Ma
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Đức Chúa Jêsus xem thấy đoàn dân đông, bèn lên núi kia; khi Ngài đã ngồi, thì các môn đồ đến gần.
1⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲛⲓⲙⲏϣ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
2Ngài bèn mở miệng mà truyền dạy rằng:
2ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲛⲣⲱϥ ⲛⲁϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲱⲟⲩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
3Phước cho những kẻ có lòng khó khăn, vì nước thiên đàng là của những kẻ ấy!
3⳿ⲱⲟⲩⲛⲓⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓϩⲏⲕⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ϫⲉ ⲑⲱⲟⲩ ⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
4Phước cho những kẻ than khóc, vì sẽ được yên ủi!
4⳿ⲱⲟⲩⲛⲓⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉⲣϩⲏⲃⲓ ϯⲛⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲡⲉⲧⲟⲩⲛⲁϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
5Phước cho những kẻ nhu mì, vì sẽ hưởng được đất!
5⳿ⲱⲟⲩⲛⲓⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲉⲙⲣⲁⲩϣ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲡⲉⲑⲛⲁⲉⲣ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲛⲟⲙⲓⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲁϩⲓ.
6Phước cho những kẻ đói khát sự công bình, vì sẽ được no đủ!
6⳿ⲱⲟⲩⲛⲓⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧϩⲟⲕⲉⲣ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧ⳿ⲟⲃⲓ ⳿ⲛϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲡⲉⲑⲛⲁⲥⲓ.
7Phước cho những kẻ hay thương xót, vì sẽ được thương xót!
7⳿ⲱⲟⲩⲛⲓⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲛⲁⲏⲧ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲡⲉⲧⲟⲩⲛⲁⲛⲁⲓ ⲛⲱⲟⲩ.
8Phước cho những kẻ có lòng trong sạch, vì sẽ thấy Đức Chúa Trời!
8⳿ⲱⲟⲩⲛⲓⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ϧⲉⲛ ⲡⲟⲩϩⲏⲧ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲫϯ.
9Phước cho những kẻ làm cho người hòa thuận, vì sẽ được gọi là con Đức Chúa Trời!
9⳿ⲱⲟⲩⲛⲓⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲉϥⲉⲣϩⲓⲣⲏⲛⲏ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲡⲉⲧⲟⲩⲛ⳿ⲁⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
10Phước cho những kẻ chịu bắt bớ vì sự công bình, vì nước thiên đàng là của những kẻ ấy!
10⳿ⲱⲟⲩⲛⲓⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩϭⲟϫⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩ ⲉⲑⲃⲉ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ϫⲉ ⲑⲱⲟⲩ ⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
11Khi nào vì cớ ta mà người ta mắng nhiếc, bắt bớ, và lấy mọi điều dữ nói vu cho các ngươi, thì các ngươi sẽ được phước.
11⳿ⲱⲟⲩ⳿ⲛⲓⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲁⲩϣⲁⲛϭⲟϫⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉϣⲉϣ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉϫⲉ ⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛⲥⲁ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉⲩϫⲉ ⲙⲉⲑⲛⲟⲩϫ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲉⲑⲃⲏⲧ.
12Hãy vui vẻ, và nức lòng mừng rỡ, vì phần thưởng các ngươi ở trên trời sẽ lớn lắm; bởi vì người ta cũng từng bắt bớ các đấng tiên tri trước các ngươi như vậy.
12ⲣⲁϣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲑⲉⲗⲏⲗ ϫⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲃⲉⲭⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲅⲁⲣ ⲁⲩϭⲟϫⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲛⲁⲩϧⲁϫⲱⲧⲉⲛ.
13Các ngươi là muối của đất; song nếu mất mặn đi, thì sẽ lấy giống chi mà làm cho mặn lại? Muối ấy không dùng chi được nữa, chỉ phải quăng ra ngoài và bị người ta đạp dưới chân.
13⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲡⲉ ⳿ⲡ⳿ϩⲙⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲩ ⲗⲱϥ ⲁⲩⲛⲁⲙⲟⲗϩϥ ⳿ⲛⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲁϥ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ϫⲉ ⳿ⲉ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲛⲥⲉϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲥⲉϩⲱⲙⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ.
