Ma 26
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Vả, Đức Chúa Jêsus đã phán những lời ấy xong rồi, thì phán cùng môn đồ rằng:
1Дупэ че а испрэвит Исус тоате кувынтэриле ачестя, а зис ученичилор Сэй:
2Các ngươi biết rằng còn hai ngày nữa thì đến lễ Vượt qua, và Con người sẽ bị nộp để chịu đóng đinh trên cây thập tự.
2„Штицькэ дупэ доуэ зиле вор фи Паштеле; ши Фиул омулуй ва фи дат ка сэ фие рэстигнит!”
3Bấy giờ các thầy tế lễ cả và các trưởng lão trong dân nhóm lại trong tòa thầy cả thượng phẩm tên là Cai-phe;
3Атунч, преоций чей май де сямэ, кэртурарий ши бэтрыний нородулуй с-ау стрынс ын куртя марелуй преот, каре се нумя Каяфа,
4và bàn với nhau dùng mưu chước gì đặng bắt Đức Chúa Jêsus mà giết.
4ши с-ау сфэтуит ымпреунэ кум сэ приндэ пе Исус ку виклешуг ши сэ-Л омоаре.
5Song họ nói rằng: Không nên làm trong ngày lễ, e trong dân chúng sanh ra điều xào xạc chăng.
5Дар зичяу: „Ну ын тимпул празникулуй, ка сэ ну се факэ тулбураре ын нород.”
6Khi Đức Chúa Jêsus ở làng Bê-tha-ni, tại nhà Si-môn là người phung,
6Кынд ера Исус ын Бетания, ын каса луй Симон лепросул,
7có một người đàn bà cầm cái chai bằng ngọc trắng đựng dầu thơm quí giá lắm, đến gần mà đổ trên đầu Ngài đang khi ngồi ăn.
7с-а апропият де Ел о фемее ку ун вас де алабастру ку мир фоарте скумп; ши, пе кынд стэтя Ел ла масэ, еа а турнат мирул пе капул Луй.
8Môn đồ thấy vậy, giận mà trách rằng: Sao phí của như vậy?
8Ученичилор ле-а фост неказ, кынд ау вэзут лукрул ачеста, ши ау зис: „Че рост аре рисипа ачаста?
9Dầu nầy có thể bán được nhiều tiền và lấy mà thí cho kẻ nghèo nàn.
9Мирул ачеста с-ар фи путут винде фоарте скумп, ши баний сэ се дя сэрачилор.”
10Đức Chúa Jêsus biết điều đó, bèn phán cùng môn đồ rằng: Sao các ngươi làm khó cho người đàn bà đó? Người đã làm việc tốt cho ta;
10Кынд а аузит Исус, ле-а зис: „Де че фачець супэраре фемеий? Еа а фэкут ун лукру фрумос фацэ де Мине.
11vì các ngươi thường có kẻ nghèo ở cùng mình, song sẽ không có ta ở cùng luôn luôn.
11Пентру кэпе сэрачь ый авець тотдяуна ку вой, дар пеМине ну Мэ авець тотдяуна.
12Người đổ dầu thơm trên mình ta là để sửa soạn chôn xác ta đó.
12Дакэ а турнат ачест мир пе трупул Меу, еа а фэкут лукрул ачеста ын ведеря прегэтирий Меле пентру ынгропаре.
13Quả thật, ta nói cùng các ngươi, khắp cả thế gian, hễ nơi nào Tin Lành nầy được giảng ra, thì cũng thuật lại việc người ấy đã làm để nhớ đến người.
13Адевэрат вэ спун кэ, орьунде ва фи проповэдуитэ Евангелия ачаста, ын тоатэ лумя, се ва спуне ши че а фэкут фемея ачаста, спре помениря ей.”
14Bấy giờ có một người trong mười hai sứ đồ, tên là Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt, đến tìm các thầy tế lễ cả,
14Атунч, унул дин чей дойспрезече, нумит Иуда Искариотянул, с-а дус ла преоций чей май де сямэ
15mà nói rằng: Các thầy bằng lòng trả cho tôi bao nhiêu đặng tôi sẽ nộp người cho? Họ bèn trả cho nó ba chục bạc.
