Ma
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Đức Chúa Jêsus xem thấy đoàn dân đông, bèn lên núi kia; khi Ngài đã ngồi, thì các môn đồ đến gần.
1ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲈⲚⲒⲘⲎϢ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲦⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ.
2Ngài bèn mở miệng mà truyền dạy rằng:
2ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲰⲚ ⲚⲢⲰϤ ⲚⲀϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ
3Phước cho những kẻ có lòng khó khăn, vì nước thiên đàng là của những kẻ ấy!
3ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒϨⲎⲔⲒ ⲘⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀϪⲈ ⲐⲰⲞⲨ ⲦⲈ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ.
4Phước cho những kẻ than khóc, vì sẽ được yên ủi!
4ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈⲢϨⲎⲂⲒ ϮⲚⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲠⲈⲦⲞⲨⲚⲀϮϨⲞ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
5Phước cho những kẻ nhu mì, vì sẽ hưởng được đất!
5ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲢⲈⲘⲢⲀⲨϢ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲠⲈⲐⲚⲀⲈⲢⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲒⲚ ⲘⲠⲒⲔⲀϨⲒ.
6Phước cho những kẻ đói khát sự công bình, vì sẽ được no đủ!
6ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲎ ⲈⲦϨⲞⲔⲈⲢ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦⲞⲂⲒ ⲚϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲠⲈⲐⲚⲀⲤⲒ.
7Phước cho những kẻ hay thương xót, vì sẽ được thương xót!
7ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲚⲀⲎⲦ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲠⲈⲦⲞⲨⲚⲀⲚⲀⲒ ⲚⲰⲞⲨ.
8Phước cho những kẻ có lòng trong sạch, vì sẽ thấy Đức Chúa Trời!
8ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲎ ⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ϦⲈⲚⲠⲞⲨϨⲎⲦ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲀⲨ ⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
9Phước cho những kẻ làm cho người hòa thuận, vì sẽ được gọi là con Đức Chúa Trời!
9ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲢⲈϤⲈⲢϨⲒⲢⲎⲚⲎ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲠⲈⲦⲞⲨⲚⲀⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲒϢⲎⲢⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
10Phước cho những kẻ chịu bắt bớ vì sự công bình, vì nước thiên đàng là của những kẻ ấy!
10ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲰⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ϪⲈ ⲐⲰⲞⲨ ⲦⲈ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ.
11Khi nào vì cớ ta mà người ta mắng nhiếc, bắt bớ, và lấy mọi điều dữ nói vu cho các ngươi, thì các ngươi sẽ được phước.
11ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲨϢⲀⲚϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲀⲐⲎⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈϢⲈϢ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈϪⲈ ⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲤⲀⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲨϪⲈ ⲘⲈⲐⲚⲞⲨϪ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲈⲐⲂⲎⲦ.
12Hãy vui vẻ, và nức lòng mừng rỡ, vì phần thưởng các ngươi ở trên trời sẽ lớn lắm; bởi vì người ta cũng từng bắt bớ các đấng tiên tri trước các ngươi như vậy.
12ⲢⲀϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲐⲈⲖⲎⲖ ϪⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚⲂⲈⲬⲈ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲄⲀⲢ ⲀⲨϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲀⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈⲚⲀⲨϦⲀϪⲰⲦⲈⲚ.
13Các ngươi là muối của đất; song nếu mất mặn đi, thì sẽ lấy giống chi mà làm cho mặn lại? Muối ấy không dùng chi được nữa, chỉ phải quăng ra ngoài và bị người ta đạp dưới chân.
13ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲠϨⲘⲞⲨ ⲘⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲠⲒϨⲘⲞⲨ ⲖⲰϤ ⲀⲨⲚⲀⲘⲞⲖϨϤ ⲚⲞⲨ ⲘⲠⲀϤϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ϪⲈ ⲈϨⲖⲒ ⲈⲂⲎⲖ ⲚⲤⲈϨⲒⲦϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲤⲈϨⲰⲘⲒ ⲈϪⲰϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ.
14Các ngươi là sự sáng của thế gian; một cái thành ở trên núi thì không khi nào bị khuất được:
14ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲠⲈ ⲪⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲘⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲞⲨⲂⲀⲔⲒ ⲬⲰⲠ ⲈⲤⲬⲎ ϨⲒϪⲈⲚ ⲞⲨⲦⲰⲞⲨ.
15cũng không ai thắp đèn mà để dưới cái thùng, song người ta để trên chân đèn, thì nó soi sáng mọi người ở trong nhà.
15ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲀⲨϬⲈⲢⲈ ⲞⲨϦⲎⲂⲤ ⲚⲤⲈⲬⲀϤ ϦⲀ ⲞⲨⲘⲈⲚⲦ ⲀⲖⲖⲀ ⲈϢⲀⲨⲬⲀϤ ϨⲒϪⲈⲚ ϮⲖⲨⲬⲚⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲠⲒⲎⲒ.
16Sự sáng các ngươi hãy soi trước mặt người ta như vậy, đặng họ thấy những việc lành của các ngươi, và ngợi khen Cha các ngươi ở trên trời.
16ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲘⲀⲢⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲈⲢⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ϨⲞⲠⲰⲤ ⲚⲤⲈⲚⲀⲨ ⲈⲚⲈⲦⲈⲚϨⲂⲎ ⲞⲨⲒ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈⲨ ⲚⲤⲈϮⲰⲞⲨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ.
17Các ngươi đừng tưởng ta đến đặng phá luật pháp hay là lời tiên tri; ta đến, không phải để phá, song để làm cho trọn.
17ⲘⲠⲈⲢⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲒⲒ ⲈⲂⲈⲖ ⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲒⲈ ⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲚⲈⲦⲀⲒⲒ ⲈⲂⲞⲖⲞⲨ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲈϪⲞⲔⲞⲨ.
18Vì ta nói thật cùng các ngươi, đang khi trời đất chưa qua đi, thì một chấm một nét trong luật pháp cũng không qua đi được cho đến khi mọi sự được trọn.
18ⲀⲘⲎⲚ ⲄⲀⲢ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ϢⲀⲦⲈ ⲦⲪⲈ ⲚⲈⲘ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲤⲒⲚⲒ ⲞⲨⲒⲰⲦⲀ ⲒⲈ ⲞⲨϢⲰⲖϨ ⲚⲚⲈϤⲤⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ϢⲀⲦⲈ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϢⲰⲠⲒ.
19Vậy, ai hủy một điều cực nhỏ nào trong những điều răn nầy, và dạy người ta làm như vậy, thì sẽ bị xưng là cực nhỏ trong nước thiên đàng; còn như ai giữ những điều răn ấy, và dạy người ta nữa, thì sẽ được xưng là lớn trong nước thiên đàng.
19ⲪⲎ ⲞⲨⲚ ⲈⲐⲚⲀⲂⲈⲖ ⲞⲨⲒ ⲚⲚⲀⲒⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲈⲚⲦⲞⲖⲎ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲈⲨⲈⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲒⲔⲞⲨϪⲒ ϦⲈⲚϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲐⲚⲀⲒⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲪⲀⲒ ⲈⲨⲈⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ϦⲈⲚϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ.
20Vì ta phán cho các ngươi rằng, nếu sự công bình của các ngươi chẳng trổi hơn sự công bình của các thầy thông giáo và người dòng Pha-ri-si, thì các ngươi chắc không vào nước thiên đàng.
20ϮϪⲰ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲀⲢⲈϢⲦⲈⲘ ⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲈⲢϨⲞⲨⲞ ⲈⲐⲀ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ.
21Các ngươi có nghe lời phán cho người xưa rằng: Ngươi chớ giết ai; và rằng: Hễ ai giết người thì đáng bị tòa án xử đoán.
21ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲀⲨϪⲞⲤ ⲚⲚⲒⲀⲢⲬⲈⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲚⲈⲔϦⲰⲦⲈⲂ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲐⲚⲀϦⲰⲦⲈⲂ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲈⲚⲞⲬⲞⲤ ⲈϮⲔⲢⲒⲤⲒⲤ.
22Song ta phán cho các ngươi: Hễ ai giận anh em mình thì đáng bị tòa án xử đoán; ai mắng anh em mình rằng: Ra-ca, thì đáng bị tòa công luận xử đoán; ai mắng anh em mình là đồ điên, thì đáng bị lửa địa ngục hành phạt.
22ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀϪⲰⲚⲦ ⲈⲠⲈϤⲤⲞⲚ ϨⲒⲔⲎ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲈⲚⲞⲬⲞⲤ ⲈϮⲔⲢⲒⲤⲒⲤ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϪⲞⲤ ⲘⲠⲈϤⲤⲞⲚ ϪⲈ ⲢⲀⲔⲀ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲈⲚⲞⲬⲞⲤ ⲈⲠⲒⲘⲀⲚϮϨⲀⲠ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲐⲚⲀϪⲞⲤ ⲘⲠⲈϤⲤⲞⲚ ϪⲈ ⲠⲒⲤⲞϪ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲈⲚⲞⲬⲞⲤ ⲈϮⲄⲈⲈⲚⲚⲀ ⲚⲦⲈⲠⲒⲬⲢⲰⲘ.
