Ma 15
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Bấy giờ, có mấy người Pha-ri-si và mấy thầy thông giáo từ thành Giê-ru-sa-lem đến gần Đức Chúa Jêsus, mà thưa rằng:
1那时,有法利赛人和文士从 耶路撒冷 来见耶稣,说:
2Sao môn đồ thầy phạm lời truyền khẩu của người xưa? Vì họ không rửa tay trước khi ăn.
2「你的门徒为什么犯古人的遗传呢?因为吃饭的时候,他们不洗手。」
3Ngài đáp rằng: Còn các ngươi sao cũng vì cớ lời truyền khẩu mình mà phạm điều răn của Đức Chúa Trời?
3耶稣回答说:「你们为什么因着你们的遗传犯 神的诫命呢?
4Vì Đức Chúa Trời đã truyền điều răn nầy: Phải hiếu kính cha mẹ ngươi; lại, điều nầy: Ai mắng nhiếc cha mẹ thì phải chết.
4神说:『当孝敬父母』;又说:『咒骂父母的,必治死他。』
5Nhưng các ngươi lại nói rằng: Ai nói cùng cha mẹ rằng: Những điều mà tôi có thể giúp cha mẹ, đã dâng cho Đức Chúa Trời rồi, thì người ấy không cần phải hiếu kính cha mẹ.
5你们倒说:『无论何人对父母说:我所当奉给你的已经作了供献,
6Như vậy, các ngươi đã vì lời truyền khẩu mình mà bỏ lời Đức Chúa Trời.
6他就可以不孝敬父母。』这就是你们借着遗传,废了 神的诫命。
7Hỡi kẻ giả hình! Ê-sai đã nói tiên tri về các ngươi phải lắm, mà rằng:
7假冒为善的人哪, 以赛亚 指着你们说的预言是不错的。他说:
8Dân nầy lấy môi miếng thờ kính ta; Nhưng lòng chúng nó xa ta lắm.
8这百姓用嘴唇尊敬我, 心却远离我;
9Sự chúng nó thờ lạy ta là vô ích, Vì chúng nó dạy theo những điều răn mà chỉ bởi người ta đặt ra.
9他们将人的吩咐当作道理教导人, 所以拜我也是枉然。」
10Đoạn, Ngài gọi đoàn dân đến, mà phán rằng: Hãy nghe, và hiểu.
10耶稣就叫了众人来,对他们说:「你们要听,也要明白。
11Chẳng phải điều chi vào miệng làm dơ dáy người; nhưng điều chi ở miệng ra, ấy mới là điều làm dơ dáy người vậy!
11入口的不能污秽人,出口的乃能污秽人。」
12Môn đồ bèn lại gần, mà thưa rằng: Thầy có hay rằng người Pha-ri-si nghe lời thầy nói mà phiền giận chăng?
12当时,门徒进前来对他说:「法利赛人听见这话,不服,你知道吗?」
13Ngài đáp rằng: Cây nào mà Cha ta trên trời không trồng, thì phải nhổ đi.
13耶稣回答说:「凡栽种的物,若不是我天父栽种的,必要拔出来。
14Hãy để vậy: đó là những kẻ mù làm người dẫn đưa; nếu kẻ mù dẫn đưa kẻ mù, thì cả hai sẽ cùng té xuống hố.
14任凭他们吧!他们是瞎眼领路的;若是瞎子领瞎子,两个人都要掉在坑里。」
15Phi-e-rơ bèn cất tiếng thưa rằng: Xin thầy cắt nghĩa lời ví dụ ấy cho chúng tôi.
15彼得 对耶稣说:「请将这比喻讲给我们听。」
16Đức Chúa Jêsus hỏi rằng: Các ngươi cũng còn chưa hiểu biết sao?
16耶稣说:「你们到如今还不明白吗?
17Các ngươi chưa hiểu vật gì vào miệng thì đi thẳng xuống bụng, rồi phải bỏ ra nơi kín sao?
17岂不知凡入口的,是运到肚子里,又落在茅厕里吗?
18Song những điều bởi miệng mà ra là từ trong lòng, thì những điều đó làm dơ dáy người.
18惟独出口的,是从心里发出来的,这才污秽人。
19Vì từ nơi lòng mà ra những ác tưởng, những tội giết người, tà dâm, dâm dục, trộm cướp, làm chứng dối, và lộng ngôn.
19因为从心里发出来的,有恶念、凶杀、奸淫、苟合、偷盗、妄证、谤 。
20Aáy đó là những điều làm dơ dáy người; song sự ăn mà không rửa tay chẳng làm dơ dáy người đâu.
20这都是污秽人的;至于不洗手吃饭,那却不污秽人。」
21Đức Chúa Jêsus đi từ đó, vào bờ cõi thành Ty-rơ và thành Si-đôn.