14Các ngươi là sự sáng của thế gian; một cái thành ở trên núi thì không khi nào bị khuất được:
14⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲡⲉ ⳿ⲫⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ⲭⲱⲡ ⲉⲥⲭⲏ ϩⲓϫⲉⲛ ⲟⲩⲧⲱⲟⲩ.
15cũng không ai thắp đèn mà để dưới cái thùng, song người ta để trên chân đèn, thì nó soi sáng mọi người ở trong nhà.
15ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲩϭⲉⲣⲉ ⲟⲩϧⲏⲃⲥ ⳿ⲛⲥⲉⲭⲁϥ ϧⲁ ⲟⲩⲙⲉⲛⲧ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉϣⲁⲩⲭⲁϥ ϩⲓϫⲉⲛ ϯⲗⲩⲭⲛⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧϣⲟⲡ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲏⲓ.
16Sự sáng các ngươi hãy soi trước mặt người ta như vậy, đặng họ thấy những việc lành của các ngươi, và ngợi khen Cha các ngươi ở trên trời.
16ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲙⲁⲣⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⲉⲣⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ϩⲟⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁⲩ ⳿⳿ⲉⲛⲉⲧⲉⲛ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉϯ⳿ⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
17Các ngươi đừng tưởng ta đến đặng phá luật pháp hay là lời tiên tri; ta đến, không phải để phá, song để làm cho trọn.
17⳿ⲙⲡⲉⲣⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲉⲗ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲓⲉ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲛⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉϫⲟⲕⲟⲩ.
18Vì ta nói thật cùng các ngươi, đang khi trời đất chưa qua đi, thì một chấm một nét trong luật pháp cũng không qua đi được cho đến khi mọi sự được trọn.
18⳿ⲁⲙⲏⲛ ⲅⲁⲣ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ϣⲁⲧⲉ ⳿ⲧⲫⲉ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲥⲓⲛⲓ ⲟⲩⲓⲱⲧⲁ ⲓⲉ ⲟⲩϣⲱⲗϩ ⳿ⲛⲛⲉϥⲥⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ϣⲁⲧⲉ ⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϣⲱⲡⲓ.
19Vậy, ai hủy một điều cực nhỏ nào trong những điều răn nầy, và dạy người ta làm như vậy, thì sẽ bị xưng là cực nhỏ trong nước thiên đàng; còn như ai giữ những điều răn ấy, và dạy người ta nữa, thì sẽ được xưng là lớn trong nước thiên đàng.
19ⲫⲏ ⲟⲩⲛ ⲉⲑⲛⲁⲃⲉⲗ ⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲉⲉⲩ⳿ⲉⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲡⲓⲕⲟⲩϫⲓ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲫⲁⲓ ⲉⲩ⳿ⲉⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲡⲓⲛⲓϣϯ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
20Vì ta phán cho các ngươi rằng, nếu sự công bình của các ngươi chẳng trổi hơn sự công bình của các thầy thông giáo và người dòng Pha-ri-si, thì các ngươi chắc không vào nước thiên đàng.
20ϯϫⲱ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲉⲣϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲉⲑⲁ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
21Các ngươi có nghe lời phán cho người xưa rằng: Ngươi chớ giết ai; và rằng: Hễ ai giết người thì đáng bị tòa án xử đoán.
21⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲁⲩϫⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲣⲭⲉⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉⲕϧⲱⲧⲉⲃ ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁⲱⲧⲉⲃ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛⲟⲭⲟⲥ ⳿ⲉϯ⳿ⲕⲣⲓⲥⲓⲥ.
22Song ta phán cho các ngươi: Hễ ai giận anh em mình thì đáng bị tòa án xử đoán; ai mắng anh em mình rằng: Ra-ca, thì đáng bị tòa công luận xử đoán; ai mắng anh em mình là đồ điên, thì đáng bị lửa địa ngục hành phạt.
22⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁϫⲱⲛⲧ ⳿ⲉⲡⲉϥⲥⲟⲛ ϩⲓⲕⲏ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛⲟⲭⲟⲥ ⳿ⲉϯ⳿ⲕⲣⲓⲥⲓⲥ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϫⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲉϥⲥⲟⲛ ϫⲉ ⲣⲁⲕⲁ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛⲟⲭⲟⲥ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲁⲛϯϩⲁⲡ ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁϫⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲉϥⲥⲟⲛ ϫⲉ ⲡⲓⲥⲟϫ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛⲟⲭⲟⲥ ⳿ⲉϯⲅⲉⲉⲛⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓ⳿ⲭⲣⲱⲙ.
23Aáy vậy, nếu khi nào ngươi đem dâng của lễ nơi bàn thờ, mà nhớ lại anh em có điều gì nghịch cùng mình,
23⳿ⲉϣⲱⲡ ⲟⲩⲛ ⳿ⲭⲛⲁ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲇⲱⲣⲟⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁⲛⲉⲣϣⲱⲟⲩϣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲕⲉⲣ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩ⳿ⲁⲣⲓⲕⲓ ⲟⲩⲧⲱⲕ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲕⲥⲟⲛ.
24thì hãy để của lễ trước bàn thờ, trở về giảng hòa với anh em trước đã; rồi hãy đến dâng của lễ.
24ⲭⲱ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲇⲱⲣⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁⲛⲉⲣϣⲱⲟⲩϣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ϩⲱⲧⲡ ⳿ⲉⲡⲉⲕⲥⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲟⲧⲉ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⳿ⲁⲛⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲇⲱⲣⲟⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ.
25Khi ngươi đi đường với kẻ nghịch mình, phải lập tức hòa với họ, kẻo họ nộp ngươi cho quan án, quan án giao ngươi cho thầy đội, mà ngươi phải ở tù.
25ϣⲱⲡⲓ ⲉⲕⲕⲁϯ ⳿ⲉⲡⲉⲕⲁⲛⲧⲓⲇⲓⲕⲟⲥ ⳿ⲛⲭⲱⲗⲉⲙ ϩⲟⲥ ⲉⲕⲭⲏ ⲛⲉⲙⲁϥ ϩⲓ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⲙⲏ ⲡⲟⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲁⲛⲧⲓⲇⲓⲕⲟⲥ ⲧⲏⲓⲕ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲕⲣⲓⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓ⳿ⲕⲣⲓⲧⲏⲥ ⲧⲏⲓⲕ ⳿ⲉⲡⲓϩⲩⲡⲏⲣⲉⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉϩⲓⲧⲕ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ϣⲧⲉⲕⲟ.
26Quả thật, ta nói cùng ngươi, ngươi trả còn thiếu một đồng tiền, thì không ra khỏi tù được.
26⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁⲕ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉⲕ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϣⲁⲧⲉⲕϯ ⳿ⲛ⳿ⲧϧⲁ⳿ⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲃⲓ.
27Các ngươi có nghe lời phán rằng: Ngươi chớ phạm tội tà dâm.
27⳿ⲁⲣ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲁⲩϫⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲣⲭⲉⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉⲕⲉⲣⲛⲱⲓⲕ.
28Song ta phán cho các ngươi biết: Hễ ai ngó đàn bà mà động tình tham muốn, thì trong lòng đã phạm tội tà dâm cùng người rồi.
28⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲛⲥⲁ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡϫⲓⲛⲉⲣⲉⲡⲓⲑⲩⲙⲓⲛ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲁϥⲕⲏⲛ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛⲛⲱⲓⲕ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥϩⲏⲧ.
29Vậy nếu con mắt bên hữu xui cho ngươi phạm tội, thì hãy móc mà quăng nó cho xa ngươi đi; vì thà chịu một phần thân thể ngươi phải hư, còn hơn là cả thân thể bị ném vào địa ngục.
29ⲓⲥϫⲉ ⲡⲉⲕⲃⲁⲗ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⲫⲟⲣⲕϥ ϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁⲣⲟⲕ ⳿ⲥⲉⲣⲛⲟϥⲣⲓ ⲅⲁⲣ ⲛⲁⲕ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲕⲙⲉⲗⲟⲥ ⲧⲁⲕⲟ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ ⲡⲉⲕⲥⲱⲙⲁ ⲧⲏⲣϥ ϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉϯⲅⲉⲉⲛⲛⲁ.