15ши ле-а зис: „Че врець сэ-мь даць, ши-Л вой да ын мыниле воастре?” Ей й-ау кынтэрит трейзечь де арӂинць.
16Từ lúc đó, nó tìm dịp tiện để nộp Đức Chúa Jêsus.
16Дин клипа ачея, Иуда кэута ун прилеж нимерит, ка сэ дя пе Исус ын мыниле лор.
17Trong ngày thứ nhất ăn bánh không men, môn đồ đến gần Đức Chúa Jêsus mà thưa rằng: Thầy muốn chúng tôi dọn cho thầy ăn lễ Vượt qua tại đâu?
17Ын зиуа динтый а Празникулуй Азимелор, ученичий ау венит ла Исус ши Й-ау зис: „Унде врей сэ-Ць прегэтим сэ мэнынчь Паштеле?”
18Ngài đáp rằng: Hãy vào thành, đến nhà một người kia, mà nói rằng: Thầy nói: Giờ ta gần đến; ta và môn đồ ta sẽ giữ lễ Vượt qua trong nhà ngươi.
18Ел ле-а рэспунс: „Дучеци-вэ ын четате ла кутаре ом ши спунеци-й: ‘Ынвэцэторул зиче: «Время Мя есте апроапе; вой фаче Паштеле ку ученичий Мей ын каса та.»’”
19Môn đồ làm y như lời Đức Chúa Jêsus đã dạy mà dọn lễ Vượt qua.
19Ученичий ау фэкут кум ле порунчисе Исус ши ау прегэтит Паштеле.
20Đến tối, Ngài ngồi ăn với mười hai sứ đồ.
20Сяра, Исус а шезут ла масэ ку чей дойспрезече ученичь ай Сэй.
21Khi đang ăn, Ngài phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi rằng có một người trong các ngươi sẽ phản ta.
21Пе кынд мынкау, Ел а зис: „Адевэрат вэ спун кэ унул дин вой Мэ ва винде.”
22Các môn đồ lấy làm buồn bực lắm, và lần lượt hỏi Ngài rằng: Lạy Chúa, có phải tôi không? Ngài đáp rằng:
22Ей с-ау ынтристат фоарте мулт ши ау ынчепут сэ-Й зикэ унул дупэ алтул: „Ну кумва сунт еу, Доамне?”
23Kẻ nào để tay vào mâm với ta, ấy là kẻ sẽ phản ta.
23Дрепт рэспунс, Ел ле-а зис: „Челче а ынтинс ку Мине мына ын блид, ачела Мэ ва винде.
24Con người đi, y theo lời đã chép về Ngài; song khốn nạn thay cho kẻ phản Con người! Thà nó chẳng sanh ra thì hơn!
24Негрешит, Фиул омулуй Се дуче дупэ куместе скрис деспре Ел. Дар вайде омул ачела прин каре есте вындут Фиул омулуй! Май бине ар фи фост пентру ел сэ ну се фи нэскут!”
25Giu-đa là kẻ phản Ngài cất tiếng hỏi rằng: Thưa thầy, có phải tôi chăng? Ngài phán rằng: Thật như ngươi đã nói.
25Иуда, вынзэторул, а луат кувынтул ши Й-а зис: „Ну кумва сунт еу, Ынвэцэторуле?” „Да” , й-а рэспунс Исус, „ту ешть!”
26Khi đang ăn, Đức Chúa Jêsus lấy bánh, tạ ơn rồi, bẻ ra đưa cho môn đồ mà rằng: Hãy lấy ăn đi, nầy là thân thể ta.
26Пе кынд мынкау ей, Исус а луат о пыне ши, дупэ че а бинекувынтат, а фрынт-о ши а дат-о ученичилор, зикынд: „Луаць, мынкаць; ачестаесте трупул Меу.”
27Ngài lại lấy chén, tạ ơn rồi, đưa cho môn đồ mà rằng: Hết thảy hãy uống đi;
27Апой а луат ун пахар ши, дупэ че а мулцумит луй Думнезеу, ли л-а дат, зикынд: „Бецьтоць дин ел,
28vì nầy là huyết ta, huyết của sự giao ước đã đổ ra cho nhiều người được tha tội.
28кэч ачестаесте сынӂеле Меу, сынӂеле легэмынтулуй челуйноу, каре се варсэ пентрумулць, спре ертаря пэкателор.
