲤⲒ.
18Song những điều bởi miệng mà ra là từ trong lòng, thì những điều đó làm dơ dáy người.
18ⲚⲎ ⲆⲈ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲢⲰϤ ⲀⲨⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒϨⲎⲦ ⲚⲀⲒ ⲠⲈⲦⲤⲰϤ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ.
19Vì từ nơi lòng mà ra những ác tưởng, những tội giết người, tà dâm, dâm dục, trộm cướp, làm chứng dối, và lộng ngôn.
19ⲈϢⲀⲨⲒ ⲄⲀⲢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒϨⲎⲦ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲞⲔⲘⲈⲔ ⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲚⲒϦⲰⲦⲈⲂ ⲚⲒⲘⲈⲦⲚⲰⲒⲔ ⲚⲒⲠⲞⲢⲚⲒⲀ ⲚⲒϬⲒⲞⲨⲒ ⲚⲒⲘⲈⲦⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲚⲞⲨϪ ⲚⲒϪⲈⲞⲨⲀ.
20Aáy đó là những điều làm dơ dáy người; song sự ăn mà không rửa tay chẳng làm dơ dáy người đâu.
20ⲚⲀⲒ ⲠⲈⲦⲤⲰϤ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲠⲒⲞⲨⲰⲘ ⲆⲈ ⲚⲞⲨⲈϢⲈ ⲚⲒⲀ ⲦⲞⲦⲔ ⲚϤⲤⲰϤ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲀⲚ.
21Đức Chúa Jêsus đi từ đó, vào bờ cõi thành Ty-rơ và thành Si-đôn.
21ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲚⲒⲤⲀ ⲚⲦⲈⲦⲨⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲦⲤⲒⲆⲰⲚ.
22Xảy có một người đàn bà xứ Ca-na-an, từ xứ ấy đến, mà kêu lên rằng: Lạy Chúa, là con cháu vua Đa-vít, xin thương xót tôi cùng! Con gái tôi mắc quỉ ám, khốn cực lắm.
22ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤ ⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲚⲬⲀⲚⲀⲚⲈⲀ ⲀⲤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒϬⲒⲎ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲚⲀⲤⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲀⲒ ϦⲀⲢⲞⲒ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲆⲀⲨⲒⲆ ⲦⲀϢⲈⲢⲒ ⲈⲦⲦϨⲈⲘⲔⲎⲞⲨⲦ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲆⲈⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘⲀⲤ.
23Nhưng Ngài chẳng đáp một lời. Môn đồ bèn đến gần, cố nài xin rằng: Xin thầy truyền cho đàn bà ấy về, vì người kêu van ở đằng sau chúng ta.
23ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲘⲠⲈϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲀⲤ ⲚⲞⲨⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲀⲨϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲬⲀ ⲦⲀⲒⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲤⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲤⲀⲘⲈⲚϨⲎⲚ.
24Ngài đáp rằng: Ta chịu sai đến đây, chỉ vì các con chiên lạc mất của nhà Y-sơ-ra-ên đó thôi.
24ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲘⲠⲞⲨⲦⲀⲞⲨⲞⲒ ϨⲀ ϨⲖⲒ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲚⲒⲈⲤⲰⲞⲨ ⲈⲦⲤⲞⲢⲈⲘ ⲚⲦⲈⲠⲎⲒ ⲘⲠⲒⲤⲖ.
25Song người đàn bà lại gần, lạy Ngài mà thưa rằng: Lạy Chúa, xin Chúa giúp tôi cùng!
25ⲚⲐⲞⲤ ⲆⲈ ⲀⲤⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲀⲢⲒⲂⲞⲎⲐⲒⲚ ⲈⲢⲞⲒ.
26Ngài đáp rằng: Không nên lấy bánh của con cái mà quăng cho chó con ăn.
26ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲚⲀⲚⲈⲤ ⲀⲚ ⲈⲈⲖ ⲠⲰⲒⲔ ⲚⲚⲒϢⲎⲢⲒ ⲈⲦⲎⲒϤ ⲚⲚⲒⲞⲨϨⲰⲢ.
27Người đàn bà lại thưa rằng: Lạy Chúa, thật như vậy, song mấy con chó con ăn những miếng bánh vụn trên bàn chủ nó rớt xuống.
27ⲚⲐⲞⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀⲤ ϪⲈ ⲤⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲔⲈ ⲄⲀⲢ ϢⲀⲢⲈ ⲚⲒⲔⲈⲞⲨϨⲰⲢ ⲞⲨⲰⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲖⲈϤⲖⲒϤⲒ ⲚⲎ ⲈϢⲀⲨϨⲈⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ϮⲦⲢⲀⲠⲈⲌⲀ ⲚⲦⲈⲚⲞⲨϬⲒⲤⲈⲨ.
28Ngài bèn phán rằng: Hỡi đàn bà kia, ngươi có đức tin lớn; việc phải xảy ra theo ý ngươi muốn! Cũng một giờ đó, con gái người liền được lành.
28ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲰϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲠⲈ ⲠⲈⲚⲀϨϮ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲚⲈⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲈⲞⲨⲀϢϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲞⲨϪⲀⲒ ⲚϪⲈⲦⲈⲤϢⲈⲢⲒ ⲒⲤϪⲈⲚ ϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ.
