Ma
Chapter 26
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Vả, Đức Chúa Jêsus đã phán những lời ấy xong rồi, thì phán cùng môn đồ rằng:
1ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲦⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈⲔ ⲚⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ.
2Các ngươi biết rằng còn hai ngày nữa thì đến lễ Vượt qua, và Con người sẽ bị nộp để chịu đóng đinh trên cây thập tự.
2ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲔⲈⲈϨⲞⲞⲨ ⲂⲠⲒⲠⲀⲤⲬⲀ ⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲤⲈⲚⲀⲦⲎⲒϤ ⲈⲐⲢⲞⲨⲀϢϤ.
3Bấy giờ các thầy tế lễ cả và các trưởng lão trong dân nhóm lại trong tòa thầy cả thượng phẩm tên là Cai-phe;
3ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲀⲨⲖⲎ ⲚⲦⲈⲠⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲪⲎ ⲈϢⲀⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲔⲀⲒⲀⲪⲀ.
4và bàn với nhau dùng mưu chước gì đặng bắt Đức Chúa Jêsus mà giết.
4ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢ ⲞⲨⲤⲞϬⲚⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈⲀⲘⲞⲚⲒ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲬⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈϦⲞⲐⲂⲈϤ.
5Song họ nói rằng: Không nên làm trong ngày lễ, e trong dân chúng sanh ra điều xào xạc chăng.
5ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲠⲈ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈⲚⲀⲒⲤ ϦⲈⲚⲠϢⲀⲒ ϪⲈ ⲚⲚⲈ ⲞⲨϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲖⲀⲞⲤ.
6Khi Đức Chúa Jêsus ở làng Bê-tha-ni, tại nhà Si-môn là người phung,
6ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲈϤⲬⲎ ϦⲈⲚⲂⲎⲐⲀⲚⲒⲀ ϦⲈⲚⲠⲎⲒ ⲚⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲒⲔⲀⲔⲤⲈϨⲦ.
7có một người đàn bà cầm cái chai bằng ngọc trắng đựng dầu thơm quí giá lắm, đến gần mà đổ trên đầu Ngài đang khi ngồi ăn.
7ⲀⲤⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲢⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲞⲔⲒ ⲚⲤⲞϪⲈⲚ ⲚⲦⲞⲦⲤ ⲈⲚⲀϢⲈ ⲚⲤⲞⲨⲈⲚϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϪⲞϢϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲦⲈϤⲀⲪⲈ ⲈϤⲢⲞⲦⲈⲂ.
8Môn đồ thấy vậy, giận mà trách rằng: Sao phí của như vậy?
8ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲀⲨⲬⲢⲈⲘⲢⲈⲘ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲀⲒⲦⲀⲔⲞ ⲞⲨ ⲠⲈ.
9Dầu nầy có thể bán được nhiều tiền và lấy mà thí cho kẻ nghèo nàn.
9ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲈϮ ⲘⲪⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲎⲒⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒϨⲎⲔⲒ.
10Đức Chúa Jêsus biết điều đó, bèn phán cùng môn đồ rằng: Sao các ngươi làm khó cho người đàn bà đó? Người đã làm việc tốt cho ta;
10ⲈⲦⲀϤⲈⲘⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲀϨϦⲒⲤⲒ ⲈϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲞⲨϨⲰⲂ ⲈⲚⲀⲚⲈϤ ⲠⲈⲦⲀⲤⲀⲒϤ ⲈⲢⲞⲒ.
11vì các ngươi thường có kẻ nghèo ở cùng mình, song sẽ không có ta ở cùng luôn luôn.
11ⲚⲒϨⲎⲔⲒ ⲄⲀⲢ ⲤⲈⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ϮⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
12Người đổ dầu thơm trên mình ta là để sửa soạn chôn xác ta đó.
12ⲀⲤϨⲒⲞⲨⲒ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈⲐⲀⲒ ⲘⲠⲀⲒⲤⲞϪⲈⲚ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲀⲤⲰⲘⲀ ⲈⲠϪⲒⲚⲔⲞⲤⲦ.
13Quả thật, ta nói cùng các ngươi, khắp cả thế gian, hễ nơi nào Tin Lành nầy được giảng ra, thì cũng thuật lại việc người ấy đã làm để nhớ đến người.
13ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲪⲘⲀ ⲈⲦⲞⲨⲚⲀϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲠⲀⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ ⲈⲨⲈⲤⲀϪⲒ ϨⲰϤ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀ ⲦⲀⲒⲤϨⲒⲘⲒ ⲀⲒϤ ⲈⲨⲘⲈⲨⲒ ⲚⲀⲤ.
14Bấy giờ có một người trong mười hai sứ đồ, tên là Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt, đến tìm các thầy tế lễ cả,
14ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲒⲂ ⲪⲎ ⲈϢⲀⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲠⲒⲤⲔⲀⲢⲒⲰⲦⲎⲤ ϨⲀ ⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ.
15mà nói rằng: Các thầy bằng lòng trả cho tôi bao nhiêu đặng tôi sẽ nộp người cho? Họ bèn trả cho nó ba chục bạc.
15ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲦⲎⲒϤ ⲚⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ⲚⲦⲀⲦⲎⲒϤ ⲈⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨⲤⲈⲘⲚⲎⲦⲤ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲈϮ ⲚⲀϤ ⲘⲖ ⲚϨⲀⲦ.
16Từ lúc đó, nó tìm dịp tiện để nộp Đức Chúa Jêsus.
16ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲠⲒⲤⲎⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲚⲀϤⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲞⲨⲈⲨⲔⲈⲢⲒⲀ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲦⲎⲒϤ ⲚⲰⲞⲨ
17Trong ngày thứ nhất ăn bánh không men, môn đồ đến gần Đức Chúa Jêsus mà thưa rằng: Thầy muốn chúng tôi dọn cho thầy ăn lễ Vượt qua tại đâu?
17ⲚϨⲢⲎⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚϨⲞⲨⲒⲦ ⲚⲦⲈⲚⲒⲀⲦⲔⲰⲂ ⲀⲨⲒ ϨⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲔⲞⲨⲰϢ ⲈⲤⲈⲂⲦⲈ ⲠⲒⲠⲀⲤⲬⲀ ⲚⲀⲔ ⲚⲐⲰⲚ ⲈⲞⲨⲞⲘϤ.
18Ngài đáp rằng: Hãy vào thành, đến nhà một người kia, mà nói rằng: Thầy nói: Giờ ta gần đến; ta và môn đồ ta sẽ giữ lễ Vượt qua trong nhà ngươi.
18ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲦⲀⲒⲂⲀⲔⲒ ϨⲀ ⲠⲀⲪⲘⲀⲚ ⲚⲢⲰⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϪⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲈϪⲈ ⲠⲒⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ϪⲈ ⲀⲠⲀⲤⲎⲞⲨ ⲀϤϦⲰⲚⲦ ⲀⲒⲚⲀⲒⲢⲒ ⲘⲠⲀⲠⲀⲤⲬⲀ ϦⲀⲦⲞⲦⲔ ⲚⲈⲘ ⲚⲀⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ.
19Môn đồ làm y như lời Đức Chúa Jêsus đã dạy mà dọn lễ Vượt qua.
19ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒⲢⲒ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲤⲞⲂϮ ⲘⲠⲒⲠⲀⲤⲬⲀ.
20Đến tối, Ngài ngồi ăn với mười hai sứ đồ.
20ⲈⲦⲀ ⲢⲞⲨϨⲒ ⲆⲈ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲀϤⲢⲞⲦⲈⲂ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲒⲂ ⲘⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ.
21Khi đang ăn, Ngài phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi rằng có một người trong các ngươi sẽ phản ta.
21ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲞⲨⲰⲘ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲠⲈⲐⲚⲀⲦⲎⲒⲦ.
22Các môn đồ lấy làm buồn bực lắm, và lần lượt hỏi Ngài rằng: Lạy Chúa, có phải tôi không? Ngài đáp rằng:
22ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈ ⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲘⲞⲔϨ ⲈⲘⲀϢⲰ ⲀⲨⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚϪⲈⲪⲞⲨⲀⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲎϮ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ.
23Kẻ nào để tay vào mâm với ta, ấy là kẻ sẽ phản ta.
23ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲤⲈⲠ ⲦⲈϤϪⲒϪ ⲚⲈⲘⲎⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲂⲒⲚⲀϪ ⲪⲀⲒ ⲠⲈⲐⲚⲀⲦⲎⲒⲦ.
24Con người đi, y theo lời đã chép về Ngài; song khốn nạn thay cho kẻ phản Con người! Thà nó chẳng sanh ra thì hơn!
24ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲈⲚ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ϤⲚⲀϢⲈ ⲚⲀϤ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ⲞⲨⲞⲒ ⲆⲈ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲚⲀϮ ⲘⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲚⲀⲚⲈⲤ ⲠⲈ ⲘⲠⲞⲨⲘⲀⲤϤ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ.
25Giu-đa là kẻ phản Ngài cất tiếng hỏi rằng: Thưa thầy, có phải tôi chăng? Ngài phán rằng: Thật như ngươi đã nói.
25ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲪⲎ ⲈⲚⲀϤⲚⲀⲦⲎ ⲒϤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲘⲎⲦⲒ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲢⲀⲂⲂⲒ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈⲦⲀⲔϪⲞⲤ.
26Khi đang ăn, Đức Chúa Jêsus lấy bánh, tạ ơn rồi, bẻ ra đưa cho môn đồ mà rằng: Hãy lấy ăn đi, nầy là thân thể ta.
26ⲈⲨⲞⲨⲰⲘ ⲆⲈ ⲀϤϬⲒ ⲚⲞⲨⲰⲒⲔ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲤⲘⲞⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲀϤⲪⲀϢϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲦⲎⲒϤ ⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ϬⲒ ⲞⲨⲰⲘ ⲪⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲠⲀⲤⲰⲘⲀ.
27Ngài lại lấy chén, tạ ơn rồi, đưa cho môn đồ mà rằng: Hết thảy hãy uống đi;
27ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϬⲒ ⲚⲞⲨⲀⲪⲞⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϢⲈⲠϨⲘⲞⲦ ⲀϤⲦⲎⲒϤ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϬⲒ ⲤⲰ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲪⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
28vì nầy là huyết ta, huyết của sự giao ước đã đổ ra cho nhiều người được tha tội.
28ⲪⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲠⲀⲤⲚⲞϤ ⲚⲦⲈϮⲆⲒⲀⲐⲎ ⲔⲎ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲈⲦⲞⲨⲚⲀⲪⲞⲚϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲘⲎ ϢⲈⲠϪⲒⲚⲬⲀ ⲚⲞⲨⲚⲞⲂⲒ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ.
29Ta phán cùng các ngươi, từ rày về sau, ta không uống trái nho nầy nữa, cho đến ngày mà ta sẽ uống trái nho mới cùng các ngươi ở trong nước của Cha ta.
29ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲚⲚⲀⲤⲰ ⲒⲤϪⲈⲚ ϮⲚⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲞⲨⲦⲀϨ ⲚⲦⲈⲦⲀⲒⲂⲰ ⲚⲀⲖⲞⲖⲒ ϢⲀ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲦⲎ ϨⲞⲦⲀⲚ ⲀⲒϢⲀⲚⲤⲞϤ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲰⲦ.
30Khi đã hát thơ thánh rồi, Đức Chúa Jêsus và môn đồ đi ra mà lên núi Ô-li-ve.
30ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲤⲘⲞⲨ ⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲠⲒⲦⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚⲒϪⲰⲒⲦ.
31Ngài bèn phán rằng: Đêm nay các ngươi sẽ đều vấp phạm vì cớ ta, như có chép rằng: Ta sẽ đánh kẻ chăn chiên, thì chiên trong bầy sẽ bị tan lạc.
31ⲦⲞⲦⲈ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲈⲢⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲒⲌⲈⲤⲐⲈ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲈϪⲰⲢϨ ⲤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϪⲈ ⲈⲒⲈⲒⲚⲒ ⲚⲞⲨⲈⲢϦⲞⲦ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲘⲀⲚⲈⲤⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈϪⲰⲢ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲚⲒⲈⲤⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠⲒⲞϨⲒ.
32Song sau khi ta sống lại rồi, ta sẽ đi đến xứ Ga-li-lê trước các ngươi.
32ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲐⲢⲒⲦⲰⲚⲦ ⲆⲈ ϮⲚⲀⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ.
33Phi-e-rơ cất tiếng thưa rằng: Dầu mọi người vấp phạm vì cớ thầy, song tôi chắc không bao giờ vấp phạm vậy.
33ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲒⲤϪⲈ ⲤⲈⲚⲀⲈⲢⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲒⲌⲈⲤⲐⲈ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦⲔ ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ⲚⲚⲀⲈⲢⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲒⲌⲈⲤⲐⲈ.
34Đức Chúa Jêsus phán rằng: Quả thật, ta nói cùng ngươi, chính đêm nay, trước khi gà gáy, ngươi sẽ chối ta ba lần.
34ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀⲔ ϪⲈ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲈϪⲰⲢϨ ⲘⲠⲀⲦⲈ ⲞⲨⲀⲖⲈⲔⲦⲰⲢ ⲘⲞⲨϮ ⲬⲚⲀϪⲞⲖⲦ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲄ ⲚⲤⲞⲠ.
35Phi-e-rơ thưa rằng: Dầu tôi phải chết với thầy đi nữa, tôi chẳng chối thầy đâu. Hết thảy môn đồ đều nói y như vậy.
35ⲠⲈϪⲈ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲔⲀⲚ ⲀⲤϢⲀⲚⲪⲞϨ ⲚⲦⲀⲘⲞⲨ ⲚⲈⲘⲀⲔ ⲚⲚⲀϪⲞⲖⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲆⲈ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚϪⲈⲚⲒⲔⲈⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
36Rồi Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ đi đến một chỗ kêu là Ghết-sê-ma-nê. Ngài phán rằng: Hãy ngồi đây đợi ta đi cầu nguyện đằng kia.
36ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲈⲨⲒⲞϨⲒ ⲈⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲄⲈⲐⲤⲎⲘⲀⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ ϪⲈ ϨⲈⲘⲤⲒ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ ϢⲀϮϢⲈ ⲚⲎⲒ ϢⲀ ⲘⲚⲀⲒ ⲚⲦⲀⲦⲰⲂϨ.
37Đoạn, Ngài bèn đem Phi-e-rơ và hai người con của Xê-bê-đê đi với mình, tức thì Ngài buồn bực và sầu não lắm.
37ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲖ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲚⲈⲘ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲂⲚⲌⲈⲂⲈⲆⲈⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚⲈⲢⲘⲔⲀϨ ⲚϨⲎⲦ ⲚⲈⲘ ⲈⲈⲢϢⲖⲀϨ ⲚϨⲎⲦ.
38Ngài bèn phán: Linh hồn ta buồn bực cho đến chết; các ngươi hãy ở đây và tỉnh thức với ta.
38ⲦⲞⲦⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲦⲀⲮⲨⲬⲎ ⲘⲞⲔϨ ⲚϨⲎⲦ ϢⲀ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲪⲘⲞⲨ ⲞϨⲒ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲢⲰⲒⲤ ⲚⲈⲘⲎⲒ.
39Rồi Ngài bước tới một ít, sấp mặt xuống đất mà cầu nguyện rằng: Cha ơi! nếu có thể được, xin cho chén nầy lìa khỏi Con! Song không theo ý muốn Con, mà theo ý muốn Cha.
39ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϨⲈⲚϤ ⲈⲦϨⲎ ⲚⲞⲨⲔⲞⲨϪⲒ ⲀϤϨⲒⲦϤ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲈϤϨⲞ ⲈϤⲦⲰⲂϨ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲒⲤϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲀⲢⲈ ⲠⲀⲒⲀⲪⲞⲦ ⲤⲈⲚⲦ ⲠⲖⲎⲚ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲈϨⲚⲎⲒ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲈϨⲚⲀⲔ ⲚⲐⲞⲔ.
40Kế đó, Ngài trở lại với môn đồ, thấy đang ngủ, thì Ngài phán cùng Phi-e-rơ rằng: Thế thì các ngươi không tỉnh thức với ta trong một giờ được!
40ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ϨⲀ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲀϤϪⲈⲘⲞⲨ ⲈⲨⲚⲔⲞⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲘⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲚⲢⲰⲒⲤ ⲚⲈⲘⲎⲒ ⲚⲞⲨⲞⲨⲚⲞⲨ.
41Hãy thức canh và cầu nguyện, kẻo các ngươi sa vào chước cám dỗ; tâm thần thì muốn lắm, mà xác thịt thì yếu đuối.
41ⲢⲰⲒⲤ ⲞⲨⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲰⲂϨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲢⲀⲤⲘⲞⲤ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲘⲈⲚ ⲈϤⲢⲰⲞⲨⲦ ϮⲤⲀⲢⲜ ⲞⲨⲀⲤⲐⲈⲚⲎⲤ ⲦⲈ.
42Ngài lại đi lần thứ hai, mà cầu nguyện rằng: Cha ơi! nếu chén nầy không thể lìa khỏi Con được mà Con phải uống thì xin ý Cha được nên.
42ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲀϤⲦⲰⲂϨ ⲘⲪⲘⲀϨⲤⲞⲠ ⲂⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲒⲤϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲀⲪⲞⲦ ⲤⲈⲚⲦ ⲈⲂⲎⲖ ⲚⲦⲀⲤⲞϤ ⲘⲀⲢⲈ ⲠⲈⲦⲈϨⲚⲀⲔ ϢⲰⲠⲒ.
43Ngài trở lại nữa, thì thấy môn đồ còn ngủ; vì mắt họ đã đừ quá rồi.
43ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲞⲚ ϨⲀ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲀϤϪⲈⲘⲞⲨ ⲈⲨⲚⲔⲞⲦ ⲚⲀⲢⲈ ⲚⲞⲨⲂⲀⲖ ⲄⲀⲢ ϨⲞⲢϢ ⲠⲈ.
44Đoạn, Ngài bỏ mà lại đi cầu nguyện lần thứ ba, và lặp xin như lời trước.
44ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲬⲀⲨ ⲞⲚ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲀϤⲦⲰⲂϨ ⲘⲪⲘⲀϨ ⲄⲚⲤⲞⲠ ⲈϤϪⲰ ⲘⲠⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲢⲰ ⲞⲚ.
45Rồi Ngài đi đến với môn đồ, mà phán rằng: Bây giờ các ngươi ngủ và nghỉ ngơi ư! Nầy, giờ đã gần tới, Con người sẽ bị nộp trong tay kẻ có tội.
45ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤⲒ ϨⲀ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲔⲞⲦ ϪⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲦⲞⲚ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲒⲤ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲀⲤϦⲰⲚⲦ ⲚϪⲈϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲤⲈⲚⲀⲦⲎⲒϤ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲚⲈⲚϪⲒϪ ⲚⲚⲒⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ.
46Hãy chờ dậy, đi hè, kìa kẻ phản ta đến kia.
46ⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲘⲀⲢⲞⲚ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲀϤϦⲰⲚⲦ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲦⲎⲒⲦ.
47Khi Ngài còn đang phán, xảy thấy Giu-đa là một người trong mười hai sứ đồ đến với một bọn đông người cầm gươm và gậy, mà các thầy tế lễ cả và các trưởng lão trong dân đã sai đến.
47ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲒⲤ ⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲒⲂ ⲀϤⲒ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎϢ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲤⲎϤⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϢⲂⲞϮ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠⲒⲖⲀⲞⲤ.
48Đứa phản Ngài đã trao cho bọn đó dấu nầy: Người nào mà tôi sẽ hôn, ấy là người đó, hãy bắt lấy.
48ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲚⲀϤⲦⲎⲒϤ ⲀϤϮ ⲚⲞⲨⲘⲎⲒⲚⲒ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈϮⲚⲀϮ ⲚⲞⲨⲪⲒ ⲈⲢⲰϤ ⲚⲐⲞϤ ⲠⲈ ⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ.
49Tức thì Giu-đa đến gần Đức Chúa Jêsus mà rằng: Chào thầy! Rồi hôn Ngài.
49ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀϤⲒ ϨⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲬⲈⲢⲈ ⲢⲀⲂⲂⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϮ ⲚⲞⲨⲪⲒ ⲈⲢⲰϤ.
