Ma 24
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
King James Version with Apocrypha
1Khi Đức Chúa Jêsus ra khỏi đền thờ, đang đi, thì môn đồ đến gần để chỉ cho Ngài xem các nhà thuộc về đền thờ.
1And Jesus went out, and departed from the temple: and his disciples came to him for to shew him the buildings of the temple.
2Ngài phán rằng: Các ngươi có thấy mọi điều đó chăng? Quả thật, ta nói cùng các ngươi, đây sẽ không còn một hòn đá nào chồng trên một hòn khác mà không bị đổ xuống.
2And Jesus said unto them, See ye not all these things? verily I say unto you, There shall not be left here one stone upon another, that shall not be thrown down.
3Ngài đang ngồi trên núi ô-li-ve, môn đồ tới riêng cùng Ngài, và nói rằng: Xin Chúa phán cho chúng tôi biết lúc nào những sự đó sẽ xảy ra? và có điềm gì chỉ về sự Chúa đến và tận thế.
3¶ And as he sat upon the mount of Olives, the disciples came unto him privately, saying, Tell us, when shall these things be? and what shall be the sign of thy coming, and of the end of the world?
4Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hãy giữ, kẻo có kẻ dỗ dành các ngươi.
4And Jesus answered and said unto them, Take heed that no man deceive you.
5Vì nhiều người sẽ mạo danh ta đến mà nói rằng: Ta là Đấng Christ; và sẽ dỗ dành nhiều người.
5For many shall come in my name, saying, I am Christ; and shall deceive many.
6Các ngươi sẽ nghe nói về giặc và tiếng đồn về giặc: hãy giữ mình, đừng bối rối, vì những sự ấy phải đến; song chưa là cuối cùng đâu.
6And ye shall hear of wars and rumours of wars: see that ye be not troubled: for all these things must come to pass, but the end is not yet.
7Dân nầy sẽ dấy lên nghịch cùng dân khác, nước nọ nghịch cùng nước kia; nhiều chỗ sẽ có đói kém và động đất.
7For nation shall rise against nation, and kingdom against kingdom: and there shall be famines, and pestilences, and earthquakes, in divers places.
8Song mọi điều đó chỉ là đầu sự tai hại.
8All these are the beginning of sorrows.
9Bấy giờ, người ta sẽ nộp các ngươi trong sự hoạn nạn và giết đi; các ngươi sẽ bị mọi dân ghen ghét vì danh ta.
9Then shall they deliver you up to be afflicted, and shall kill you: and ye shall be hated of all nations for my name’s sake.
10Khi ấy cũng có nhiều kẻ sẽ sa vào chước cám dỗ, phản nghịch nhau, và ghen ghét nhau.
10And then shall many be offended, and shall betray one another, and shall hate one another.
11Nhiều tiên tri giả sẽ nổi lên và dỗ dành lắm kẻ.
11And many false prophets shall rise, and shall deceive many.
12Lại vì cớ tội ác sẽ thêm nhiều thì lòng yêu mến của phần nhiều người sẽ nguội lần.
12And because iniquity shall abound, the love of many shall wax cold.
13Nhưng kẻ nào bền chí cho đến cuối cùng, thì sẽ được cứu.
13But he that shall endure unto the end, the same shall be saved.
14Tin Lành nầy về nước Đức Chúa Trời sẽ được giảng ra khắp đất, để làm chứng cho muôn dân. Bấy giờ sự cuối cùng sẽ đến.
14And this gospel of the kingdom shall be preached in all the world for a witness unto all nations; and then shall the end come.
15Khi các ngươi sẽ thấy sự gớm ghiếc tàn nát lập ra trong nơi thánh, mà đấng tiên tri Đa-ni-ên đã nói (ai đọc phải để ý),
15When ye therefore shall see the abomination of desolation, spoken of by Daniel the prophet, stand in the holy place, (whoso readeth, let him understand:)
16thì ai ở trong xứ Giu-đê hãy trốn lên núi;
16Then let them which be in Judaea flee into the mountains:
17ai ở trên mái nhà, đừng xuống chuyên của cải trong nhà;
17Let him which is on the housetop not come down to take any thing out of his house:
18và ai ở ngoài ruộng, đừng trở về lấy áo mình.