29Ta phán cùng các ngươi, từ rày về sau, ta không uống trái nho nầy nữa, cho đến ngày mà ta sẽ uống trái nho mới cùng các ngươi ở trong nước của Cha ta.
29Вэ спункэ, де акум ынколо, ну вой май бя дин ачест род ал вицей, пынэын зиуа кынд ыл вой бя ку вой ноу ын Ымпэрэция Татэлуй Меу.”
30Khi đã hát thơ thánh rồi, Đức Chúa Jêsus và môn đồ đi ra mà lên núi Ô-li-ve.
30Дупэ че ау кынтат кынтаря, ау ешит ын Мунтеле Мэслинилор.
31Ngài bèn phán rằng: Đêm nay các ngươi sẽ đều vấp phạm vì cớ ta, như có chép rằng: Ta sẽ đánh kẻ chăn chiên, thì chiên trong bầy sẽ bị tan lạc.
31Атунч, Исус ле-а зис: „Ын ноаптя ачаста, тоцьвецьгэси ын Мине о причинэ де потикнире, кэч есте скрис: ‘Вой батеПэсторул, ши оиле турмей вор фи рисипите.’
32Song sau khi ta sống lại rồi, ta sẽ đi đến xứ Ga-li-lê trước các ngươi.
32Дар, дупэ че вой ынвия, воймерӂе ынаинтя воастрэ ын Галилея.”
33Phi-e-rơ cất tiếng thưa rằng: Dầu mọi người vấp phạm vì cớ thầy, song tôi chắc không bao giờ vấp phạm vậy.
33Петру а луат кувынтул ши Й-а зис: „Кяр дакэ тоць ар гэси ын Тине о причинэ де потикнире, еу ничодатэ ну вой гэси ын Тине о причинэ де потикнире.”
34Đức Chúa Jêsus phán rằng: Quả thật, ta nói cùng ngươi, chính đêm nay, trước khi gà gáy, ngươi sẽ chối ta ba lần.
34„Адевэратыць спун” , й-а зис Исус, „кэ ту, кяр ын ноаптя ачаста, ынаинте ка сэ кынте кокошул, те вей лепэда де Мине де трей орь.”
35Phi-e-rơ thưa rằng: Dầu tôi phải chết với thầy đi nữa, tôi chẳng chối thầy đâu. Hết thảy môn đồ đều nói y như vậy.
35Петру Й-а рэспунс: „Кяр дакэ ар требуи сэ мор ку Тине, тот ну мэ вой лепэда де Тине.” Ши тоць ученичий ау спус ачелашь лукру.
36Rồi Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ đi đến một chỗ kêu là Ghết-sê-ma-nê. Ngài phán rằng: Hãy ngồi đây đợi ta đi cầu nguyện đằng kia.
36Атунч, Исус а венит ку ей ынтр-ун лок ынгрэдит, нумит Гетсимань, ши а зис ученичилор: „Шедець аич пынэ Мэ вой дуче аколо сэ Мэ рог.”
37Đoạn, Ngài bèn đem Phi-e-rơ và hai người con của Xê-bê-đê đi với mình, tức thì Ngài buồn bực và sầu não lắm.
37А луат ку Ел пе Петру ши пе чей дой фий ай луй Зебедей ши а ынчепут сэ Се ынтристезе ши сэ Се мыхняскэ фоарте таре.
38Ngài bèn phán: Linh hồn ta buồn bực cho đến chết; các ngươi hãy ở đây và tỉnh thức với ta.
38Исус ле-а зис атунч: „Суфлетул Меу есте купринс де о ынтристареде моарте; рэмынець аич ши вегяць ымпреунэ ку Мине.”
39Rồi Ngài bước tới một ít, sấp mặt xuống đất mà cầu nguyện rằng: Cha ơi! nếu có thể được, xin cho chén nầy lìa khỏi Con! Song không theo ý muốn Con, mà theo ý muốn Cha.
39Апой а мерс пуцин май ынаинте, а кэзут ку фаца ла пэмынт ши С-а ругат, зикынд: „Татэ, дакэ есте ку путинцэ, депэртязэде ла Мине пахарул ачеста! Тотушь нукум воеск Еу, чи кум воешть Ту.”
