Ma
Chapter 10
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Đức Chúa Jêsus gọi mười hai môn đồ đến, ban quyền phép trừ tà ma, và chữa các thứ tật bịnh.
1ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲠⲒⲒⲂ ⲘⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲀϤϮⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲀⲔⲀⲐⲀⲢⲦⲞⲚ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲈϨⲒⲦⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ⲈϢⲰⲚⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ⲒⲀⲂⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
2Tên mười hai sứ đồ như sau nầy: Sứ đồ thứ nhất là Si-môn, cũng gọi là Phi-e-rơ, và Anh-rê là em người; Gia-cơ con của Xê-bê-đê, và Giăng là em Gia-cơ;
2ⲪⲢⲀⲚ ⲆⲈ ⲘⲠⲒⲒⲂ ⲚⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲚⲀⲒ ⲚⲈⲠⲒϨⲞⲨⲒⲦ ⲠⲈ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲀⲚⲆⲢⲈⲀⲤ ⲠⲈϤⲤⲞⲚ ⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲌⲈⲂⲈⲆⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲠⲈϤⲤⲞⲚ.
3Phi-líp cùng Ba-tê-lê-my; Thô-ma, và Ma-thi-ơ là người thâu thuế; Gia-cơ con của A-phê, cùng Tha-đê;
3ⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲂⲀⲢⲐⲞⲖⲞⲘⲈⲞⲤ ⲐⲰⲘⲀⲤ ⲚⲈⲘ ⲘⲀⲦⲐⲈⲞⲤ ⲠⲒⲦⲈⲖⲰⲚⲎⲤ ⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲀⲖⲪⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲐⲀⲆⲆⲈⲞⲤ.
4Si-môn là người Ca-na-an, cùng Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt, là kẻ phản Đức Chúa Jêsus.
4ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲒⲬⲀⲚⲀⲚⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲠⲒⲤⲔⲀⲢⲒⲰⲦⲎ ⲤⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲦⲎⲒϤ.
5Aáy đó là mười hai sứ đồ Đức Chúa Jêsus sai đi, và có truyền rằng: Đừng đi đến dân ngoại, cũng đừng vào một thành nào của dân Sa-ma-ri cả;
5ⲠⲒⲒⲂ ⲀϤⲞⲨⲞⲢⲠⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲀϤϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢϢⲈ ⲈⲪⲘⲰⲒⲦ ⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈⲢϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲂⲀⲔⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲤⲀⲘⲀⲢⲒⲦⲎⲤ.
6song thà đi đến cùng những con chiên lạc mất của nhà Y-sơ-ra-ên.
6ⲘⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲈϨⲀⲚⲈⲤⲰⲞⲨ ⲈⲦⲤⲰⲢⲈⲘ ⲚⲦⲈⲠⲎⲒ ⲘⲠⲒⲤⲖ.
7Khi đi đường, hãy rao giảng rằng: Nước thiên đàng gần rồi.
7ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲘⲞϢⲒ ⲆⲈ ϨⲒⲰⲒϢ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲤϦⲰⲚⲦ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ.
8Hãy chữa lành kẻ đau, khiến sống kẻ chết, làm sạch kẻ phung, và trừ các quỉ. Các ngươi đã được lãnh không thì hãy cho không.
8ⲚⲎ ⲈⲦϢⲰⲚⲒ ⲀⲢⲒⲪⲀϦⲢⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ⲘⲀⲦⲞⲨⲚⲞⲤⲞⲨ ⲚⲒⲔⲀⲔⲤⲈϨⲦ ⲘⲀⲦⲞⲨⲂⲰⲞⲨ ⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ϨⲒⲦⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϬⲒ ⲚϪⲒⲚϪⲎ ⲘⲞⲒ ⲚϪⲒⲚϪⲎ.
9Đừng đem vàng, hoặc bạc, hoặc tiền trong lưng các ngươi;
9ⲘⲠⲈⲢⲬⲀ ⲚⲞⲨⲂ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲆⲈ ϨⲀⲦ ⲞⲨⲆⲈ ϨⲞⲘⲦ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲘⲞϪϦ.