29Đức Chúa Jêsus từ đó đi đến gần biển Ga-li-lê; rồi lên trên núi mà ngồi.
29ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲰⲦⲈⲂ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤⲒ ⲈⲤⲔⲈⲚ ⲪⲒⲞⲘ ⲚⲦⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲦⲰⲞⲨ ⲚⲀϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲠⲈ.
30Bấy giờ có đoàn dân rất đông đến gần Ngài, đem theo những kẻ què, đui, câm, tàn tật và nhiều kẻ đau khác, để dưới chân Đức Chúa Jêsus, thì Ngài chữa cho họ được lành.
30ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎϢ ⲈⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚϬⲀⲖⲈⲨ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲂⲈⲖⲖⲈⲨ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲞⲨⲢ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϪⲀϬ ⲈⲨ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲈⲘⲎϢ ⲀⲨϨⲒⲦⲞⲨ ⲈϦⲢⲎⲒ ϦⲀ ⲚⲈϤϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
31Vậy, chúng thấy kẻ câm được nói, kẻ tàn tật được khỏi, kẻ què được đi, kẻ đui được sáng, thì lấy làm lạ lắm, đều ngợi khen Đức Chúa Trời của dân Y-sơ-ra-ên.
31ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲦⲈⲚⲒⲘⲎϢ ⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲈⲨⲚⲀⲨ ⲈⲚⲒⲈⲂⲰⲞⲨ ⲈⲨⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϬⲀⲖⲈⲨ ⲈⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲂⲈⲖⲖⲈⲨ ⲈⲨⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲔⲞⲨⲢ ⲈⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϮⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲘⲠⲒⲤⲖ.
32Khi đó, Đức Chúa Jêsus gọi môn đồ đến mà phán rằng: Ta thương xót đoàn dân nầy; vì đã ba ngày ở cùng ta, bây giờ không có chi ăn hết. Ta không muốn để họ nhịn đói mà về, e phải mệt lủi dọc đường chăng.
32ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲞⲨⲂⲈ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ϮϢⲈⲚϨⲎⲦ ϦⲀ ⲠⲀⲒⲘⲎϢ ϪⲈ ⲒⲤ ⲄⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲤⲈⲬⲎ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ ⲚⲈⲘⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲘⲞⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲚⲀⲞⲨⲞⲘϤ ⲞⲨⲞϨ ϮⲞⲨⲰϢ ⲀⲚ ⲈⲬⲀⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲞⲨⲈϢⲈ ⲚⲞⲨⲰⲘ ϪⲈ ⲚⲚⲞⲨⲂⲰⲖ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ.
33Môn đồ thưa rằng: ỳ nơi đồng vắng nầy, ta há dễ kiếm đâu đủ bánh, đặng cho dân đông dường ấy ăn no nê sao?
33ⲠⲈϪⲈ ⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲚⲀϪⲈⲘ ⲦⲀⲒⲎⲠⲒ ⲚⲰⲒⲔ ⲐⲰⲚ ϨⲒ ⲠⲀⲒⲘⲀⲚϢⲀϤⲈ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲈⲦⲤⲒ ⲈⲠⲀⲒⲘⲎϢ.
34Ngài phán hỏi môn đồ rằng: Các ngươi có mấy cái bánh? Môn đồ thưa rằng: Có bảy cái bánh, cùng vài con cá.
34ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚⲦⲈⲦⲈⲚ ⲞⲨⲎⲢ ⲚⲰⲒⲔ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲌⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲦⲈⲂⲦ.
35Ngài bèn biểu dân chúng ngồi xuống đất.
35ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲚⲦⲈⲚ ⲚⲒⲘⲎϢ ⲈⲐⲢⲞⲨⲢⲰⲦⲈⲂ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ.
36Đoạn Ngài lấy bảy cái bánh và cá; tạ ơn rồi, bẻ bánh ra đưa cho môn đồ, môn đồ phân phát cho dân chúng.
36ⲀϤϬⲒ ⲘⲠⲒⲌ ⲚⲰⲒⲔ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲦⲈⲂⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲤⲘⲞⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲀϤⲪⲀϢⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲎ ⲒⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲆⲈ ⲀⲨϮ ⲚⲚⲒⲘⲎϢ.
37Ai nấy ăn no cả, còn bánh thừa lượm được bảy giỏ đầy.
37ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲰⲘ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲨⲤⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲖ ⲠϨⲞⲨⲞ ⲚⲚⲒⲖⲀⲔϨ ⲀⲨⲘⲀϨ ⲌⲘⲂⲒⲢ.
38Số người ăn là bốn ngàn, không kể đàn bà con trẻ.
38ⲚⲎ ⲆⲈ ⲈⲚⲀⲨⲞⲨⲰⲘ ⲚⲀⲨⲈⲢ ⲆⲚϢⲞ ⲚⲢⲰⲘⲒ ⲬⲰⲢⲒⲤ ⲀⲖⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲤϨⲒⲘⲒ.
39Bấy giờ Ngài cho đoàn dân về, rồi xuống thuyền mà qua bờ cõi xứ Ma-ga-đan.
39ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲬⲀ ⲠⲒⲘⲎϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤⲀⲖⲎ ⲒⲈⲠⲒϪⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈⲚⲒϬⲒⲎ ⲚⲦⲈⲘⲀⲄⲆⲀⲖⲀⲚ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.