40Kế đó, Ngài trở lại với môn đồ, thấy đang ngủ, thì Ngài phán cùng Phi-e-rơ rằng: Thế thì các ngươi không tỉnh thức với ta trong một giờ được!
40Апой а венит ла ученичь, й-а гэсит дорминд ши а зис луй Петру: „Че, ун час н-аць путут сэ вегяць ымпреунэ ку Мине!
41Hãy thức canh và cầu nguyện, kẻo các ngươi sa vào chước cám dỗ; tâm thần thì muốn lắm, mà xác thịt thì yếu đuối.
41Вегяцьши ругаци-вэ, ка сэ ну кэдець ын испитэ; духул, ын адевэр, есте плин де рывнэ, дар карня есте непутинчоасэ.”
42Ngài lại đi lần thứ hai, mà cầu nguyện rằng: Cha ơi! nếu chén nầy không thể lìa khỏi Con được mà Con phải uống thì xin ý Cha được nên.
42С-а депэртат а доуа оарэ ши С-а ругат, зикынд: „Татэ, дакэ ну се поате сэ се ындепэртезе де Мине пахарул ачеста фэрэ сэ-л бяу, факэ-се воя Та!”
43Ngài trở lại nữa, thì thấy môn đồ còn ngủ; vì mắt họ đã đừ quá rồi.
43С-а ынторс ярэшь ла ученичь ши й-а гэсит дорминд; пентру кэ ли се ынгреуясерэ окий де сомн.
44Đoạn, Ngài bỏ mà lại đi cầu nguyện lần thứ ba, và lặp xin như lời trước.
44Й-а лэсат дин ноу, С-а депэртат ши С-а ругат а трея оарэ, зикынд ачеляшь кувинте.
45Rồi Ngài đi đến với môn đồ, mà phán rằng: Bây giờ các ngươi ngủ và nghỉ ngơi ư! Nầy, giờ đã gần tới, Con người sẽ bị nộp trong tay kẻ có tội.
45Апой а венит ла ученичь ши ле-а зис: „Дормиць де акум ши одихници-вэ!… Ятэ кэ а венит часул ка Фиул омулуй сэ фие дат ын мыниле пэкэтошилор.
46Hãy chờ dậy, đi hè, kìa kẻ phản ta đến kia.
46Скулаци-вэ, хайдем сэ мерӂем; ятэ кэ се апропие вынзэторул.”
47Khi Ngài còn đang phán, xảy thấy Giu-đa là một người trong mười hai sứ đồ đến với một bọn đông người cầm gươm và gậy, mà các thầy tế lễ cả và các trưởng lão trong dân đã sai đến.
47Пе кынд ворбя Ел ынкэ, ятэ кэ вине Иуда, унул дин чей дойспрезече, ку о глоатэ маре, ку сэбий ши ку чомеӂе, тримишь де преоций чей май де сямэ ши де бэтрыний нородулуй.
48Đứa phản Ngài đã trao cho bọn đó dấu nầy: Người nào mà tôi sẽ hôn, ấy là người đó, hãy bắt lấy.
48Вынзэторул ле дэдусе семнул ачеста: „Пе каре-Л вой сэрута еу, Ачела есте; сэ пунець мына пе Ел!”
49Tức thì Giu-đa đến gần Đức Chúa Jêsus mà rằng: Chào thầy! Rồi hôn Ngài.
49Ындатэ, Иуда с-а апропият де Исус ши Й-а зис: „Плекэчуне, Ынвэцэторуле!” Ши Л-а сэрутат.
50Nhưng Đức Chúa Jêsus phán cùng nó rằng: Bạn ơi! vậy thì vì việc nầy mà ngươi đến đây sao? Rồi chúng nó đến gần tra tay bắt Đức Chúa Jêsus.
50Исус й-а зис: „Приетене, че ай венит сэ фачь, фэ!” Атунч, оамений ачея с-ау апропият, ау пус мыниле пе Исус ши Л-ау принс.
51Và nầy, có một người trong những người ở với Đức Chúa Jêsus giơ tay rút gươm ra, đánh đầy tớ của thầy cả thượng phẩm, chém đứt một cái tai của người.
51Ши унул дин чей че ерау ку Исус а ынтинс мына, а скос сабия, а ловит пе робул марелуй преот ши й-а тэят урекя.
52Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hãy nạp gươm vào vỏ; vì hễ ai cầm gươm thì sẽ bị chết về gươm.
52Атунч, Исус й-а зис: „Пуне-ць сабия ла локул ей, кэчтоць чей че скот сабия де сабие вор пери.
53Ngươi tưởng ta không có thể xin Cha ta lập tức cho ta hơn mười hai đạo thiên sứ sao?
53Крезь кэ н-аш путя сэ рог пе Татэл Меу, каре Мь-ар пуне ындатэ ла ындемынэ маймулт де доуэспрезече леӂиунь де ынӂерь?
54Nếu vậy, thế nào cho ứng nghiệm lời Kinh Thánh đã chép rằng việc nầy tất phải xảy đến?
54Дар кум се вор ымплини Скриптуриле, каре зик кэаша требуе сэ се ынтымпле?”
55Lúc bấy giờ, Đức Chúa Jêsus phán cùng chúng rằng: Các ngươi đem gươm và gậy đến mà bắt ta, khác nào như ta là kẻ cướp. Ta thường ngày ngồi trong đền thờ và giảng dạy tại đó, mà các ngươi không bắt ta.
55Ын клипа ачея, Исус а зис глоателор: „Аць ешит ка дупэ ун тылхар, ку сэбий ши ку чомеӂе, ка сэ Мэ приндець. Ын тоате зилеле шедям ын мижлокул востру ши ынвэцам нородул ын Темплу, ши н-аць пус мына пе Мине.
56Nhưng mọi điều ấy phải xảy đến, hầu cho những lời các đấng tiên tri đã chép được ứng nghiệm. Khi ấy, hết thảy môn đồ bỏ Ngài mà trốn đi.
56Дар тоате ачесте лукрурь с-ау ынтымплат ка сэ се ымплиняскэ челе скрисеприн пророчь.” Атунч, тоць ученичий Л-ау пэрэсит ши ау фуӂит.
57Những kẻ đã bắt Đức Chúa Jêsus đem Ngài đến nhà thầy cả thượng phẩm Cai-phe, tại đó các thầy thông giáo và các trưởng lão đã nhóm lại.
57Чей че ау принс пе Исус, Л-ау дус ла мареле преот Каяфа, унде ерау адунаць кэртурарий ши бэтрыний.
58Phi-e-rơ theo Ngài xa xa cho đến sân của thầy cả thượng phẩm, vào ngồi với các kẻ canh giữ đặng coi việc ấy ra làm sao.
58Петру Л-а урмат де департе, пынэ ла куртя марелуй преот, апой а интрат ынэунтру ши а шезут жос ку апрозий, ка сэ вадэ сфыршитул.
59Bấy giờ các thầy tế lễ cả và cả tòa công luận kiếm chứng dối về Ngài, cho được giết Ngài.
59Преоций чей май де сямэ, бэтрыний ши тот соборул кэутау врео мэртурие минчиноасэ ымпотрива луй Исус, ка сэ-Л поатэ оморы.
60Dầu có nhiều người làm chứng dối có mặt tại đó, song tìm không được chứng nào cả. Sau hết, có hai người đến,
60Дар н-ау гэсит ничуна, мэкар кэ с-ау ынфэцишат мулць марторь минчиношь. Ла урмэ ау венит дой
61nói như vầy: Người nầy đã nói Ta có thể phá đền thờ của Đức Chúa Trời, rồi dựng lại trong ba ngày.
61ши ау спус: „Ачеста а зис: ‘Еу пот сэ стрик Темплул луй Думнезеу ши сэ-л зидеск ярэшь ын трей зиле.’”
62Thầy cả thượng phẩm bèn đứng dậy mà nói với Ngài rằng: Những người nầy làm chứng mà kiện ngươi, ngươi không thưa lại gì sao?
62Мареле преот с-а скулат ын пичоаре ши Й-а зис: „Ну рэспунзь нимик? Че мэртурисеск ачештя ымпотрива Та?”
63Nhưng Đức Chúa Jêsus cứ làm thinh. Thầy cả thượng phẩm lại nói với Ngài rằng: Ta khiến ngươi chỉ Đức Chúa Trời hằng sống mà thề, hãy nói cho chúng ta, ngươi có phải là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời chăng?