10cũng đừng đem cái bao đi đường, hoặc hai áo, hoặc giày, hoặc gậy; vì người làm việc đáng được đồ ăn.
10ⲞⲨⲆⲈ ⲠⲎⲢⲀ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϨⲒ ⲪⲘⲰⲒⲦ ⲞⲨⲆⲈ ϢⲐⲎⲚ ⲤⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲆⲈ ⲐⲰⲞⲨⲒ ⲞⲨⲆⲈ ϢⲂⲰⲦ ⲠⲒⲈⲢⲄⲀⲦⲎⲤ ⲄⲀⲢ ϤⲈⲘⲠϢⲀ ⲚⲦⲈϤϦⲢⲈ.
11Các ngươi vào thành nào hay là làng nào, hãy hỏi thăm ai là người đáng tiếp rước mình, rồi ở nhà họ cho đến lúc đi.
11ϮⲂⲀⲔⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞⲤ ⲒⲈ ⲠⲒϮⲘⲒ ϢⲒⲚⲒ ⲚϦⲎⲦⲤ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲠⲈⲦⲈⲘⲠϢⲀ ⲞⲨⲞϨ ϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲀⲨ ϢⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ.
12Và khi vào nhà nào, hãy cầu bình an cho nhà ấy;
12ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲎⲒ ⲘⲀⲦⲀⲒⲈ ⲘⲞⲨϮ ⲚⲀϤ.
13nếu nhà đó xứng đáng, thì sự bình an các ngươi xuống cho; bằng không, thì sự bình an các ngươi trở về các ngươi.
13ⲞⲨⲞϨ ⲈϢⲰⲠ ⲘⲈⲚ ⲈⲠⲒⲎⲒ ⲘⲠϢⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲈⲤⲈⲒ ⲈϪⲰϤ ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ϤⲘⲠϢⲀ ⲀⲚ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲈⲤⲈⲔⲞⲦⲤ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ.
14Nếu ai không tiếp rước, không nghe lời các ngươi, khi ra khỏi nhà đó, hay là thành đó, hãy phủi bụi đã dính chân các ngươi.
14ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚϤⲚⲀϢⲈⲠ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲈⲚϤⲚⲀⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲤⲀⲚⲈⲦⲈⲚⲤⲀϪⲒ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲎⲒ ⲒⲈ ϮⲂⲀⲔⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲒⲈ ⲠⲒϮⲘⲒ ⲚⲈϨ ⲠϢⲰⲒϢ ⲚⲦⲈⲚⲈⲦⲈⲚϬ ⲀⲖⲀⲨϪ ⲈⲂⲞⲖ.
15Quả thật, ta nói cùng các ngươi, đến ngày phán xét, thì xứ Sô-đôm và xứ Gô-mô-rơ sẽ chịu đoán phạt nhẹ hơn thành ấy.
15ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲈⲨⲈϮⲀⲤⲞ ⲈⲠⲔⲀϨⲒ ⲚⲤⲞⲆⲞⲘⲀ ⲚⲈⲘ ⲄⲞⲘⲞⲢⲢⲀ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈϮⲔⲢⲒⲤⲒⲤ ⲈϨⲞⲦⲈ ϮⲂⲀⲔⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ.
16Kìa, ta sai các ngươi đi khác nào như chiên vào giữa bầy muông sói. Vậy, hãy khôn khéo như rắn, đơn sơ như chim bò câu.
16ϨⲎⲠⲠⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϮⲞⲨⲰⲢⲠ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚϨⲀⲚⲈⲤⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲐⲘⲎϮ ⲚϨⲀⲚⲞⲨⲰⲚϢ ϢⲰⲠⲒ ⲞⲨⲚ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚⲤⲀⲂⲈ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲚⲒϨⲰϤ ⲀⲔⲈⲢⲈⲞⲤ ⲆⲈ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲚⲒϬⲢⲞⲘⲠⲒ.
17Hãy coi chừng người ta; vì họ sẽ nộp các ngươi trước tòa án, đánh đòn các ngươi trong nhà hội;
17ⲘⲀϨⲐⲎⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲤⲈⲚⲀϮ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲈϨⲀⲚⲘⲀⲚϮϨⲀⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲀⲈⲢⲘⲀⲤⲦⲒⲄⲄⲞⲒⲚ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚⲚⲞⲨⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ.
