Ma
Chapter 24
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Khi Đức Chúa Jêsus ra khỏi đền thờ, đang đi, thì môn đồ đến gần để chỉ cho Ngài xem các nhà thuộc về đền thờ.
1ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲚⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲈⲨⲦⲀⲘⲞ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲚⲒⲔⲰⲦ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ.
2Ngài phán rằng: Các ngươi có thấy mọi điều đó chăng? Quả thật, ta nói cùng các ngươi, đây sẽ không còn một hòn đá nào chồng trên một hòn khác mà không bị đổ xuống.
2ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲚⲚⲞⲨⲬⲀ ⲞⲨⲰⲚⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲰⲚⲒ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ ⲚⲤⲈⲚⲀⲂⲞⲖϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚ.
3Ngài đang ngồi trên núi ô-li-ve, môn đồ tới riêng cùng Ngài, và nói rằng: Xin Chúa phán cho chúng tôi biết lúc nào những sự đó sẽ xảy ra? và có điềm gì chỉ về sự Chúa đến và tận thế.
3ⲈϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲆⲈ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲦⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚⲒϪⲰⲒⲦ ⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲤⲀⲠⲤⲀ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲞⲨ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀϪⲞⲤ ⲚⲀⲚ ϪⲈ ⲈⲢⲈ ⲚⲀⲒ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲐⲚⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϢ ⲠⲈ ⲠⲒⲘⲎⲒⲚⲒ ⲚⲦⲈⲠⲈⲔϪⲒⲚⲒ ⲚⲈⲘ ⲦϦⲀⲎ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲈⲚⲈϨ.
4Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hãy giữ, kẻo có kẻ dỗ dành các ngươi.
4ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲚⲀⲨ ⲘⲠⲈⲢⲬⲀⲤ ⲚⲦⲈⲞⲨⲀⲒ ⲤⲈⲢⲈⲘ ⲐⲎⲚⲞⲨ.
5Vì nhiều người sẽ mạo danh ta đến mà nói rằng: Ta là Đấng Christ; và sẽ dỗ dành nhiều người.
5ⲈⲢⲈ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲄⲀⲢ ⲒϦⲈⲚ ⲠⲀⲢⲀⲚ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲤⲈⲢⲈⲘ ⲞⲨⲘⲎϢ.
6Các ngươi sẽ nghe nói về giặc và tiếng đồn về giặc: hãy giữ mình, đừng bối rối, vì những sự ấy phải đến; song chưa là cuối cùng đâu.
6ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲈϨⲀⲚⲂⲰⲦⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲤⲘⲎ ⲘⲂⲰⲦⲤ ⲀⲚⲀⲨ ⲘⲠⲈⲢϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ϨⲰϮ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲚⲦⲞⲨϢⲰⲠⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲘⲠⲀⲦⲈ ⲦϦⲀⲎ ϢⲰⲠⲒ.
7Dân nầy sẽ dấy lên nghịch cùng dân khác, nước nọ nghịch cùng nước kia; nhiều chỗ sẽ có đói kém và động đất.
7ⲈⲢⲈ ⲞⲨⲈⲐⲚⲞⲤ ⲄⲀⲢ ⲦⲰⲚϤ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲈⲐⲚⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲘⲞⲚⲘⲈⲚ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϨⲔⲞ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲘⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ⲘⲀ.
8Song mọi điều đó chỉ là đầu sự tai hại.
8ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϨⲎ ⲚⲚⲒⲚⲀⲔϨⲒ ⲚⲈ.
9Bấy giờ, người ta sẽ nộp các ngươi trong sự hoạn nạn và giết đi; các ngươi sẽ bị mọi dân ghen ghét vì danh ta.
9ⲦⲞⲦⲈ ⲈⲨⲈϮ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲠϨⲞϪϨⲈϪ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈϦⲈⲦⲈⲂ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈϢⲰⲠⲒ ⲈⲨⲘⲞⲤϮ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲚϪⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲀⲢⲀⲚ.
10Khi ấy cũng có nhiều kẻ sẽ sa vào chước cám dỗ, phản nghịch nhau, và ghen ghét nhau.
10ⲦⲞⲦⲈ ⲈⲢⲈ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲬⲀ ⲦⲞⲦⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈϮ ⲚⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲘⲈⲤⲦⲈ ⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ.
11Nhiều tiên tri giả sẽ nổi lên và dỗ dành lắm kẻ.
11ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲘⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲚⲚⲞⲨϪ ⲈⲨⲈⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲤⲈⲢⲈⲘ ⲞⲨⲘⲎϢ.
12Lại vì cớ tội ác sẽ thêm nhiều thì lòng yêu mến của phần nhiều người sẽ nguội lần.
12ⲞⲨⲞϨ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲀϢⲀⲒ ⲚⲦⲈϮⲀⲚⲞⲘⲒⲀ ⲦⲀⲄⲀⲠⲎ ⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲈⲤⲈϨⲢⲞϢ.
13Nhưng kẻ nào bền chí cho đến cuối cùng, thì sẽ được cứu.
13ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲐⲚⲀⲀⲘⲞⲚⲒ ⲚⲦⲞⲦϤ ϢⲀ ⲈⲂⲞⲖ ⲪⲀⲒ ⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲞϨⲈⲘ.
14Tin Lành nầy về nước Đức Chúa Trời sẽ được giảng ra khắp đất, để làm chứng cho muôn dân. Bấy giờ sự cuối cùng sẽ đến.
14ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲠⲀⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ϦⲈⲚϮⲞⲒⲔⲞⲨⲘⲈⲚⲎ ⲦⲎⲢⲤ ⲈⲨⲘⲈⲦⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲦⲞⲦⲈ ⲈⲤⲈⲒ ⲚϪⲈϮϦⲀⲎ.
15Khi các ngươi sẽ thấy sự gớm ghiếc tàn nát lập ra trong nơi thánh, mà đấng tiên tri Đa-ni-ên đã nói (ai đọc phải để ý),
15ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲠⲒⲤⲰϤ ⲚⲦⲈⲠϢⲀϤⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϪⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲆⲀⲚⲒⲎⲖ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲀ ⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲪⲎ ⲈⲦⲰϢ ⲘⲀⲢⲈϤⲔⲀϮ.
16thì ai ở trong xứ Giu-đê hãy trốn lên núi;
16ⲦⲞⲦⲈ ⲚⲎ ⲈⲦⲬⲎ ϦⲈⲚϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲘⲀⲢⲞⲨⲪⲰⲦ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒⲦⲰⲞⲨ.
17ai ở trên mái nhà, đừng xuống chuyên của cải trong nhà;
17ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲬⲎ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠϪⲈⲚⲈⲪⲰⲢ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈϤⲒ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲈⲖ ⲚⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲠⲈϤⲎⲒ.
18và ai ở ngoài ruộng, đừng trở về lấy áo mình.
18ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲬⲎ ϦⲈⲚⲦⲔⲞⲒ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈϤⲔⲞⲦϤ ⲈⲪⲀϨⲞⲨ ⲈⲈⲖ ⲠⲈϤϨⲂⲞⲤ.
19Đang lúc đó, khốn khó thay cho đàn bà có mang, và đàn bà cho con bú!
19ⲞⲨⲞⲒ ⲆⲈ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈⲘⲂⲞⲔⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦϮϬⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ.
20Hãy cầu nguyện cho các ngươi khỏi trốn tránh nhằm lúc mùa đông hay là ngày Sa-bát;
20ⲦⲰⲂϨ ⲆⲈ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϢⲦⲈⲘ ⲠⲈⲦⲈⲚⲪⲰⲦ ϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲦⲪⲢⲰ ⲞⲨⲆⲈ ϦⲈⲚⲠⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ.
21vì lúc ấy sẽ có hoạn nạn lớn, đến nỗi từ khi mới có trời đất cho đến bây giờ chưa từng có như vậy, mà sau nầy cũng không hề có nữa.
21ⲈⲢⲈ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲄⲀⲢ ⲚϨⲞϪϨⲈϪ ϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲎⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲘⲠⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢⲰⲠⲒ ⲘⲠⲈϤⲢⲎϮ ⲒⲤϪⲈⲚ ϨⲎ ⲘⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ϢⲀ ϮⲚⲞⲨ ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢⲰⲠⲒ ⲞⲚ.
22Nếu những ngày ấy không giảm bớt, thì chẳng có một người nào được cứu; song vì cớ các ngươi được chọn, thì những ngày ấy sẽ giảm bớt.
22ⲞⲨⲞϨ ⲈⲂⲎⲖ ϪⲈ ⲀⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲢⲔⲞⲨϪⲒ ⲠⲈ ⲚⲚⲀⲨⲚⲀⲚⲞϨⲈⲘ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲤⲀⲢⲜ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲒⲤⲰⲦⲠ ⲆⲈ ⲈⲢⲈ ⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲢⲔⲞⲨϪⲒ.
23Khi ấy, nếu có ai nói với các ngươi rằng: Kìa Đấng Christ ở đây hay là: ỳ đó, thì đừng tin.
23ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲞⲨⲀⲒ ϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲒⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ϤⲦⲀⲒ ⲒⲈ ϤⲦⲎ ⲘⲠⲈⲢⲦⲈⲚϨⲞⲨⲦⲞⲨ.
24Vì nhiều christ giả và tiên tri giả sẽ dấy lên, làm những dấu lớn, phép lạ, nếu có thể được thì họ cũng đến dỗ dành chính những người được chọn.
24ⲈⲨⲈⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲚⲚⲞⲨϪ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲚⲚⲞⲨϪ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈϮ ⲚϨⲀⲚⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎⲒⲚⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϢⲪⲎⲢⲒ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲈⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲤⲈⲤⲰⲢⲈⲘ ⲚⲚⲀⲔⲈⲤⲰⲦⲠ.
25Nầy, ta đã bảo trước cho các ngươi.
25ⲒⲤ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲀⲒⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲚϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
26Vậy nếu người ta nói với các ngươi rằng: Nầy, Ngài ở trong đồng vắng, thì đừng đi đến; nầy, Ngài ở trong nhà thì đừng tin.
26ⲈϢⲰⲠ ⲞⲨⲚ ⲀⲨϢⲀⲚϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲈϤϨⲒ ⲠϢⲀϤⲈ ⲘⲠⲈⲢⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲈϤϦⲈⲚ ⲚⲒⲦⲀⲘⲒⲞⲚ ⲘⲠⲈⲢⲦⲈⲚϨⲞⲨⲦⲞⲨ.
27Vì như chớp phát ra từ phương đông, nháng đến phương tây, thì sự Con người đến sẽ cũng thể ấy.
27ⲘⲪⲢⲎϮ ⲄⲀⲢ ⲘⲠⲒⲤⲈⲦⲈⲂⲢⲎϪ ⲈϢⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲤⲀⲠⲈⲒⲈⲂⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲤⲀⲠⲈⲘⲈⲚⲦ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠϪⲒⲚⲒ ⲘⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ.
28Nơi nào có xác chết, thì những chim ó sẽ nhóm tại đó.
28ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈ ϮϢⲞⲖϨⲤ ⲘⲘⲞϤ ϢⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲈⲘⲀⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲀϦⲰⲘ.
29Sự tai nạn của những ngày đó vừa mới qua, thì mặt trời liền tối tăm, mặt trăng không sáng, các ngôi sao từ trên trời sa xuống, và thế lực của các từng trời rúng động.
29ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲆⲈ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲠⲒϨⲞϪϨⲈϪ ⲚⲦⲈⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲪⲢⲎ ⲈϤⲈⲈⲢⲬⲀⲔⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲒⲞϨ ⲚⲚⲈϤϮ ⲘⲠⲈϤⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲤⲒⲞⲨ ⲈⲨⲈϨⲈⲒ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲈⲨⲈⲔⲒⲘ.
30Khi ấy, điềm Con người sẽ hiện ra ở trên trời, mọi dân tộc dưới đất sẽ đấm ngực, và thấy Con người lấy đại quyền đại vinh ngự trên mây trời mà xuống.
30ⲦⲞⲦⲈ ⲈϤⲈⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲎⲒⲚⲒ ⲚⲦⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲞⲦⲈ ⲈⲨⲈⲚⲈϨⲠⲒ ⲚϪⲈⲚⲒⲪⲨⲖⲎ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠⲔⲀϨⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲚⲀⲨ ⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲈϤⲚⲎ ⲞⲨ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒϬⲎⲠⲒ ⲚⲦⲈⲦⲪⲈ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϪⲞⲘ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲰⲞⲨ.
31Ngài sẽ sai thiên sứ mình dùng tiếng kèn rất lớn mà nhóm lại những kẻ đã được lựa chọn của Ngài ở khắp bốn phương, từ cuối phương trời nầy cho đến tận phương kia.
31ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈⲦⲀⲞⲨⲞ ⲚⲚⲈϤⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲤⲀⲖⲠⲒⲄⲄⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲐⲰⲞⲨϮ ⲚⲚⲈϤⲤⲰⲦⲠ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒϤⲦⲞⲨ ⲐⲎⲞⲨ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲀⲨⲢⲎϪⲞⲨ ⲚⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ϢⲀ ⲀⲨⲢⲎϪⲞⲨ.