23Aáy vậy, nếu khi nào ngươi đem dâng của lễ nơi bàn thờ, mà nhớ lại anh em có điều gì nghịch cùng mình,
23ⲈϢⲰⲠ ⲞⲨⲚ ⲈⲔⲚⲀⲒⲚⲒ ⲘⲠⲈⲔⲆⲰⲢⲞⲚ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲘⲀⲚⲈⲢϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲔⲈⲢⲪⲘⲈⲨⲒ ⲘⲘⲀⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲀⲢⲒⲔⲒ ⲞⲨⲦⲰⲔ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲔⲤⲞⲚ.
24thì hãy để của lễ trước bàn thờ, trở về giảng hòa với anh em trước đã; rồi hãy đến dâng của lễ.
24ⲬⲰ ⲘⲠⲈⲔⲆⲰⲢⲞⲚ ⲘⲘⲀⲨ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠⲒⲘⲀⲚⲈⲢϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲚϢⲞⲢⲠ ϨⲰⲦⲠ ⲈⲠⲈⲔⲤⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲘⲞⲨ ⲀⲚⲒⲞⲨⲒ ⲘⲠⲈⲔⲆⲰⲢⲞⲚ ⲈϦⲞⲨⲚ.
25Khi ngươi đi đường với kẻ nghịch mình, phải lập tức hòa với họ, kẻo họ nộp ngươi cho quan án, quan án giao ngươi cho thầy đội, mà ngươi phải ở tù.
25ϢⲰⲠⲒ ⲈⲔⲔⲀϮ ⲈⲠⲈⲔⲀⲚⲦⲒⲆⲒⲔⲞⲤ ⲚⲬⲰⲖⲈⲘ ϨⲰⲤ ⲈϤⲬⲎ ⲚⲈⲘⲀⲔ ϨⲒ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲘⲎⲠⲞⲦⲈ ⲚⲦⲈⲠⲒⲀⲚⲦⲒⲆⲒⲔⲞⲤ ⲦⲎⲒⲔ ⲈⲠⲒⲔⲢⲒⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲠⲒⲔⲢⲒⲦⲎⲤ ⲦⲎⲒⲔ ⲈⲠⲒϨⲨⲠⲎⲢⲈⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈϨⲒⲦⲔ ⲈⲠⲒϢⲦⲈⲔⲞ
26Quả thật, ta nói cùng ngươi, ngươi trả còn thiếu một đồng tiền, thì không ra khỏi tù được.
26ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀⲔ ϪⲈ ⲚⲚⲈⲔⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ϢⲀⲦⲈⲔϮ ⲚⲦϦⲀⲎ ⲚⲦⲈⲂⲒ.
27Các ngươi có nghe lời phán rằng: Ngươi chớ phạm tội tà dâm.
27ⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲀⲨϪⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲚⲈⲔⲈⲢⲚⲰⲒⲔ.
28Song ta phán cho các ngươi biết: Hễ ai ngó đàn bà mà động tình tham muốn, thì trong lòng đã phạm tội tà dâm cùng người rồi.
28ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀϪⲞⲨϢⲦ ⲚⲤⲀⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲠϪⲒⲚⲈⲢⲈⲠⲒⲐⲨⲘⲒⲚ ⲈⲢⲞⲤ ⲀϤⲔⲎⲚ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲚⲰⲒⲔ ⲈⲢⲞⲤ ϦⲈⲚⲠⲈϤϨⲎⲦ.
29Vậy nếu con mắt bên hữu xui cho ngươi phạm tội, thì hãy móc mà quăng nó cho xa ngươi đi; vì thà chịu một phần thân thể ngươi phải hư, còn hơn là cả thân thể bị ném vào địa ngục.
29ⲒⲤϪⲈ ⲠⲈⲔⲂⲀⲖ ⲚⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲈⲢⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲒⲌⲈⲤⲐⲈ ⲘⲘⲞⲔ ⲪⲞⲢⲔϤ ϨⲒⲦϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲞⲔ ⲤⲈⲢⲚⲞϤⲢⲒ ⲄⲀⲢ ⲚⲀⲔ ⲚⲦⲈⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲈⲔⲘⲈⲖⲞⲤ ⲦⲀⲔⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϢⲦⲈⲘ ⲠⲈⲔⲤⲰⲘⲀ ⲦⲎⲢϤ ϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϮⲄⲈⲈⲚⲚⲀ.