30Lại nếu tay hữu xui cho ngươi phạm tội, thì hãy chặt mà liệng nó cho xa ngươi đi; vì thà chịu một phần thân thể ngươi phải hư, còn hơn là cả thân thể vào địa ngục.
30ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥϫⲉ ⲧⲉⲕϫⲓϫ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ϫⲟϫⲥ ϩⲓⲧⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁⲣⲟⲕ ⳿ⲥⲉⲣⲛⲟϥⲣⲓ ⲅⲁⲣ ⲛⲁⲕ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲕⲙⲉⲗⲟⲥ ⲧⲁⲕⲟ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ ⲡⲉⲕⲥⲱⲙⲁ ⲧⲏⲣϥ ϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉϯⲅⲉⲉⲛⲛⲁ.
31Lại có nói rằng: Nếu người nào để vợ mình, thì hãy cho vợ cái tờ để.
31ⲁⲩϫⲟⲥ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϩⲓ ⲧⲉϥ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲙⲁⲣⲉϥϯ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲥϧⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲉⲓ ⲛⲁⲥ.
32Song ta phán cùng các ngươi: Nếu người nào để vợ mà không phải vì cớ ngoại tình, thì người ấy làm cho vợ mình ra người tà dâm; lại nếu người nào cưới đàn bà bị để, thì cũng phạm tội tà dâm.
32⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϩⲓ ⲧⲉϥ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲉϣⲉⲛⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲡⲟⲣⲛⲓ⳿ⲁ ⲁϥ⳿ⲑⲣⲟ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲉ⳿ϫⲫⲉ ⲛⲱⲓⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϭⲓ ⳿ⲛⲑⲏⲉⲧϩⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ϥⲟⲓ ⳿ⲛⲛⲱⲓⲕ.
33Các ngươi còn có nghe lời phán cho người xưa rằng: Ngươi chớ thề dối, nhưng đối với Chúa, phải giữ vẹn lời thề mình.
33ⲡⲁⲗⲓⲛ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲁⲩϫⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲣⲭⲉⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉⲕⲱⲣⲕ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫ ⲉⲕ⳿ⲉϯ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲉⲕ⳿ⲁⲛⲁⲩϣ ⳿ⲙⲠ⳪.
34Song ta phán cùng các ngươi rằng đừng thề chi hết: đừng chỉ trời mà thề, vì là ngôi của Đức Chúa Trời;
34⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲱⲣⲕ ϩⲟⲗⲱⲥ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲱⲣⲕ ⳿ⲛ⳿ⲧⲫⲉ ϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⳿ⲙⲪϯ ⲡⲉ.
35đừng chỉ đất mà thề, vì là bệ chân của Đức Chúa Trời; đừng chỉ thành Giê-ru-sa-lem mà thề, vì là thành của Vua lớn.
35ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ϫⲉ ⳿ⲫⲙⲁ⳿ⲛⲥⲉⲙⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉϥϭⲁⲗⲁⲩϫ ⲡⲉ ⲟⲩⲇⲉ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ϫⲉ ⳿ⲑⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲟ ⲧⲉ.
36Lại cũng đừng chỉ đầu ngươi mà thề, vì tự ngươi không thể làm cho một sợi tóc nên trắng hay là đen được.
36ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲱⲣⲕ ⳿ⲛⲧⲉⲕ⳿ⲁⲫⲉ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲉⲉⲣ ⲟⲩⲕⲁⲡ ⳿ⲛϥⲱⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲃϣ ⲓⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲭⲁⲙⲉ.
37Song ngươi phải nói rằng: phải, phải; không, không. Còn điều người ta nói thêm đó, bởi nơi quỉ dữ mà ra.
37ⲙⲁⲣⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲥⲁϫⲓ ⲇⲉ ⲉⲣ ⲟⲩ⳿ⲁϩⲁ ⳿ⲁϩⲁ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲡϩⲟⲩⲟ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲡⲉ.
38Các ngươi có nghe lời phán rằng: Mắt đền mắt, răng đền răng.
38⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲁⲩϫⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲃⲁⲗ ϧⲁ ⲟⲩⲃⲁⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲛⲁϫϩⲓ ϧⲁ ⲟⲩⲛⲁϫϩⲓ.
39Song ta bảo các ngươi, đừng chống cự kẻ dữ. Trái lại, nếu ai vả má bên hữu ngươi, hãy đưa má bên kia cho họ luôn;
39⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣϯ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ⲡⲓⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲁⲗⲗⲁ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϯ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲟⲩⲣ ⲛⲁⲕ ϧⲉⲛ ⲧⲉⲕⲟⲩ⳿ⲟϫⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⲫⲉⲛϩ ϯⲭⲉϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
40nếu ai muốn kiện ngươi đặng lột cái áo vắn, hãy để họ lấy luôn cái áo dài nữa;
40ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉϭⲓϩⲁⲡ ⲛⲉⲙⲁⲕ ⳿ⲉⲉⲗ ⲧⲉⲕ⳿ϣⲑⲏⲛ ⲭⲁ ⲡⲉⲕⲉⲣϣⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲫⲁⲓ.
41nếu ai muốn bắt ngươi đi một dặm đường, hãy đi hai dặm với họ.
41ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϭⲓⲧⲕ ⳿ⲛ⳿ⲭⲃⲁ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲓⲗⲓⲟⲛ ⲙⲟϣⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲛⲃ̅.
42Ai xin của ngươi hãy cho, ai muốn mượn của ngươi, thì đừng trớ.
42ⲫⲏⲉⲧⲉⲣ⳿ⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⲙⲟⲓ ⲛⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉϭⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲕ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲧⲁⲥⲑⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
43Các ngươi có nghe lời phán rằng: Hãy yêu người lân cận, và hãy ghét kẻ thù nghịch mình.
43⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲁⲩϫⲟⲥ ϫⲉ ⲉⲕ⳿ⲉⲙⲉⲛⲣⲉ ⲡⲉⲕ⳿ϣⲫⲏⲣ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲕ⳿ⲉⲙⲉⲥⲧⲉ ⲡⲉⲕϫⲁϫⲓ.
44Song ta nói cùng các ngươi rằng: Hãy yêu kẻ thù nghịch, và cầu nguyện cho kẻ bắt bớ các ngươi,
44⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲙⲉⲛⲣⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛϫⲁϫⲓ ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲧⲥⲁϩⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲱⲃϩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧϭⲟϫⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
45hầu cho các ngươi được làm con của Cha các ngươi ở trên trời; bởi vì Ngài khiến mặt trời mọc lên soi kẻ dữ cùng kẻ lành, làm mưa cho kẻ công bình cùng kẻ độc ác.
45ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧ⳿ⲉⲛⲉⲣ ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ϫⲉ ⳿ϥ⳿ⲑⲣⲟ ⳿ⲙⲡⲉϥⲣⲏ ϣⲁⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁⲙⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁⲙⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥϩⲱⲟⲩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲟϫⲓ.
46Nếu các ngươi yêu những kẻ yêu mình, thì có được thưởng gì đâu? Những kẻ thâu thuế há chẳng làm như vậy sao?
46⳿ⲉϣⲱⲡ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲛⲣⲉ ⲛⲏⲉⲑⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲁϣ ⲡⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲃⲉⲭⲉ ⲛⲓⲕ⳿ⲉⲧⲉⲗⲱⲛⲏⲥ ϩⲱⲟⲩ ϣⲁⲩ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ.
47Lại nếu các ngươi tiếp đãi anh em mình mà thôi, thì có lạ gì hơn ai? Người ngoại há chẳng làm như vậy sao?
47ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϣⲉⲡⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲟⲩ ⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲉⲧϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲓⲕⲉⲉⲑⲛⲓⲕⲟⲥ ϩⲱⲟⲩ ϣⲁⲩ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ.
48Thế thì các ngươi hãy nên trọn vẹn, như Cha các ngươi ở trên trời là trọn vẹn.
48ϣⲱⲡⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛϫⲏⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲉⲧϫⲏⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.