32Hãy nghe lời ví dụ về cây vả, vừa lúc nhành non, lá mới đâm, thì các ngươi biết mùa hạ gần tới.
32ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲂⲰ ⲚⲔⲈⲚⲦⲈ ⲀⲢⲒⲈⲘⲒ ⲈϮⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲈϢⲰⲠ ϨⲎⲆⲎ ⲚⲦⲈⲚⲈⲤϪⲀⲖ ϬⲚⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲚⲈⲤϪⲰⲂⲒ ϮⲞⲨⲰ ⲈⲂⲞⲖ ϢⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ϤϦⲈⲚⲦ ⲚϪⲈⲠⲒϢⲰⲘ.
33Cũng vậy, khi các ngươi thấy mọi điều ấy, khá biết rằng Con người gần đến, Ngài đang ở trước cửa.
33ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚⲚⲀⲨ ⲈⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲢⲒⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲤϦⲈⲚⲦ ϨⲒⲢⲈⲚ ⲚⲒⲢⲰⲞⲨ.
34Quả thật, ta nói cùng các ngươi, dòng dõi nầy chẳng qua trước khi điều kia chưa xảy đến.
34ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲚⲚⲈ ⲦⲀⲒⲄⲈⲚⲈⲀ ⲤⲒⲚⲒ ϢⲀⲦⲈ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϢⲰⲠⲒ.
35Trời đất sẽ qua, nhưng lời ta nói chẳng bao giờ qua đi.
35ⲦⲪⲈ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲚⲀⲤⲒⲚⲒ ⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲆⲈ ⲚⲚⲞⲨⲤⲒⲚⲒ.
36Về ngày và giờ đó, chẳng có ai biết chi cả, thiên sứ trên trời hay là Con cũng vậy, song chỉ một mình Cha biết mà thôi.
36ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲚⲈⲘ ϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲈⲘⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲪⲒⲰⲦ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ.
37Trong đời Nô-ê thể nào, khi Con người đến cũng thể ấy.
37ⲘⲪⲢⲎϮ ⲄⲀⲢ ⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚⲰⲈ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲠⲈⲐⲚⲀϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲦⲠⲀⲢⲞⲨⲤⲒⲀ ⲘⲠϢⲎ ⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ.
38Vì trong những ngày trước nước lụt, người ta ăn, uống, cưới, gả như thường cho đến ngày Nô-ê vào tàu, -
38ⲘⲪⲢⲎϮ ⲄⲀⲢ ⲈⲚⲀⲨϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦϦⲀϪⲰϤ ⲘⲠⲒⲔⲀⲦⲀⲔⲖⲨⲤⲘⲞⲤ ⲈⲨⲞⲨⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲤⲰ ⲈⲨϬⲒⲤϨⲒⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨϬⲒϨⲀⲒ ϢⲀ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲀ ⲚⲰⲈ ϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲔⲒⲂⲰⲦⲞⲤ ⲘⲘⲞϤ
39và người ta không ngờ chi hết cho đến khi nước lụt tới mà đùa đem đi hết thảy, -khi Con người đến cũng như vậy.
39ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲞⲨⲈⲘⲒ ϢⲀⲦⲈϤⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲔⲀⲦⲀⲔⲖⲨⲤⲘⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲈⲖ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲠⲈⲐⲚⲀϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲠϪⲒⲚⲒ ⲘⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ.
40Lúc ấy, sẽ có hai người nam ở trong một đồng ruộng, một người được đem đi, còn một người bị để lại;
40ⲦⲞⲦⲈ ⲂⲈⲨⲬⲎ ϦⲈⲚⲦⲔⲞⲒ ⲞⲨⲀⲒ ⲈⲨⲈⲞⲖϤ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲀⲒ ⲈⲨⲈⲬⲀϤ.
41và có hai người nữ đang xay cối, một người được đem đi, còn một người bị để lại.
41ⲤⲚⲞⲨϮ ⲈⲨⲚⲞⲨⲦ ϦⲈⲚⲞⲨⲈⲨⲚⲒ ⲞⲨⲒ ⲈⲨⲈⲞⲖⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲒ ⲈⲨⲈⲬⲀⲤ.
42Vậy hãy tỉnh thức, vì các ngươi không biết ngày nào Chúa mình sẽ đến.