18lại vì cớ ta mà các ngươi sẽ bị giải đến trước mặt các quan tổng đốc và các vua, để làm chứng trước mặt họ và các dân ngoại.
18ⲈⲨⲈⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲆⲈ ⲚⲚⲒⲞⲨⲢⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϨⲎⲄⲈⲘⲰⲚ ⲈⲐⲂⲎⲦ ⲈⲨⲘⲈⲦⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ.
19Song khi họ sẽ đem nộp các ngươi, thì chớ lo về cách nói làm sao, hoặc nói lời gì; vì những lời đáng nói sẽ chỉ cho các ngươi chính trong giờ đó.
19ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲀⲨϢⲀⲚϮ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲘⲠⲈⲢϤⲒⲢⲰⲞⲨϢ ⲒⲈ ⲠⲰⲤ ⲒⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϪⲞϤ ⲤⲈⲚⲀϮ ⲄⲀⲢ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲞϤ.
20Aáy chẳng phải tự các ngươi nói đâu, song là Thánh-Linh của Cha các ngươi sẽ từ trong lòng các ngươi nói ra.
20ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ⲄⲀⲢ ⲠⲈⲐⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲦⲈⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲈⲐⲚⲀⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ.
21Anh sẽ nộp em cho bị giết, cha sẽ nộp con cho bị giết, con cái sẽ dấy lên nghịch cùng cha mẹ mà làm cho người phải chết đi.
21ⲈⲢⲈ ⲞⲨⲤⲞⲚ ⲆⲈ ⲈϤⲈϮ ⲚⲞⲨⲤⲞⲚ ⲈⲪⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈ ⲞⲨⲒⲰⲦ ⲈϤⲈϮ ⲚⲞⲨϢⲎⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈ ϨⲀⲚϢⲎⲢⲒ ⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲞⲨⲒⲞϮ ⲈⲨⲈϦⲞⲐⲂⲞⲨ.
22Các ngươi lại sẽ bị thiên hạ ghen ghét vì danh ta; song ai bền lòng cho đến cuối cùng, thì sẽ được rỗi.
22ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈϢⲰⲠⲒ ⲈⲨⲘⲞⲤϮ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲚϪⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲀⲢⲀⲚ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲐⲚⲀⲀⲘⲞⲚⲒ ⲚⲦⲞⲦϤ ϢⲀ ⲈⲂⲞⲖ ⲪⲀⲒ ⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲞϨⲈⲘ.
23Khi nào người ta bắt bớ các ngươi trong thành nầy, thì hãy trốn qua thành kia; vì ta nói thật, các ngươi đi chưa khắp các thành dân Y-sơ-ra-ên thì Con người đã đến rồi.
23ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲀⲨϢⲀⲚϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚⲦⲀⲒⲂⲀⲔⲒ ⲪⲰⲦ ⲈⲔⲈⲞⲨⲒ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲪⲞϨ ⲈⲘⲈϢⲦ ⲚⲒⲂⲀⲔⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲤⲖ ϢⲀⲦⲈϤⲒ ⲚϪⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ.
24Môn đồ không hơn thầy, tôi tớ không hơn chủ.
24ⲘⲘⲞⲚ ⲞⲨⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲈϤⲞⲨⲞⲦ ⲈⲠⲈϤⲢⲈϤϮ ⲤⲂⲰ ⲞⲨⲆⲈ ⲞⲨⲂⲰⲔ ⲈϤⲞⲨⲞⲦ ⲈⲠⲈϤϬⲞⲒⲤ.
25Môn đồ được như thầy, tôi tớ được như chủ, thì cũng đủ rồi. Nếu người ta đã gọi chủ nhà là Bê-ên-xê-bun, phương chi là người nhà!
25ⲔⲎⲚ ⲈⲠⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲦⲈϤⲈⲢ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲈϤⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲂⲰⲔ ⲚⲦⲈϤⲈⲢ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲈϤϬⲞⲒⲤ ⲒⲤϪⲈ ⲠⲒⲚⲈⲂⲎⲒ ⲀⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲂⲈⲖⲌⲈⲂⲞⲨⲖ ⲠⲞⲤⲰ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲚⲈϤⲢⲈⲘⲚⲎ Ⲓ.