18Neither let him which is in the field return back to take his clothes.
19Đang lúc đó, khốn khó thay cho đàn bà có mang, và đàn bà cho con bú!
19And woe unto them that are with child, and to them that give suck in those days!
20Hãy cầu nguyện cho các ngươi khỏi trốn tránh nhằm lúc mùa đông hay là ngày Sa-bát;
20But pray ye that your flight be not in the winter, neither on the sabbath day:
21vì lúc ấy sẽ có hoạn nạn lớn, đến nỗi từ khi mới có trời đất cho đến bây giờ chưa từng có như vậy, mà sau nầy cũng không hề có nữa.
21For then shall be great tribulation, such as was not since the beginning of the world to this time, no, nor ever shall be.
22Nếu những ngày ấy không giảm bớt, thì chẳng có một người nào được cứu; song vì cớ các ngươi được chọn, thì những ngày ấy sẽ giảm bớt.
22And except those days should be shortened, there should no flesh be saved: but for the elect’s sake those days shall be shortened.
23Khi ấy, nếu có ai nói với các ngươi rằng: Kìa Đấng Christ ở đây hay là: ỳ đó, thì đừng tin.
23Then if any man shall say unto you, Lo, here is Christ, or there; believe it not.
24Vì nhiều christ giả và tiên tri giả sẽ dấy lên, làm những dấu lớn, phép lạ, nếu có thể được thì họ cũng đến dỗ dành chính những người được chọn.
24For there shall arise false Christs, and false prophets, and shall shew great signs and wonders; insomuch that, if it were possible, they shall deceive the very elect.
25Nầy, ta đã bảo trước cho các ngươi.
25Behold, I have told you before.
26Vậy nếu người ta nói với các ngươi rằng: Nầy, Ngài ở trong đồng vắng, thì đừng đi đến; nầy, Ngài ở trong nhà thì đừng tin.
26Wherefore if they shall say unto you, Behold, he is in the desert; go not forth: behold, he is in the secret chambers; believe it not.
27Vì như chớp phát ra từ phương đông, nháng đến phương tây, thì sự Con người đến sẽ cũng thể ấy.
27For as the lightning cometh out of the east, and shineth even unto the west; so shall also the coming of the Son of man be.
28Nơi nào có xác chết, thì những chim ó sẽ nhóm tại đó.
28For wheresoever the carcase is, there will the eagles be gathered together.
29Sự tai nạn của những ngày đó vừa mới qua, thì mặt trời liền tối tăm, mặt trăng không sáng, các ngôi sao từ trên trời sa xuống, và thế lực của các từng trời rúng động.
29¶ Immediately after the tribulation of those days shall the sun be darkened, and the moon shall not give her light, and the stars shall fall from heaven, and the powers of the heavens shall be shaken:
30Khi ấy, điềm Con người sẽ hiện ra ở trên trời, mọi dân tộc dưới đất sẽ đấm ngực, và thấy Con người lấy đại quyền đại vinh ngự trên mây trời mà xuống.
30And then shall appear the sign of the Son of man in heaven: and then shall all the tribes of the earth mourn, and they shall see the Son of man coming in the clouds of heaven with power and great glory.
31Ngài sẽ sai thiên sứ mình dùng tiếng kèn rất lớn mà nhóm lại những kẻ đã được lựa chọn của Ngài ở khắp bốn phương, từ cuối phương trời nầy cho đến tận phương kia.
31And he shall send his angels with a great sound of a trumpet, and they shall gather together his elect from the four winds, from one end of heaven to the other.
32Hãy nghe lời ví dụ về cây vả, vừa lúc nhành non, lá mới đâm, thì các ngươi biết mùa hạ gần tới.