50Nhưng Đức Chúa Jêsus phán cùng nó rằng: Bạn ơi! vậy thì vì việc nầy mà ngươi đến đây sao? Rồi chúng nó đến gần tra tay bắt Đức Chúa Jêsus.
50ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀϢⲪⲎⲢ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲔⲒ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ⲦⲞⲦⲈ ⲈⲨⲈⲚ ⲚⲞⲨϪⲒϪ ⲈϪⲈⲚ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀⲨⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ.
51Và nầy, có một người trong những người ở với Đức Chúa Jêsus giơ tay rút gươm ra, đánh đầy tớ của thầy cả thượng phẩm, chém đứt một cái tai của người.
51ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤ ⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲦⲬⲎ ⲚⲈⲘ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤⲤⲞⲨⲦⲈⲚ ⲦⲈϤϪⲒϪ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤϢⲈⲖⲈⲘ ⲦⲈϤⲤⲎϤⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲤⲀⲪⲂⲰⲔ ⲘⲠⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲀϤϪⲈϪ ⲠⲈϤⲘⲀϢϪ ⲚⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲈⲂⲞⲖ.
52Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hãy nạp gươm vào vỏ; vì hễ ai cầm gươm thì sẽ bị chết về gươm.
52ⲦⲞⲦⲈ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲚ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲘⲀⲦⲀⲤⲐⲞ ⲚϮⲤⲎϤⲒ ⲈⲠⲈⲤⲘⲀ ⲞⲨⲞⲚ ⲄⲀⲢ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀⲨϬⲒⲤⲎϤⲒ ⲤⲈⲚⲀⲦⲀⲔⲰⲞⲨ ⲚⲦⲤⲎϤⲒ.
53Ngươi tưởng ta không có thể xin Cha ta lập tức cho ta hơn mười hai đạo thiên sứ sao?
53ⲒⲈ ⲀⲔⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞⲒ ⲈⲦⲰⲂϨ ⲘⲠⲀⲒⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲐⲢⲈ ϨⲞⲨⲞ ⲈⲒⲂ ⲚⲖⲈⲄⲒⲰⲚ ⲚⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲒⲚⲎⲒ ⲘⲚⲀⲒ ϮⲚⲞⲨ.
54Nếu vậy, thế nào cho ứng nghiệm lời Kinh Thánh đã chép rằng việc nầy tất phải xảy đến?
54ⲠⲰⲤ ⲞⲨⲚ ⲚⲦⲈϮⲄⲢⲀⲪⲎ ϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲠⲈⲦⲤϢⲈ ⲚⲦⲈⲤϢⲰⲠⲒ.
55Lúc bấy giờ, Đức Chúa Jêsus phán cùng chúng rằng: Các ngươi đem gươm và gậy đến mà bắt ta, khác nào như ta là kẻ cướp. Ta thường ngày ngồi trong đền thờ và giảng dạy tại đó, mà các ngươi không bắt ta.
55ϦⲈⲚ ϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲚⲒⲘⲎϢ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲎ ⲞⲨ ⲚⲤⲀⲞⲨⲤⲞⲚⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲤⲎϤⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϢⲂⲞϮ ⲈⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞⲒ ⲘⲎ ⲚⲀⲒϨⲈⲘⲤⲒ ⲘⲘⲎⲒⲚⲒ ⲀⲚ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲈϮⲤⲂⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞⲒ.
56Nhưng mọi điều ấy phải xảy đến, hầu cho những lời các đấng tiên tri đã chép được ứng nghiệm. Khi ấy, hết thảy môn đồ bỏ Ngài mà trốn đi.
56ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲦⲎⲢϤ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲚⲒⲄⲢⲀⲪⲎ ⲚⲦⲈⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲦⲞⲦⲈ ⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲨⲬⲀϤ ⲀⲨⲪⲰⲦ.
57Những kẻ đã bắt Đức Chúa Jêsus đem Ngài đến nhà thầy cả thượng phẩm Cai-phe, tại đó các thầy thông giáo và các trưởng lão đã nhóm lại.
57ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨⲀⲘⲞⲚⲒ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀⲨⲈⲚϤ ϨⲀ ⲔⲀⲒⲀⲪⲀ ⲠⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ.