21耶稣离开那里,退到 泰尔 、 西顿 的境内去。
22Xảy có một người đàn bà xứ Ca-na-an, từ xứ ấy đến, mà kêu lên rằng: Lạy Chúa, là con cháu vua Đa-vít, xin thương xót tôi cùng! Con gái tôi mắc quỉ ám, khốn cực lắm.
22有一个 迦南 妇人,从那地方出来,喊着说:「主啊, 大卫 的子孙,可怜我!我女儿被鬼附得甚苦。」
23Nhưng Ngài chẳng đáp một lời. Môn đồ bèn đến gần, cố nài xin rằng: Xin thầy truyền cho đàn bà ấy về, vì người kêu van ở đằng sau chúng ta.
23耶稣却一言不答。门徒进前来,求他说:「这妇人在我们后头喊叫,请打发她走吧。」
24Ngài đáp rằng: Ta chịu sai đến đây, chỉ vì các con chiên lạc mất của nhà Y-sơ-ra-ên đó thôi.
24耶稣说:「我奉差遣不过是到 以色列 家迷失的羊那里去。」
25Song người đàn bà lại gần, lạy Ngài mà thưa rằng: Lạy Chúa, xin Chúa giúp tôi cùng!
25那妇人来拜他,说:「主啊,帮助我!」
26Ngài đáp rằng: Không nên lấy bánh của con cái mà quăng cho chó con ăn.
26他回答说:「不好拿儿女的饼丢给狗吃。」
27Người đàn bà lại thưa rằng: Lạy Chúa, thật như vậy, song mấy con chó con ăn những miếng bánh vụn trên bàn chủ nó rớt xuống.
27妇人说:「主啊,不错;但是狗也吃它主人桌子上掉下来的碎渣儿。」
28Ngài bèn phán rằng: Hỡi đàn bà kia, ngươi có đức tin lớn; việc phải xảy ra theo ý ngươi muốn! Cũng một giờ đó, con gái người liền được lành.
28耶稣说:「妇人,你的信心是大的!照你所要的,给你成全了吧。」从那时候,她女儿就好了。
29Đức Chúa Jêsus từ đó đi đến gần biển Ga-li-lê; rồi lên trên núi mà ngồi.
29耶稣离开那地方,来到靠近 加利利 的海边,就上山坐下。
30Bấy giờ có đoàn dân rất đông đến gần Ngài, đem theo những kẻ què, đui, câm, tàn tật và nhiều kẻ đau khác, để dưới chân Đức Chúa Jêsus, thì Ngài chữa cho họ được lành.
30有许多人到他那里,带着瘸子、瞎子、哑巴、有残疾的,和好些别的病人,都放在他脚前;他就治好了他们。
31Vậy, chúng thấy kẻ câm được nói, kẻ tàn tật được khỏi, kẻ què được đi, kẻ đui được sáng, thì lấy làm lạ lắm, đều ngợi khen Đức Chúa Trời của dân Y-sơ-ra-ên.
31甚至众人都希奇;因为看见哑巴说话,残疾的痊愈,瘸子行走,瞎子看见,他们就归荣耀给 以色列 的 神。
32Khi đó, Đức Chúa Jêsus gọi môn đồ đến mà phán rằng: Ta thương xót đoàn dân nầy; vì đã ba ngày ở cùng ta, bây giờ không có chi ăn hết. Ta không muốn để họ nhịn đói mà về, e phải mệt lủi dọc đường chăng.
32耶稣叫门徒来,说:「我怜悯这众人;因为他们同我在这里已经三天,也没有吃的了。我不愿意叫他们饿着回去,恐怕在路上困乏。」
33Môn đồ thưa rằng: ỳ nơi đồng vắng nầy, ta há dễ kiếm đâu đủ bánh, đặng cho dân đông dường ấy ăn no nê sao?
33门徒说:「我们在这野地,哪里有这么多的饼叫这许多人吃饱呢?」
34Ngài phán hỏi môn đồ rằng: Các ngươi có mấy cái bánh? Môn đồ thưa rằng: Có bảy cái bánh, cùng vài con cá.
34耶稣说:「你们有多少饼?」他们说:「有七个,还有几条小鱼。」
35Ngài bèn biểu dân chúng ngồi xuống đất.
35他就吩咐众人坐在地上,
36Đoạn Ngài lấy bảy cái bánh và cá; tạ ơn rồi, bẻ bánh ra đưa cho môn đồ, môn đồ phân phát cho dân chúng.
36拿着这七个饼和几条鱼,祝谢了,擘开,递给门徒;门徒又递给众人。
37Ai nấy ăn no cả, còn bánh thừa lượm được bảy giỏ đầy.
37众人都吃,并且吃饱了,收拾剩下的零碎,装满了七个筐子。
38Số người ăn là bốn ngàn, không kể đàn bà con trẻ.
38吃的人,除了妇女孩子,共有四千。
39Bấy giờ Ngài cho đoàn dân về, rồi xuống thuyền mà qua bờ cõi xứ Ma-ga-đan.
39耶稣叫众人散去,就上船,来到 马加丹 的境界。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.