32Now learn a parable of the fig tree; When his branch is yet tender, and putteth forth leaves, ye know that summer is nigh:
33Cũng vậy, khi các ngươi thấy mọi điều ấy, khá biết rằng Con người gần đến, Ngài đang ở trước cửa.
33So likewise ye, when ye shall see all these things, know that it is near, even at the doors.
34Quả thật, ta nói cùng các ngươi, dòng dõi nầy chẳng qua trước khi điều kia chưa xảy đến.
34Verily I say unto you, This generation shall not pass, till all these things be fulfilled.
35Trời đất sẽ qua, nhưng lời ta nói chẳng bao giờ qua đi.
35Heaven and earth shall pass away, but my words shall not pass away.
36Về ngày và giờ đó, chẳng có ai biết chi cả, thiên sứ trên trời hay là Con cũng vậy, song chỉ một mình Cha biết mà thôi.
36¶ But of that day and hour knoweth no man , no, not the angels of heaven, but my Father only.
37Trong đời Nô-ê thể nào, khi Con người đến cũng thể ấy.
37But as the days of Noe were , so shall also the coming of the Son of man be.
38Vì trong những ngày trước nước lụt, người ta ăn, uống, cưới, gả như thường cho đến ngày Nô-ê vào tàu, -
38For as in the days that were before the flood they were eating and drinking, marrying and giving in marriage, until the day that Noe entered into the ark,
39và người ta không ngờ chi hết cho đến khi nước lụt tới mà đùa đem đi hết thảy, -khi Con người đến cũng như vậy.
39And knew not until the flood came, and took them all away; so shall also the coming of the Son of man be.
40Lúc ấy, sẽ có hai người nam ở trong một đồng ruộng, một người được đem đi, còn một người bị để lại;
40Then shall two be in the field; the one shall be taken, and the other left.
41và có hai người nữ đang xay cối, một người được đem đi, còn một người bị để lại.
41Two women shall be grinding at the mill; the one shall be taken, and the other left.
42Vậy hãy tỉnh thức, vì các ngươi không biết ngày nào Chúa mình sẽ đến.
42¶ Watch therefore: for ye know not what hour your Lord doth come.
43Hãy biết rõ, nếu người chủ nhà đã hay canh nào kẻ trộm sẽ đến, thì tỉnh thức, không để cho đào ngạch nhà mình.
43But know this, that if the goodman of the house had known in what watch the thief would come, he would have watched, and would not have suffered his house to be broken up.
44Vậy thì các ngươi cũng hãy chực cho sẵn, vì Con người sẽ đến trong giờ các ngươi không ngờ.
44Therefore be ye also ready: for in such an hour as ye think not the Son of man cometh.
45Ai là đầy tớ trung tín và khôn ngoan, mà người chủ đặt cai trị đầy tớ mình, đặng cho đồ ăn đúng giờ?
45Who then is a faithful and wise servant, whom his lord hath made ruler over his household, to give them meat in due season?
46Phước cho đầy tớ đó, khi chủ đến thấy làm như vậy!
46Blessed is that servant, whom his lord when he cometh shall find so doing.
47Quả thật, ta nói cùng các ngươi, chủ sẽ đặt kẻ ấy coi sóc cả gia tài mình.
47Verily I say unto you, That he shall make him ruler over all his goods.
48Nếu, trái lại, là một đầy tớ xấu, nó nghĩ thầm rằng: Chủ ta đến chậm,
48But and if that evil servant shall say in his heart, My lord delayeth his coming;
49bèn đánh kẻ cùng làm việc với mình, và ăn uống với phường say rượu,
49And shall begin to smite his fellowservants, and to eat and drink with the drunken;
50thì chủ nó sẽ đến trong ngày nó không ngờ và giờ nó không biết.
50The lord of that servant shall come in a day when he looketh not for him , and in an hour that he is not aware of,
51Chủ sẽ đánh xé xương và định phần nó đồng với kẻ giả hình. Đó là nơi sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
51And shall cut him asunder, and appoint him his portion with the hypocrites: there shall be weeping and gnashing of teeth.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.