A-gai
Chapter 1

A-gai

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chinese Union Vers…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Năm thứ hai đời vua Đa-ri-út, ngày mồng một tháng sáu, có lời của Đức Giê-hô-va cậy đấng tiên tri A-ghê phán cho Xô-rô-ba-bên, con trai Sa-la-thi-ên, quan trấn thủ xứ Giu-đê, và cho Giê-hô-sua, con trai Giô-xa-đác, thầy tế lễ cả, mà rằng:
1大流士 王第二年六月初一日,耶和华的话借先知 哈该 向 犹大 省长 撒拉铁 的儿子 所罗巴伯 和 约撒答 的儿子大祭司 约书亚 说:
2Đức Giê-hô-va vạn quân có phán như vầy: Dân nầy nói rằng: Thì giờ chưa đến, tức là thì giờ xây lại nhà Đức Giê-hô-va.
2万军之耶和华如此说:「这百姓说,建造耶和华殿的时候尚未来到。」
3Vậy nên có lời của Đức Giê-hô-va phán ra bởi đấng tiên tri A-ghê rằng:
3那时耶和华的话临到先知 哈该 说:
4Nay có phải là thì giờ các ngươi ở trong nhà có trần ván, khi nhà nầy hoang vu sao?
4「这殿仍然荒凉,你们自己还住天花板的房屋吗?
5Vậy bây giờ Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Các ngươi khá xem xét đường lối mình.
5现在万军之耶和华如此说:你们要省察自己的行为。
6Các ngươi gieo nhiều mà gặt ít; ăn mà không no; uống mà không đủ; mặc mà không ấm; và kẻ nào làm thuê, đựng tiền công mình trong túi lủng.
6你们撒的种多,收的却少;你们吃,却不得饱;喝,却不得足;穿衣服,却不得暖;得工钱的,将工钱 装 在破漏的囊中。」
7Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Các ngươi khá xem xét đường lối mình.
7万军之耶和华如此说:「你们要省察自己的行为。
8Hãy lên núi, đem gỗ về, và xây nhà nầy, thì ta sẽ lấy nó làm vui lòng, và ta sẽ được sáng danh, Đức Giê-hô-va phán vậy.
8你们要上山取木料,建造这殿,我就因此喜乐,且得荣耀。这是耶和华说的。
9Các ngươi trông nhiều mà được ít; các ngươi đem vào nhà, thì ta đã thổi lên trên. Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Aáy là tại làm sao? Aáy là tại nhà ta thì hoang vu, mà các ngươi ai nấy lo xây nhà mình.
9你们盼望多得,所得的却少;你们收到家中,我就吹去。这是为什么呢?因为我的殿荒凉,你们各人却顾自己的房屋。这是万军之耶和华说的。
10Cho nên, vì cớ các ngươi, trời giữ móc lại, và đất giữ bông trái lại.
10所以为你们的缘故,天就不降甘露,地也不出土产。
11Ta đã gọi cơn hạn hán đến trên đất, trên các núi, trên lúa mì, trên rượu mới, trên dầu, và trên sản vật đất sanh ra, trên loài người, trên loài vật, và trên mọi việc tay làm.
11我命干旱临到地土、山冈、五谷、新酒,和油,并地上的出产、人民、牲畜,以及人手一切劳碌得来的。」
12Vậy Xô-rô-ba-bên, con trai Sa-la-thi-ên, và Giê-hô-sua, con trai Giô-xa-đác, thầy tế lễ cả, cùng cả dân sót lại vâng theo tiếng của Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, và lời của đấng tiên tri A-ghê mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình đã sai đến, thì dân sự đều sợ sệt trước mặt Đức Giê-hô-va.
12那时, 撒拉铁 的儿子 所罗巴伯 和 约撒答 的儿子大祭司 约书亚 ,并剩下的百姓,都听从耶和华—他们 神的话和先知 哈该 奉耶和华—他们 神差来所说的话;百姓也在耶和华面前存敬畏的心。
13A-ghê, sứ giả của Đức Giê-hô-va bèn nói cùng dân sự theo lịnh truyền của Đức Giê-hô-va, mà rằng: Ta ở cùng các ngươi, Đức Giê-hô-va phán vậy.
13耶和华的使者 哈该 奉耶和华差遣对百姓说:「耶和华说:我与你们同在。」
14Đoạn, Đức Giê-hô-va giục lòng Xô-rô-ba-bên, con trai Sa-la-thi-ên, quan trấn thủ Giu-đa, và giục lòng Giê-hô-sua, con trai Giô-xa-đác, thầy tế lễ cả, và giục lòng cả dân sự sót lại; họ đều đến, làm việc nơi nhà Đức Giê-hô-va vạn quân, là Đức Chúa Trời mình.
14耶和华激动 犹大 省长 撒拉铁 的儿子 所罗巴伯 和 约撒答 的儿子大祭司 约书亚 ,并剩下之百姓的心,他们就来为万军之耶和华—他们 神的殿做工。
15Aáy là ngày hai mươi bốn tháng sáu về năm thứ hai đời vua Đa-ri-út.
15这是在 大流士 王第二年六月二十四日。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.