42ⲢⲰⲒⲤ ⲞⲨⲚ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲀⲚ ϪⲈ ⲈⲢⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲚⲎⲞⲨ ϦⲈⲚⲀϢ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ.
43Hãy biết rõ, nếu người chủ nhà đã hay canh nào kẻ trộm sẽ đến, thì tỉnh thức, không để cho đào ngạch nhà mình.
43ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲀⲢⲒⲈⲘⲒ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲈⲚⲀⲢⲈ ⲠⲒⲚⲈⲂⲎⲒ ⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲀⲢⲈ ⲠⲤⲞⲚⲒ ⲚⲎⲞⲨ ⲚⲀϤ ϦⲈⲚⲀϢ ⲚⲞⲨⲚⲞⲨ ⲚⲀϤⲚⲀⲢⲰⲒⲤ ⲠⲈ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϢⲦⲈⲘⲬ ⲀϤ ⲈϬⲒ ⲘⲠⲈϤⲎⲒ.
44Vậy thì các ngươi cũng hãy chực cho sẵn, vì Con người sẽ đến trong giờ các ngươi không ngờ.
44ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ϨⲰⲦⲈⲚ ϢⲰⲠⲒ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲈⲂⲦⲰⲦ ϪⲈ ϦⲈⲚϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲤ ⲀⲚ ⲀⲢⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲚⲎⲞⲨ ⲚϦⲎⲦⲤ.
45Ai là đầy tớ trung tín và khôn ngoan, mà người chủ đặt cai trị đầy tớ mình, đặng cho đồ ăn đúng giờ?
45ⲚⲒⲘ ϨⲀⲢⲀ ⲠⲈ ⲠⲒⲠⲒⲤⲦⲞⲤ ⲘⲂⲰⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲀⲂⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲠⲈϤϬⲞⲒⲤ ⲚⲀⲬⲀϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲈϤⲈⲂⲒⲀⲒⲔ ⲈϮ ⲚⲦⲞⲨϦⲢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲤⲎⲞⲨ ⲚⲦⲎⲒⲤ.
46Phước cho đầy tớ đó, khi chủ đến thấy làm như vậy!
46ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦϤ ⲘⲠⲒⲂⲰⲔ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈϢⲰⲠ ⲀϤϢⲀⲚⲒ ⲚϪⲈⲠⲈϤϬⲞⲒⲤ ⲚⲦⲈϤϪⲈⲘϤ ⲈϤⲒⲢⲒ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ.
47Quả thật, ta nói cùng các ngươi, chủ sẽ đặt kẻ ấy coi sóc cả gia tài mình.
47ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ϤⲚⲀⲬⲀϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲈⲦⲈⲚⲦⲀϤ ⲦⲎⲢϤ.
48Nếu, trái lại, là một đầy tớ xấu, nó nghĩ thầm rằng: Chủ ta đến chậm,
48ⲈϢⲰⲠ ⲀϤϢⲀⲚϪⲞⲤ ⲚϪⲈⲠⲒⲂⲰⲔ ⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ϦⲈⲚⲠⲈϤϨⲎⲦ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲚⲀⲰⲤⲔ.
49bèn đánh kẻ cùng làm việc với mình, và ăn uống với phường say rượu,
49ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲚⲈϤϢⲪⲎ ⲢⲚⲈⲂⲒⲀⲒⲔ ⲚⲦⲈϤⲞⲨⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲤⲰ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦⲐⲀϦⲒ.
50thì chủ nó sẽ đến trong ngày nó không ngờ và giờ nó không biết.
50ⲈϤⲈⲒ ⲚϪⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲠⲒⲂⲰⲔ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲚϤϪⲞⲨϢⲦ ϦⲀϪⲰϤ ⲀⲚ ⲚⲈⲘ ϦⲈⲚϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈⲚϤⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲤ ⲀⲚ.
51Chủ sẽ đánh xé xương và định phần nó đồng với kẻ giả hình. Đó là nơi sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
51ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈⲪⲞⲢϪϤ ϦⲈⲚⲦⲈϤⲘⲎϮ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈⲬⲰ ⲚⲦⲈϤⲦⲞⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϢⲞⲂⲒ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈ ⲪⲢⲒⲘⲒ ⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲈⲘ ⲠⲤⲐⲈⲢⲦⲈⲢ ⲚⲦⲈⲚⲒⲚⲀϪϨⲒ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.