58Phi-e-rơ theo Ngài xa xa cho đến sân của thầy cả thượng phẩm, vào ngồi với các kẻ canh giữ đặng coi việc ấy ra làm sao.
58ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲆⲈ ⲚⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ ⲠⲈ ϨⲒⲪⲞⲨⲈⲒ ϢⲀ ϮⲀⲨⲖⲎ ⲚⲦⲈⲠⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲚⲀϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲠⲈ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϨⲨⲠⲎⲢⲈⲦⲎⲤ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲠⲒϪⲰⲔ.
59Bấy giờ các thầy tế lễ cả và cả tòa công luận kiếm chứng dối về Ngài, cho được giết Ngài.
59ⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲆⲈ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲘⲀⲚϮϨⲀⲠ ⲦⲎⲢϤ ⲚⲀⲨⲔⲰϮ ⲠⲈ ⲚⲤⲀⲞⲨⲘⲈⲦⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲚⲞⲨϪ ϦⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϦⲞⲐⲂⲈϤ.
60Dầu có nhiều người làm chứng dối có mặt tại đó, song tìm không được chứng nào cả. Sau hết, có hai người đến,
60ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲞⲨϪⲒⲘⲒ ⲈⲀⲨⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲘⲎϢ ⲘⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲚⲞⲨϪ ⲈⲠϦⲀⲈ ⲆⲈ ⲀⲨⲒ ⲚϪⲈⲂ-.
61nói như vầy: Người nầy đã nói Ta có thể phá đền thờ của Đức Chúa Trời, rồi dựng lại trong ba ngày.
61ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲪⲀⲒ ϪⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞⲒ ⲈⲂⲈⲖ ⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲔⲞⲦϤ ϦⲈⲚⲄⲚⲈϨⲞⲞⲨ.
62Thầy cả thượng phẩm bèn đứng dậy mà nói với Ngài rằng: Những người nầy làm chứng mà kiện ngươi, ngươi không thưa lại gì sao?
62ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲔⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϨⲖⲒ ⲀⲚ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈ ⲚⲀⲒ ⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲘⲘⲞϤ ϦⲀⲢⲞⲔ.
63Nhưng Đức Chúa Jêsus cứ làm thinh. Thầy cả thượng phẩm lại nói với Ngài rằng: Ta khiến ngươi chỉ Đức Chúa Trời hằng sống mà thề, hãy nói cho chúng ta, ngươi có phải là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời chăng?
63ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲚⲀϤⲬⲰ ⲚⲢⲰϤ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲈ ⲠⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ϮⲦⲀⲢⲔⲞ ⲘⲘⲞⲔ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲦⲞⲚϦ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲔϪⲞⲤ ⲚⲀⲚ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲦⲞⲚϦ.
64Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời; vả lại, ta nói cùng các ngươi, về sau các ngươi sẽ thấy Con người ngồi bên hữu quyền phép Đức Chúa Trời, và ngự trên mây từ trời mà xuống.
64ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈⲦⲀⲔϪⲞⲤ ⲠⲖⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲒⲤϪⲈⲚ ϮⲚⲞⲨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲚⲀⲨ ⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲈϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲤⲀⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲚϮϪⲞⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲚⲎⲞⲨ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒϬⲎⲠⲒ ⲚⲦⲈⲦⲪⲈ.
65Thầy cả thượng phẩm bèn xé áo mình mà nói rằng: Nó đã nói phạm thượng; chúng ta còn cần gì người làm chứng nữa sao? Các ngươi vừa nghe lời phạm thượng đó, thì nghĩ làm sao?
65ⲦⲞⲦⲈ ⲠⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲀϤⲪⲰϦ ⲚⲚⲈϤϨⲂⲰⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀϤϪⲈⲞⲨⲀ ⲚⲦⲈⲚⲈⲢⲬ ⲢⲒⲀ ⲀⲚ ϪⲈ ⲘⲘⲈⲐⲢⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ϮⲚⲞⲨ ⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲒⲞⲨⲀ.
66Chúng trả lời rằng: Nó đáng chết!
66ⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲨⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ϤⲈⲘⲠϢⲀ ⲘⲪⲘⲞⲨ.