26Vậy, các ngươi đừng sợ; vì chẳng có việc gì giấu mà chẳng phải bày ra, cũng chẳng có việc gì kín nhiệm mà sau sẽ chẳng biết.
26ⲘⲠⲈⲢⲈⲢϨⲞϮ ⲞⲨⲚ ϦⲀⲦⲞⲨϨⲎ ⲘⲘⲞⲚ ⲠⲈⲦϨⲞⲂⲤ ⲄⲀⲢ ϪⲈ ϤⲚⲀϬⲰⲢⲠ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲠⲈⲦϨⲎⲠ ϪⲈ ⲤⲈⲚⲀⲈⲘⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲚ.
27Cho nên lời ta phán cùng các ngươi trong nơi tối tăm, hãy nói ra nơi sáng láng; và lời các ngươi nghe kề lỗ tai, hãy giảng ra trên mái nhà.
27ⲪⲎ ⲈϮϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚⲠⲬⲀⲔⲒ ⲀϪⲞϤ ϦⲈⲚⲪⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞϤ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲘⲀϢϪ ϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲘⲞϤ ϨⲒϪⲈⲚ ⲚⲈⲦⲈⲚϪⲈⲚⲈⲪⲰⲢ.
28Đừng sợ kẻ giết thân thể mà không giết được linh hồn; nhưng thà sợ Đấng làm cho mất được linh hồn và thân thể trong địa ngục.
28ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢϨⲞϮ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϦⲰⲦⲈⲂ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲘⲀ ⲦⲈⲦⲈⲚⲮⲨⲬⲎ ⲆⲈ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈϦⲞⲐⲂⲈⲤ ⲀⲢⲒϨⲞϮ ⲆⲈ ⲚⲐⲞϤ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲈⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ⲈϮⲮⲨⲬⲎ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲤⲰⲘⲀ ⲈⲦⲀⲔⲰⲞⲨ ϦⲈⲚϮⲄⲈⲈⲚⲚⲀ.
29Hai con chim sẻ há chẳng từng bị bán một đồng tiền sao? Và ví không theo ý muốn Cha các ngươi, thì chẳng hề một con nào rơi xuống đất.
29ⲘⲎ ϬⲀϪ ⲂⲀⲚ ⲈⲦⲞⲨϮ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀ ⲞⲨⲦⲈⲂⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎ ⲦⲞⲨ ⲚⲚⲈϤϨⲈⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲀϬⲚⲈ ⲠⲈⲦⲈϨⲚⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ.
30Tóc trên đầu các ngươi cũng đã đếm hết rồi.
30ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲚⲒⲔⲈϤⲰⲒ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲀⲪⲈ ⲤⲈⲎⲠ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
31Vậy, đừng sợ chi hết, vì các ngươi quí trọng hơn nhiều con chim sẻ.
31ⲘⲠⲈⲢⲈⲢϨⲞϮ ⲞⲨⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲞⲦ ⲄⲀⲢ ⲈⲞⲨⲘⲎϢ ⲚϬⲀϪ.
32Bởi đó, ai xưng ta ra trước mặt thiên hạ, thì ta cũng sẽ xưng họ trước mặt Cha ta ở trên trời;
32ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎ ⲦⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ϮⲚⲀⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦϤ ϨⲰ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠⲀⲒⲰⲦ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲎ ⲞⲨⲒ.
33còn ai chối ta trước mặt thiên hạ, thì ta cũng sẽ chối họ trước mặt Cha ta ở trên trời.
33ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϪⲞⲖⲦ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ϮⲚⲀϪⲞⲖϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲰ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠⲀⲒⲰⲦ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ.
34Chớ tưởng rằng ta đến để đem sự bình an cho thế gian; ta đến, không phải đem sự bình an, mà là đem gươm giáo.
34ⲘⲠⲈⲢⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲒⲒ ⲈϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲞⲨϨⲒⲢⲎ ⲚⲎ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲚⲈⲦⲀⲒⲒ ⲈϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲞⲨϨⲒⲢⲎ ⲚⲎ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲞⲨⲤⲎϤⲒ.
35Ta đến để phân rẽ con trai với cha, con gái với mẹ, dâu với bà gia;
35ⲀⲒⲒ ⲄⲀⲢ ⲈⲪⲈⲢϪ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈⲠⲈϤⲒⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨϢⲈⲢⲒ ⲈⲦⲈⲤⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨϢⲈⲖⲈⲦ ⲈⲦⲈⲤϢⲰⲘⲒ.
36và người ta sẽ có kẻ thù nghịch, là người nhà mình.
36ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲚϪⲀϪⲒ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲚⲈϤⲢⲈⲘⲚⲎ Ⲓ.
37Ai yêu cha mẹ hơn ta thì không đáng cho ta; ai yêu con trai hay là con gái hơn ta thì cũng không đáng cho ta;
37ⲪⲎ ⲈⲐⲘⲈⲒ ⲘⲠⲈϤⲒⲰⲦ ⲒⲈ ⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲈϨⲞⲦⲈⲢⲞⲒ ϤⲈⲘⲠϢⲀ ⲘⲘⲞⲒ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲘⲈⲒ ⲘⲠⲈϤϢⲎⲢⲒ ⲒⲈ ⲦⲈϤϢⲈⲢⲒ ⲈϨⲞⲦⲈⲢⲞⲒ ϤⲈⲘⲠϢⲀ ⲘⲘⲞⲒ ⲀⲚ.
38ai không vác cây thập tự mình mà theo ta, thì cũng chẳng đáng cho ta.
38ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚϤⲚⲀⲰⲖⲒ ⲘⲠⲈϤⲤⲦⲀⲨⲢⲞⲤ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰⲒ ϤⲈⲘⲠϢⲀ ⲘⲘⲞⲒ ⲀⲚ.
39Ai gìn giữ sự sống mình, thì sẽ mất; còn ai vì cớ ta mất sự sống mình, thì sẽ tìm lại được.
39ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϪⲒⲘⲒ ⲚⲦⲈϤⲮⲨⲬⲎ ⲈϤⲈⲦⲀⲔⲞⲤ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲦⲀⲔⲞ ⲚⲦⲈϤⲮⲨⲬⲎ ⲈⲐⲂⲎⲦ ⲈϤⲈϪⲈⲘⲤ.
40Ai rước các ngươi, tức là rước ta; ai rước ta, tức là rước Đấng đã sai ta.
40ⲪⲎ ⲈⲦϢⲰⲠ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲀϤϢⲰⲠ ⲘⲘⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦϢⲰⲠ ⲘⲘⲞⲒ ⲀϤϢⲰⲠ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ.
41Ai rước một đấng tiên tri vì là tiên tri, thì sẽ lãnh phần thưởng của đấng tiên tri; ai rước một người công chính vì là công chính, thì sẽ lãnh phần thưởng của người công chính.
41ⲪⲎ ⲈⲦϢⲰⲠ ⲚⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈⲪⲢⲀⲚ ⲚⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈϤⲈϬⲒ ⲘⲪⲂⲈⲬⲈ ⲚⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎ ⲦⲎⲤ ⲪⲎ ⲈⲦϢⲰⲠ ⲚⲞⲨⲐⲘⲎⲒ ⲈⲪⲢⲀⲚ ⲚⲞⲨⲐⲘⲎ ⲒⲈϤⲈϬⲒ ⲘⲪⲂⲈⲬⲈ ⲚⲞⲨⲐⲘⲎⲒ.
42Ai sẽ cho một người trong bọn nhỏ nầy chỉ uống một chén nước lạnh, vì người nhỏ đó là môn đồ ta, quả thật, ta nói cùng các ngươi, kẻ ấy sẽ chẳng mất phần thưởng của mình đâu.
42ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲦⲤⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲀⲒⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲞⲨⲀⲪⲞⲦ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲘⲰⲞⲨ ϨⲰϪ ⲘⲞⲚⲞⲚ ⲈⲪⲢⲀⲚ ⲚⲞⲨⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲚⲚⲈϤⲦⲀⲔⲞ ⲚϪⲈⲠⲈϤⲂⲈⲬⲈ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.