30Lại nếu tay hữu xui cho ngươi phạm tội, thì hãy chặt mà liệng nó cho xa ngươi đi; vì thà chịu một phần thân thể ngươi phải hư, còn hơn là cả thân thể vào địa ngục.
30ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤϪⲈ ⲦⲈⲔϪⲒϪ ⲚⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲈⲢⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲒⲌⲈⲤⲐⲈ ⲘⲘⲞⲔ ϪⲞϪⲤ ϨⲒⲦⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲞⲔ ⲤⲈⲢⲚⲞϤⲢⲒ ⲄⲀⲢ ⲚⲀⲔ ⲚⲦⲈⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲈⲔⲘⲈⲖⲞⲤ ⲦⲀⲔⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϢⲦⲈⲘ ⲠⲈⲔⲤⲰⲘⲀ ⲦⲎⲢϤ ϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϮⲄⲈⲈⲚⲚⲀ.
31Lại có nói rằng: Nếu người nào để vợ mình, thì hãy cho vợ cái tờ để.
31ⲀⲨϪⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϨⲒ ⲦⲈϤⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲀⲢⲈϤϮ ⲚⲞⲨⲤϦⲒ ⲚⲞⲨⲈⲒ ⲚⲀⲤ.
32Song ta phán cùng các ngươi: Nếu người nào để vợ mà không phải vì cớ ngoại tình, thì người ấy làm cho vợ mình ra người tà dâm; lại nếu người nào cưới đàn bà bị để, thì cũng phạm tội tà dâm.
32ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϨⲒ ⲦⲈϤⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲞⲨⲈϢⲈ ⲚⲤⲀϪⲒ ⲘⲠⲞⲢⲚⲒⲀ ⲀϤⲐⲢⲞ ⲘⲘⲞⲤ ⲈϪⲪⲈ ⲚⲰⲒⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϬⲒ ⲚⲐⲎ ⲈⲦϨⲰⲞⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϤⲞⲒ ⲚⲚⲰⲒⲔ.
33Các ngươi còn có nghe lời phán cho người xưa rằng: Ngươi chớ thề dối, nhưng đối với Chúa, phải giữ vẹn lời thề mình.
33ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲀⲨϪⲞⲤ ⲚⲚⲒⲀⲢⲬⲈⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲚⲈⲔⲰⲢⲔ ⲚⲚⲞⲨϪ ⲈⲔⲈϮ ⲆⲈ ⲚⲚⲈⲔⲀⲚⲀⲨϢ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ.
34Song ta phán cùng các ngươi rằng đừng thề chi hết: đừng chỉ trời mà thề, vì là ngôi của Đức Chúa Trời;
34ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢⲰⲢⲔ ϨⲞⲖⲰⲤ ⲘⲠⲈⲢⲰⲢⲔ ⲚⲦⲪⲈ ϪⲈ ⲠⲐⲢⲞⲚⲞⲤ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲈ.
35đừng chỉ đất mà thề, vì là bệ chân của Đức Chúa Trời; đừng chỉ thành Giê-ru-sa-lem mà thề, vì là thành của Vua lớn.
35ⲞⲨⲆⲈ ⲠⲔⲀϨⲒ ϪⲈ ⲪⲘⲀⲚⲤⲈⲘⲚⲒ ⲚⲦⲈⲚⲈϤϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲠⲈ ⲞⲨⲆⲈ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ϪⲈ ⲐⲂⲀⲔⲒ ⲘⲠⲒⲚⲒϢϮ ⲚⲞⲨⲢⲞ ⲦⲈ.
36Lại cũng đừng chỉ đầu ngươi mà thề, vì tự ngươi không thể làm cho một sợi tóc nên trắng hay là đen được.
36ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈⲢⲰⲢⲔ ⲚⲦⲈⲔⲀⲪⲈ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞⲔ ⲈⲈⲢ ⲞⲨⲔⲀⲠ ⲘϤⲰⲒ ⲚⲞⲨⲰⲂϢ ⲒⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲚⲬⲀⲘⲈ.
37Song ngươi phải nói rằng: phải, phải; không, không. Còn điều người ta nói thêm đó, bởi nơi quỉ dữ mà ra.
37ⲘⲀⲢⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚⲤⲀϪⲒ ⲆⲈ ⲈⲢ ⲞⲨⲀϨⲀ ⲀϨⲀ ⲘⲘⲞⲚ ⲘⲘⲞⲚ ⲠϨⲞⲨⲞ ⲆⲈ ⲚⲚⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲚⲈ.
38Các ngươi có nghe lời phán rằng: Mắt đền mắt, răng đền răng.
38ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲀⲨϪⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲂⲀⲖ ϦⲀ ⲞⲨⲂⲀⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲚⲀϪϨⲒ ϦⲀ ⲞⲨⲚⲀϪϨⲒ.
39Song ta bảo các ngươi, đừng chống cự kẻ dữ. Trái lại, nếu ai vả má bên hữu ngươi, hãy đưa má bên kia cho họ luôn;
39ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢϮ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϨⲢⲈⲚ ⲠⲒⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲀⲖⲖⲀ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϮ ⲚⲞⲨⲔⲞⲨⲢ ⲚⲀⲔ ϦⲈⲚⲦⲈⲔⲞⲨⲞϪⲒ ⲚⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲪⲈⲚϨ ϮⲬⲈϮ ⲈⲢⲞϤ.
40nếu ai muốn kiện ngươi đặng lột cái áo vắn, hãy để họ lấy luôn cái áo dài nữa;
40ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲞⲨⲰϢ ⲈϬⲒϨⲀⲠ ⲚⲈⲘⲀⲔ ⲈⲈⲖ ⲦⲈⲔϢⲐⲎⲚ ⲬⲀ ⲠⲈⲔⲈⲢϢⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲪⲀⲒ.
41nếu ai muốn bắt ngươi đi một dặm đường, hãy đi hai dặm với họ.
41ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϬⲒⲦⲔ ⲚⲬⲂⲀ ⲚⲞⲨⲘⲒⲖⲒⲞⲚ ⲘⲞϢⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲚⲂ.
42Ai xin của ngươi hãy cho, ai muốn mượn của ngươi, thì đừng trớ.
42ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲘⲞⲔ ⲘⲞⲒ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲞⲨⲰϢ ⲈϬⲒ ⲚⲦⲞⲦⲔ ⲘⲠⲈⲢⲦⲀⲤⲐⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ.
43Các ngươi có nghe lời phán rằng: Hãy yêu người lân cận, và hãy ghét kẻ thù nghịch mình.
43ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲀⲨϪⲞⲤ ϪⲈ ⲈⲔⲈⲘⲈⲚⲢⲈ ⲠⲈⲔϢⲪⲎⲢ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲔⲈⲘⲈⲤⲦⲈ ⲠⲈⲔϪⲀϪⲒ.
44Song ta nói cùng các ngươi rằng: Hãy yêu kẻ thù nghịch, và cầu nguyện cho kẻ bắt bớ các ngươi,
44ⲀⲚⲞⲔ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲘⲈⲚⲢⲈ ⲚⲈⲦⲈⲚϪⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲰⲂϨ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲎ ⲈⲦϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲀⲐⲎⲚⲞⲨ.
45hầu cho các ngươi được làm con của Cha các ngươi ở trên trời; bởi vì Ngài khiến mặt trời mọc lên soi kẻ dữ cùng kẻ lành, làm mưa cho kẻ công bình cùng kẻ độc ác.
45ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢϢⲎⲢⲒ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ϪⲈ ⲈϤⲐⲢⲞ ⲘⲠⲈϤⲢⲎ ϢⲀⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒⲤⲀⲘⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀⲘⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤϨⲰⲞⲨ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒⲐⲘⲎⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲞϪⲒ.
46Nếu các ngươi yêu những kẻ yêu mình, thì có được thưởng gì đâu? Những kẻ thâu thuế há chẳng làm như vậy sao?
46ⲈϢⲰⲠ ⲄⲀⲢ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲚⲢⲈ ⲚⲎ ⲈⲐⲘⲈⲒ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲀϢ ⲠⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚⲂⲈⲬⲈ ⲚⲒⲔⲈⲦⲈⲖⲰⲚⲎⲤ ϨⲰⲞⲨ ϢⲀⲨⲒⲢⲒ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ.
47Lại nếu các ngươi tiếp đãi anh em mình mà thôi, thì có lạ gì hơn ai? Người ngoại há chẳng làm như vậy sao?
47ⲞⲨⲞϨ ⲈϢⲰⲠ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϢⲈⲠ ⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲤⲚⲎ ⲞⲨ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲞⲨ ⲞⲨ ⲘⲘⲈⲦϨⲞⲨⲞ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲒⲢⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲒⲔⲈⲈⲐⲚⲒⲔⲞⲤ ϨⲰⲞⲨ ϢⲀⲨⲒⲢⲒ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ.
48Thế thì các ngươi hãy nên trọn vẹn, như Cha các ngươi ở trên trời là trọn vẹn.
48ϢⲰⲠⲒ ⲞⲨⲚ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚϪⲎⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲈⲦϪⲎⲔ ⲈⲂⲞⲖ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.