67Họ bèn nhổ trên mặt Ngài, đấm Ngài, lại có kẻ vả Ngài,
67ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲨϨⲒⲐⲀϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ϦⲈⲚⲠⲈϤϨⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϮⲔⲞⲨⲢ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲢⲞϤ
68mà nói rằng: Hỡi Đấng Christ, hãy nói tiên tri đi; cho chúng ta biết ai đánh ngươi.
68ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲢⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲈⲨⲒⲚ ⲚⲀⲚ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲠⲈⲦⲀϤϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲢⲞⲔ.
69Bấy giờ Phi-e-rơ vẫn ngồi ngoài sân. Có một người đầy tớ gái đến gần, mà nói cùng người rằng: Ngươi cũng là kẻ ở với Jêsus, người Ga-li-lê.
69ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲆⲈ ⲚⲀϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲠⲈ ϦⲈⲚϮⲀⲨⲖⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲂⲰⲔⲒ ⲈⲤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ϨⲰⲔ ⲚⲀⲔⲬⲎ ⲚⲈⲘ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲒⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲞⲤ.
70Song Phi-e-rơ chối trước mặt chúng mà rằng: Ta không hiểu ngươi nói chi.
70ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲚⲀϤϪⲰⲖ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚϮⲈⲘⲒ ⲀⲚ ϪⲈ ⲀⲢⲈϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨ.
71Khi đi ra ngoài cửa, lại có một đầy tớ gái khác thấy người, bèn nói cùng kẻ ở đó rằng: Người nầy cũng ở với Jêsus, người Na-xa-rét.
71ⲈⲦⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲠⲒϢⲐⲞⲘ ⲀⲤⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲔⲈⲞⲨⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀⲤ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲬⲎ ⲘⲘⲀⲨ ϪⲈ ⲚⲐⲞϤ ϨⲰϤ ⲚⲀϤⲬⲎ ⲚⲈⲘ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲒⲚⲀⲌⲰⲢⲈⲞⲤ.
72Song Phi-e-rơ lại chối và thề rằng: Ta chẳng hề biết người ấy.
72ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲞⲚ ⲀϤϪⲰⲖ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲀⲚⲀϢ ϪⲈ ⲚϮⲤⲰⲞⲨⲚ ⲀⲚ ⲘⲠⲀⲒⲢⲰⲘⲒ.
73Một chặp nữa, những kẻ ở gần đó đến gần nói với Phi-e-rơ rằng: Chắc thật, ngươi cũng thuộc về đảng ấy, vì tiếng nói của ngươi khai ngươi ra.
73ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲔⲈⲔⲞⲨϪⲒ ⲆⲈ ⲀⲨⲒ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲘⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ϪⲈ ⲦⲀⲪⲘⲎ ⲒⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϨⲰⲔ ⲔⲈ ⲄⲀⲢ ⲦⲈⲔϪⲒⲚⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲰⲚϨ ⲘⲘⲞⲔ.
74Người bèn rủa mà thề rằng: Ta không biết người đó đâu! Tức thì gà gáy.
74ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚⲈⲢⲔⲀⲦⲀⲐⲈⲘⲀⲦⲒⲌⲒⲚ ⲚⲈⲘ ⲈⲰⲢⲔ ϪⲈ ϮⲤⲰⲞⲨⲚ ⲀⲚ ⲘⲠⲀⲒⲢⲰⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀⲞⲨⲀⲖⲈⲔⲦⲰⲢ ⲘⲞⲨϮ.
75Phi-e-rơ nhớ lại lời Đức Chúa Jêsus đã phán rằng: Trước khi gà gáy, ngươi sẽ chối ta ba lần. Đoạn, người đi ra và khóc lóc cách đắng cay.
75ⲞⲨⲞϨ ⲀⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲈⲢⲪⲘⲈⲨⲒ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲦⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲞϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲘⲠⲀⲦⲈ ⲞⲨⲀⲖⲈⲔⲦⲰⲢ ⲘⲞⲨϮ ⲬⲚⲀϪⲞⲖⲦ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲄ ⲚⲤⲞⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤⲢⲒⲘⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲢⲒⲘⲒ ⲈϤⲚϢⲀϢⲒ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.