63Исус тэчя. Ши мареле преот а луат кувынтул ши Й-а зис: „Те жур, пе Думнезеул чел виу, сэ не спуй дакэ ешть Христосул, Фиул луй Думнезеу.”
64Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời; vả lại, ta nói cùng các ngươi, về sau các ngươi sẽ thấy Con người ngồi bên hữu quyền phép Đức Chúa Trời, và ngự trên mây từ trời mà xuống.
64„Да” , й-а рэспунс Исус, „сунт! Ба май мулт, вэ спун кэ деакум ынколо вець ведя пе Фиул омулуй шезындла дряпта путерий луй Думнезеу ши венинд пе норий черулуй.”
65Thầy cả thượng phẩm bèn xé áo mình mà nói rằng: Nó đã nói phạm thượng; chúng ta còn cần gì người làm chứng nữa sao? Các ngươi vừa nghe lời phạm thượng đó, thì nghĩ làm sao?
65Атунч, мареле преот шь-а рупт хайнеле ши а зис: „А хулит! Че невое май авем де марторь? Ятэ кэ акум аць аузит хула Луй.
66Chúng trả lời rằng: Nó đáng chết!
66Че кредець?” Ей ау рэспунс: „Есте виноват, сэ фие педепсит ку моартя.”
67Họ bèn nhổ trên mặt Ngài, đấm Ngài, lại có kẻ vả Ngài,
67Атунч, Л-ау скуйпат ын фацэ, Л-ау бэтут ку пумний ши Л-ау пэлмуит,
68mà nói rằng: Hỡi Đấng Christ, hãy nói tiên tri đi; cho chúng ta biết ai đánh ngươi.
68зикынд: „Христоасе, пророчеште-не чине Те-а ловит!”
69Bấy giờ Phi-e-rơ vẫn ngồi ngoài sân. Có một người đầy tớ gái đến gần, mà nói cùng người rằng: Ngươi cũng là kẻ ở với Jêsus, người Ga-li-lê.
69Петру ынсэ шедя афарэ ын курте. О служникэ а венит ла ел ши й-а зис: „Ши ту ерай ку Исус Галилеянул!”
70Song Phi-e-rơ chối trước mặt chúng mà rằng: Ta không hiểu ngươi nói chi.
70Дар ел с-а лепэдат ынаинтя тутурор ши й-а зис: „Ну штиу че врей сэ зичь.”
71Khi đi ra ngoài cửa, lại có một đầy tớ gái khác thấy người, bèn nói cùng kẻ ở đó rằng: Người nầy cũng ở với Jêsus, người Na-xa-rét.
71Кынд а ешит ын придвор, л-а вэзут о алтэ служникэ ши а зис челор де аколо: „Ши ачеста ера ку Исус дин Назарет.”
72Song Phi-e-rơ lại chối và thề rằng: Ta chẳng hề biết người ấy.
72Ел с-а лепэдат ярэшь, ку ун журэмынт, ши а зис: „Ну куноск пе Омул ачеста!”
73Một chặp nữa, những kẻ ở gần đó đến gần nói với Phi-e-rơ rằng: Chắc thật, ngươi cũng thuộc về đảng ấy, vì tiếng nói của ngươi khai ngươi ra.
73Песте пуцин, чей че стэтяу аколо с-ау апропият ши ау зис луй Петру: „Ну май ынкапе ындоялэ кэ ши ту ешть унул дин оамений ачея, кэч ши ворба те дэ де гол.”
74Người bèn rủa mà thề rằng: Ta không biết người đó đâu! Tức thì gà gáy.
74Атунч, ел а ынчепут сэ се блестеме ши сэ се журе, зикынд: „Ну куноск пе Омул ачеста!” Ын клипа ачея а кынтат кокошул.
75Phi-e-rơ nhớ lại lời Đức Chúa Jêsus đã phán rằng: Trước khi gà gáy, ngươi sẽ chối ta ba lần. Đoạn, người đi ra và khóc lóc cách đắng cay.
75Ши Петру шь-а адус аминте де ворба пе каре й-о спусесе Исус: „Ынаинтека сэ кынте кокошул, те вей лепэда де Мине де трей орь.” Ши а ешит афарэ ши а плынс ку амар.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.